8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 66 trang Hà Oanh 28/04/2026 110
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx8_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_9_co_ma_tran_dap_an_ket_n.docx

Nội dung text: 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Nội dung/ TT Kĩ năng Mức độ dánh giá đơn vị kiến thức 1 Đọc hiểu Văn bản truyện Nhận biết: - Nhận diện được thể loại, ngôi kể trong đoạn trích. - Nhận biết từ ngữ, chi tiết trong đoạn trích... - Nhận biết nội dung của đoạn trích. Thông hiểu: - Hiểu các biện pháp tu từ đã học. - Hiểu được đặc điểm của nhân vật, lời kể, chủ đề, cốt truyện.... Vận dụng: - Thể hiện được ý kiến, quan điểm về những vấn đề đặt ra trong đoạn trích. - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học/thông điệp ứng xử cho bản thân 2 Viết Viết bài văn nghị luận Nhận biết: về một vấn đề cần giải - Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, quyết (trong đời sống kết bài); đúng dạng bài nghị luận về một vấn đề XH) của đời sống. Thông hiểu: - Bài viết nêu được vấn đề và biết phân tích, bàn luận để làm rõ vấn đề. - Biết sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ luận điểm. Vận dụng: - Bài viết nêu được vấn đề và phân tích, bàn luận để làm rõ vấn đề; xây dựng được lí lẽ, dẫn chứng có hệ thống, phù hợp; bước đầu thể hiện kĩ năng lập luận mạch lạc, rõ ràng. - Sử dụng hệ thống ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng đa dạng, phong phú; có kĩ năng lập luận tốt, thuyết phục. DeThi.edu.vn
  2. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc và trả lời câu hỏi: “Hồi còn nhỏ, nhỏ xíu, tôi chưa có bạn gái. Suốt ngày chỉ chơi với mẹ tôi và bà nội tôi. Mẹ tôi rất thương tôi nhưng vì mẹ sợ ba nên ít khi mẹ che chở được tôi trước những trận đòn của ba tôi. Bà tôi thì lại khác. Bà sinh ra ba nên ba phải sợ bà. Điều đó thật may mắn đối với tôi. Hồi nhỏ tôi rất nghịch, ăn đòn khá thường xuyên. Điều đó buộc đầu óc non nớt của tôi phải tìm cách đối phó với những trận đòn trừng phạt của ba tôi. Mỗi lần phạm lỗi, hễ thấy ba tôi dợm rút cây roi mây ra khỏi vách là tôi vội vàng chạy sang nhà bà tôi. Bà tôi thường nằm trên cái sập gỗ lim đen bóng, bên dưới là những ngăn kéo đựng thuốc bắc của ông tôi. Bà nằm đó, miệng bỏm bẻm nhai trầu, tay phe phẩy chiếc quạt mo cau với một dáng điệu thong thả. - Bà ơi, bà! - tôi chạy đến bên chiếc sập, hổn hển kêu. Bà tôi chỏi tay nhỏm dậy: - Gì đó cháu? - Ba đánh! – Tôi nói, miệng méo xệch. - Cháu đừng lo! Lên đây nằm với bà! Bà tôi dịu dàng trấn an tôi và đưa tay kéo tôi lên sập, đặt tôi nằm khuất sau lưng bà, phía sát tường, xong, bà tôi xoay người lại, nằm quay mặt ra ngoài. Lát sau, ba tôi bước qua, tay vung vẩy con roi dài, miệng hỏi: - Mẹ có thấy thằng Ngạn chạy qua đây không? - Không thấy. Bà tôi thản nhiên đáp và tiếp tục nhai trầu. Tôi nằm sau lưng bà, tim thót lại vì lo âu. Tôi chỉ cảm thấy nhẹ nhõm khi nghe tiếng bước chân ba tôi xa dần. { .}. Bà tôi không bao giờ từ chối yêu cầu của tôi. Bà vừa gãi lưng cho tôi vừa thủ thỉ kể chuyện cho tôi nghe. Những câu chuyện đời xưa của bà tôi nghe đã thuộc lòng . Tuy vậy, mỗi khi bà kể chuyện, tôi luôn luôn nằm nghe với cảm giác húng thú hệt như lần đầu tiên, có lẽ do giọng kể dịu dàng và âu yếm của bà, bao giờ nó cũng toát ra một tình cảm trìu mến đặc biệt dành cho tôi khiến trái tim tôi run lên trong một nỗi xúc động hân hoan khó tả. Và tôi ngủ thiếp đi lúc nào không hay, với trái tim không ngừng thổn thức. (Nguyễn Nhật Ánh. Mắt biếc, Nxb Trẻ, 2021) Trả lời câu hỏi: Bằng cách lựa chọn đáp án đúng từ câu 1 đến câu 4 (Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm) Câu 1. Thể loại của đoạn trích trên là gì? A. Truyện truyền kì. B. Truyện ngắn. C. Truyện trinh thám. D. Văn bản thông tin. Câu 2. Câu chuyện trong đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai. C. Ngôi thứ ba. D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. DeThi.edu.vn
  3. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3. Trong đoạn trích, cậu bé Ngạn chạy sang bà để A. được bà cho quà. B. nghe bà kể chuyện. C. trốn những đòn roi của ba. D. được bà ru ngủ. Câu 4. Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào dưới đây? A. Kỉ niệm tuổi thơ. B. Tình bà cháu. C. Tình cảm gia đình. D. Cuộc đời bất hạnh. Trả lời câu hỏi /Thực hiện yêu cầu: Câu 5 (0,75 điểm). Hãy chỉ ra lí do khiến nhân vật “tôi” có “cảm giác hứng thú như lần đầu tiên” mỗi khi được nghe bà kể chuyện. Câu 6 (0,75 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn in đậm trong đoạn trích. Câu 7 (0,75 điểm). Hãy nêu nhận xét về tình cảm của người bà dành cho cháu trong đoạn trích. Câu 8 (0,75 điểm). Từ văn bản trên, em hãy rút ra cho mình những thông điệp có ý nghĩa. II. VIẾT (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Là học sinh, em hãy đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông của giới trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên.” ---- HẾT ---- DeThi.edu.vn
