16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
16_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_mon_ngu_van_9_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (6,0 điểm) Ngô Tử Văn tên là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang. Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng bắc người ta vẫn khen là một người cương phương. Trong làng trước có một tòa đền, vẫn linh ứng lắm. Cuối đời nhà Hồ, quân Ngô sang lấn cướp, vùng ấy thành một nơi chiến trường. Bộ tướng của Mộc Thạnh có viên Bách hộ họ Thôi, tử trận ở gần đền, từ đấy làm yêu làm quái trong dân gian. Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi châm lửa đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, họ lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng Tử Văn vẫn vung tay không cần gì cả. Đốt xong về nhà, chàng thấy trong mình khó chịu, đầu lảo đảo và bụng run run, rồi nổi lên một cơn sốt nóng sốt rét. Trong khi sốt, chàng thấy một người khôi ngô dõng dạc, đầu đội mũ trụ đi đến, nói năng, quần áo, rất giống người phương Bắc, tự xưng là cư sĩ, đến đòi làm trả lại tòa đền như cũ, và nói: - Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách thánh hiền, há không biết cái đức của quỷ thần ra sao, cớ gì lại dám lăng miệt, hủy tượng đốt đền, khiến cho hương lửa không có chỗ tựa nương, oai linh không có nơi hiển hiện, vậy bảo làm sao bây giờ? Biết điều thì dựng trả tòa đền như cũ. Nếu không thì vô cớ hủy đền Lư Sơn, Cố Thiệu sẽ khó lòng tránh khỏi tai vạ. Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên, người kia tức giận nói: - Phong đô không xa xôi gì, ta tuy hèn, há lại không đem nổi nhà người đến đấy. Không nghe lời ta thì rồi sẽ biết. Nói rồi phất áo đi. Chiều tối, lại có một ông già, áo vải mũ đen, phong độ nhàn nhã, thủng thỉnh đi vào đến trước thềm, vái chào mà rằng: - Tôi là vị Thổ thần ở đây, nghe thấy việc làm rất thú của nhà thầy, vậy xin đến để tỏ lời mừng. Tử Văn kinh ngạc nói: - Thế người đội mũ trụ đến đây ban nãy, chẳng phải là Thổ địa đấy ư? Sao mà nhiều thần quá thế vậy. Ông già nói: - Ô, đấy là viên tướng bại trận của Bắc triều, cái hồn bơ vơ ở Nam quốc, tranh chiếm miếu đền của tôi, giả mạo họ tên của tôi, quen dùng chước dối lừa, thích làm trò thảm ngược, Thượng đế bị nó bưng bít, hạ dân bị nó quấy rầy, phàm những việc hưng yêu tác quái đều tự nó cả, chứ có phải tôi đâu. Xin kể đầu đuôi để nhà thầy nghe: “Tôi từ đời vua Lí Nam đế làm chức Ngự sử đại phu, vì chết về việc Cần vương mà được phong ở đây, giúp dân độ vật đã hơn một nghìn năm nay, khi nào lại làm việc gieo tai rắc vạ để kiếm miếng ăn như kẻ khuất tặc kia đã làm. Gần đây vì thiếu sự đề phòng, bị nó đánh đuổi, nên phải đến nương tựa ở đền Tản Viên đã vài năm nay”. Tử Văn nói: DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Việc xảy ra đến như thế, sao ngài không kiện ở Diêm Vương và tâu lên Thượng Đế, lại đi khinh bỏ chức vị, làm một người áo vải nhà quê? Ông già chau mặt nói: - Rễ ác mọc lan, khó lòng lay động. Tôi đã định thưa kiện, nhưng mà có nhiều nỗi ngăn trở: Những đền miếu gần quanh, vì tham của đút, đều bênh vực cho nó cả. Tôi chỉ giữ được một chút lòng thành, nhưng không làm thế nào để thông đạt được lên, cho nên đành tạm ẩn nhẫn mà ngồi xó một nơi. Tử Văn nói: - Hắn có thực là tay hung hãn, có thể gieo vạ cho tôi không? - Hắn quyết chống chọi với nhà thầy, hiện đã kiện thầy ở Minh ti. Tôi nhân lúc hắn đi vắng lén đến đây báo cho nhà thầy biết để mà liệu kế, khỏi phải chết một cách oan uổng. Lại dặn Tử Văn: - Hễ ở Minh ti có tra hỏi, thầy cứ khai ra những lời nói của tôi. Nếu hắn chối cãi, thầy kêu xin tư giấy đến đền Tản Viên, tôi sẽ khai rõ thì nó phải đớ miệng. Nếu không như thế thì tôi đến vùi lấp trọn đời mà thầy cũng khó lòng thoát nạn. [...] (Trích Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ, Theo Phan Trọng luận (Tổng chủ biên), Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục, 2018) Câu 1. (4,0 điểm) a. Nhân vật chính trong đoạn trích là ai? (0,5 điểm) b. Trong đoạn trích, qua lời kể của Thổ Công, cho thấy hồn ma tên tướng giặc là người như thế nào? (0,5 điểm) c. Chi tiết “Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên” cho em hiểu thêm điều gì về nhân vật Ngô Tử Văn? (1,0 điểm) d. Cho biết lời dẫn sau là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp, chỉ ra dấu hiệu nhận biết cách dẫn đó: “Tôi từ đời vua Lí Nam đế làm chức Ngự sử đại phu, vì chết về việc Cần vương mà được phong ở đây, giúp dân độ vật đã hơn một nghìn năm nay, khi nào lại làm việc gieo tai rắc vạ để kiếm miếng ăn như kẻ khuất tặc kia đã làm. Gần đây vì thiếu sự đề phòng, bị nó đánh đuổi, nên phải đến nương tựa ở đền Tản Viên đã vài năm nay”. (1,0 điểm) e. Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong đoạn trích gợi cho em bài học gì? (1,0 điểm) Câu 2. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích ngắn gọn không gian và thời gian nghệ thuật trong đoạn trích Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ. II. Viết bài văn nghị luận xã hội (4,0 điểm) Nhà phê bình phim người Mỹ Pauline Kael đã từng nói “Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường”. Dựa vào những hiểu biết của bản thân về vai trò của ý chí và nghị lực trong cuộc sống, em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội khoảng 600 chữ trình bày quan điểm của bản thân về ý kiến trên. ..Hết .. Chúc các em tự tin làm bài tốt! DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học 6,0 1 4,0 a. Nhân vật chính trong đoạn trích là Ngô Tử Văn 0,5 b. Trong đoạn trích, qua lời kể của Thổ Công, cho thấy hồn ma tên tướng giặc là 0,5 một cái hồn bơ vơ ở Nam quốc, tranh chiếm miếu đền của tôi, giả mạo họ tên của tôi, quen dùng chước dối lừa, thích làm trò thảm ngược, Thượng đế bị nó bưng bít, hạ dân bị nó quấy rầy, phàm những việc hưng yêu tác quái đều tự nó cả c. Chi tiết “Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên” cho em hiểu thêm điều gì về nhân vật Ngô Tử Văn: 0,5 - Thái độ dứt khoát, bất chấp hậu quả xấu cho bản thân của Tử Văn trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc. - Chi tiết đó cho thấy Tử Văn dũng cảm, có niềm tin mãnh liệt vào hành động 0,5 chính nghĩa của mình với thái độ “cây ngay không sợ chết đứng”; đấu tranh vì chính nghĩa, vì nhân danh lẽ phải, bảo vệ nhân dân. d. - Lời dẫn trực tiếp 0,5 - Dấu hiệu nhận biết: 0,5 + Sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép + Dẫn nguyên văn lời kể của của nhân vật Thổ thần (ông già) e. Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong đoạn trích gợi cho em bài học: 1,0 - Tinh thần đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác chính nghĩa sẽ chiến thắng cái xấu, cái ác - Sự kiên định và niềm tin vào những giá trị đúng đắn sẽ giúp ta vượt qua được những khó khăn, thử thách. - Cần phải thận trọng và suy nghĩ kỹ càng trước khi hành động, đặc biệt khi đối diện với những sự kiện hoặc tình huống mà mình chưa hiểu rõ. - Câu chuyện cũng nhắc nhở ta về sự tôn trọng đối với những giá trị văn hóa và tín ngưỡng, dù có thể chúng ta không hoàn toàn hiểu hoặc đồng tình. * HS chỉ cần đúng 3 ý là được 1,0 điểm; 2 ý: 0,75 điểm; 1 ý: 0,5 điểm 2 Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ 2,0 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Xác định 0,25 đúng yêu cầu hình thức và dung lượng khoảng 200 chữ của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích ngắn gọn không gian và thời 0,25 gian nghệ thuật trong đoạn trích Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ. DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề cần nghị luận 1,0 - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: HS cần đảm bảo một số yêu cầu sau: * Không gian: + Huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang: Là quê hương của Ngô Tử Văn. + Tòa đền: Đền này trước đây rất linh ứng nhưng bị quân Ngô tàn phá. Sau đó, Ngô Tử Văn đã đốt đền này. + Các địa điểm liên quan đến thần linh và quái vật: Bao gồm đền Tản Viên, nơi Thổ thần trú ngụ, và những nơi chiến trường do sự xâm lược của quân Ngô. + Minh ti: Là nơi có sự kiện kiện tụng giữa Ngô Tử Văn và viên tướng bại trận của Bắc triều. * Thời gian: + Cuối đời nhà Hồ: Đây là thời điểm xảy ra sự kiện quân Ngô lấn cướp. + Giai đoạn sau khi đền bị đốt: Là thời gian Ngô Tử Văn gặp các hiện tượng lạ, như việc gặp những thần linh đến cảnh báo và nói về các sự kiện quá khứ, đồng thời cũng là lúc xảy ra những sự kiện thần thoại như Thổ thần gặp Tử Văn. + Thời gian trong câu chuyện thần thoại: Được mô tả như là thời gian từ khi Thổ thần làm Ngự sử đại phu cho đến khi thần linh bị đuổi khỏi đền và phải ẩn nấp ở đền Tản Viên. * Vai trò của không gian và thời gian trong đoạn trích - Vai trò của không gian: Không gian linh thiêng, kỳ bí kết hợp với thời gian siêu nhiên làm tăng tính huyền bí của câu chuyện, đồng thời phản ánh mối quan hệ giữa thế giới vật chất và thế giới tâm linh. - Vai trò của thời gian: Thời gian lịch sử và thời gian siêu nhiên cũng giúp làm nổi bật những mâu thuẫn trong câu chuyện, tạo ra không gian cho các nhân vật thể hiện bản lĩnh và quyết định của mình. d. Đảm bảo chuẩn chính tả dùng từ ngữ pháp tiếng Việt liên kết văn bản 0,25 e. Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ 0,25 II Viết bài văn nghị luận xã hội 4.0 a. Đảm bảo bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:Bảo đảm yêu cầu về bố 0.25 cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: trình bày quan điểm của bản thân về vai 0.5 trò của ý chí và nghị lực. c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu: 2.5 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng * Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận và đưa ra ý kiến của cá nhân * Thân bài: DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Giải thích: Ý chí, nghị lực là bản lĩnh, sự dũng cảm và lòng quyết tâm cố gắng vượt qua thử thách dù khó khăn, gian khổ đến đâu để đạt được mục tiêu đề ra. - Biểu hiện: Người có ý chí nghị lực là người có ý chí sức sống mạnh mẽ, luôn kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn, chông gai trong cuộc sống để vươn lên, khắc phục hoàn cảnh khó khăn đi đến thành công. - Phân tích vấn đề: Vai trò, ý nghĩa của ý chí nghị lực + Ý chí, nghị lực giúp con người đối mặt với khó khăn, vượt qua thử thách của cuộc sống một cách dễ dàng hơn. + Giúp con người có niềm tin vào bản thân, có tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục đích, lí tưởng sống. + Thay đổi được hoàn cảnh số phận, cuộc sống có ích, có ý nghĩa hơn. + Trở thành những tấm gương về ý chí, nghị lực vượt lên số phận. + Tạo động lực để đạt được mục tiêu cá nhân và xã hội. + Người có ý chí nghị lực sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm phục, đồng thời tạo được lòng tin ở người khác. - Dẫn chứng về tấm gương có ý chí, nghị lực vươn lên - Lật ngược vấn đề: phê phán lên án những người không có ý chí, nghị lực, thấy khó khăn đã nản chí, nản lòng, buông xuôi phó mặc, - Bài học: Cần phải rèn luyện nghị lực sống để đạt được thành tích mà mình mong muốn. * Kết bài: (0.5 điểm) - Khẳng định lại vấn đề - Nêu bài học cho bản thân * Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật d. Đảm bảo chuẩn chính tả dùng từ ngữ pháp tiếng Việt liên kết văn bản 0.25 đ. Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ 0.5 Tổng 10.0 DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Nội Mức độ nhận thức Tổng Kĩ TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Đọc Văn bản nghị 1 0 2 0 2 0 1 0 0 40 hiểu luận. Viết đoạn văn nghị 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 20 luận xã hội. 2 Viết Viết bài văn nghị luận 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 văn học. Tổng 0 30 0 30 0 30 0 100 Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Vận năng vị kiến thức Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao 1 Đọc Văn bản nghị Nhận biết: 2TL hiểu luận. - Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Nêu được nội dung bao quát 2TL của văn bản. - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng. - Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện luận điểm. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. Vận dụng - So sánh nhân vật, văn bản. 1TL - Liên hệ văn bản với bản thân, văn bản với bối cảnh. - Trình bày ý kiến, suy nghĩ, bài học. 2 Viết Câu 1. Viết Nhận biết 1* 1* 1* 1* đoạn văn nghị - Xác định yêu cầu về nội luận xã hội. dung và hình thức của đoạn văn nghị luận xã hội. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận trong đoạn văn. DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn nghị luận. Thông hiểu: - Giới thiệu vấn đề nghị luận cần bàn. - Phân tích được tác dụng của các giải pháp để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phân tích bài học, tình cảm, cảm xúc của người viết. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. - Cảm nhận, đánh giá, liên hệ từ ý nghĩa của ngữ liệu. - Trình bày ý kiến, quan điểm, suy nghĩ, bài học Vận dụng cao: - Viết được đoạn văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết đi vào một khía cạnh cụ thể của vấn đề: nêu được giải pháp giải quyết vấn đề nghị luận; làm rõ vấn đề nghị luận bằng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục. Câu 2. Viết bài Nhận biết: 1* 1* 1* 1TL* văn nghị luận Thông hiểu: phân tích một Vận dụng: tác phẩm văn Vận dụng cao: học (truyện). - Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện): phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của tác phẩm. - Vận dụng các kĩ năng, thao DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) tác lập luận một cách nhuần nhuyễn, linh hoạt. - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. Tổng điểm 4TL 4TL 3TL 2TL Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
- 16 Đề thi cuối học kì 1 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Hi vọng và nguyện vọng không thể lẫn lộn với nhau được. Chúng ta có thể mang cùng một lúc hàng ngàn nguyện vọng đủ loại nhưng hi vọng thì chỉ có một mà thôi. Chúng ta mong muốn người mình đang đợi sẽ đến đúng giờ, mong muốn đỗ kỳ thi, hay mong cho do Rwanda tìm được nền hòa bình..., đây đều là những nguyện vọng cá nhân. Hi vọng lại khác hẳn. Nó có liên quan mật thiết với ý nghĩa cuộc sống. Giả sử cuộc sống hoàn toàn không có đích đến nào, mà chỉ là chuyển giao một cơ thể thối rữa xuống lòng đất thì sống để làm gì chứ? Hi vọng, chính là tin rằng trong cuộc đời có ý nghĩa nào đó. Hi vọng chẳng có liên quan gì đến học lực, tiền bạc, hay danh dự. Có thể coi hi là bản chất của chúng ta, cũng chính là lòng yêu thương lẫn nhau, là con đường dẫn đến tình yêu và niềm kiêu hãnh của bản thân cũng như người khác. Nếu con cho rằng tiếp tục giận dỗi mẹ giúp được con thì con cứ làm vậy đi. Nếu đó là cách con bảo vệ niềm kiêu hãnh của bản thân thì đương nhiên con phải làm thế rồi. Nhưng rốt cuộc chúng ta biết đâu lại đều là những người ngày còn bé vì muốn thể hiện mình không nhận được đủ tình yêu từ mẹ, mà kiên quyết từ chối cái kem mẹ mua cho dù rất thích. Con hiểu không? Để thể hiện sự ghét bỏ, chúng ta chẳng biết cách nào ngoài từ chối những thứ chúng ta yêu thích, và rồi đều là những người bị tổn thương. (Dù con sống thế nào, mẹ cũng luôn ủng hộ con, Gong Ji Young, NXB Thời đại, 2014, tr 134) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra luận đề của đoạn trích? Câu 2. (0,5 điểm) Để làm nổi bật luận điểm không thể trộn lẫn hi vọng với nguyện vọng, người viết đã dùng những lí lẽ nào? Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn sau: “Chúng ta mong muốn người mình đang đợi sẽ đến đúng giờ, mong muốn đỗ kỳ thi, hay mong cho do Rwanda tìm được nền hòa bình..., đây đều là những nguyện vọng cá nhân”? Câu 4. (1,0 điểm) Em hiểu ý kiến: “Để thể hiện sự ghét bỏ, chúng ta chẳng biết cách nào ngoài từ chối những thứ chúng ta yêu thích, và rồi đều là những người bị tổn thương” như thế nào? Câu 5. (1,0 điểm) Hãy rút ra thông điệp em tâm đắc nhất từ văn bản trên và lý giải vì sao? II. PHẦN VIẾT Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (từ 8 đến 10 câu) trình bày giải pháp để giữ gìn và nuôi dưỡng tình cảm với các thành viên trong gia đình. Câu 2. (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn phân tích tác phẩm “Vé xem xiếc” của Tống Phú Sa. DeThi.edu.vn