  4. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5.0 1 B 0.5 2 A 0.5 3 C 0.5 4 A 0.5 5 - Lí do khiến nhân vật “tôi” có “cảm giác hứng thú như lần đầu tiên” mỗi khi 0.75 được nghe bà kể chuyện: có lẽ do giọng kể dịu dàng và âu yếm của bà, bao giờ nó cũng toát ra một tình cảm trìu mến đặc biệt dành cho tôi khiến trái tim tôi run lên trong một nỗi xúc động hân hoan khó tả 6 Mức 1: Biện pháp tu từ so sánh: "hứng thú hệt như lần đầu tiên." 0.75 Tác dụng: + Góp phần làm tăng tính gợi hình, gợi cảm, giúp lời văn thêm sinh động và hấp dẫn hơn. + Làm nổi bật sự hứng thú của nhân vật tôi với những câu chuyện của bà. Những câu chuyện ấy dù đã nghe nhiều lần, nhưng sự thích thú của cháu dường như vẫn còn nguyên vẹn + Cho thấy tình cảm sâu đậm, lòng biết ơn của nhân vật “tôi” dành cho bà nội của mình Mức 2: Học sinh trả lời được biện pháp so sánh và tác dụng như gợi ý ở mức 1 nhưng chưa đầy đủ. Mức 3: Học sinh nêu được biện pháp so sánh. Mức 4:Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lờ 7 Mức 1: Qua đoạn trích trên, có thể nhận thấy tình cảm của người bà dành cho 0.75 cháu vô cùng sâu đậm: - Bà luôn sẵn sàng bảo vệ cháu khỏi những trận đòn của ba. Mỗi khi cháu gặp nguy hiểm, bà là người che chở và mang lại sự an toàn cho cháu. - Bà dịu dàng trấn an cháu mỗi khi cháu sợ hãi, thể hiện qua việc đưa cháu lên sập, đặt cháu nằm khuất sau lưng và bảo đảm rằng ba không thể tìm thấy cháu. - Bà không chỉ che chở cháu mà còn chăm sóc cháu bằng những hành động nhỏ nhặt nhưng đầy tình cảm như gãi lưng và kể chuyện cho cháu nghe. Bà luôn ở bên cạnh để làm cho cháu cảm thấy thoải mái và yên bình. - Người bà trong đoạn trích là biểu tượng của tình yêu thương vô điều kiện, sự bảo vệ và chăm sóc tận tụy dành cho cháu. Qua hình ảnh người bà, đoạn trích tôn vinh tình cảm gia đình và sự quan trọng của tình yêu thương giữa các thế hệ. Mức 2: Học sinh nêu được 2 ý ở mức 1 0.5 Mức 3: Học sinh không trả lời. 0.5 (Học sinh trả lời ý khác nhưng hợp lí, giáo viên linh hoạt cho điểm) DeThi.edu.vn
  5. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) 8* Những thông điệp có ý nghĩa rút ra từ văn bản: 0.75 + Cần trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ bởi nó có ý nghĩa lớn lao với cuộc đời mỗi con người, nó bồi đắp trong ta những điều tốt đẹp. + Luôn yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, biết ơn những tình cảm tốt đẹp mà bà và gia đình đã vun đắp trong mỗi chúng ta. + Hãy sống với thái độ uống nước nhớ nguồn, trân trọng và biết ơn quá khứ. + Hãy luôn vun đắp cho tình cảm gia đình luôn bền chặt bởi gia đình là tế bào của xã hội, là cầu nối cho tình yêu thương giữa các thế hệ. (Học sinh trả lời ý khác nhưng hợp lí, giáo viên linh hoạt cho điểm) II VIẾT 5.0 Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Là học sinh, em hãy đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao ý th2c chấp hành luật giao thông của giới trẻ, đặc biệt là học sinh, sinh viên.” a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 0.25 một bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề cần giải quyết, có đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết 0.25 * Yêu cầu về nội dung: 3.5 HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: I. Mở bài 0.5 - Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận: các giải pháp phù hợp để nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông của giới trẻ, học sinh, sinh viên. - Nhận xét, đánh giá vấn đề II. Thân bài 2.5 1. Giải thích vấn đề Ý thức chấp hành luật giao thông là sự hiểu biết, tự giác và tôn trọng các quy định của pháp luật về giao thông. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về tốc độ, tín hiệu đèn giao thông, đội mũ bảo hiểm, không sử dụng rượu bia khi lái xe,... 2. Phân tích vấn đề - Thực trạng - Nguyên nhân: + Một bộ phận giới trẻ còn thiếu hiểu biết về luật giao thông hoặc có thái độ chủ quan, xem thường các quy định + Việc xử phạt các hành vi vi phạm chưa đủ nghiêm khắc, chưa đủ sức răn đe + Công tác tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông chưa thực sự hiệu quả, chưa tiếp cận được đông đảo giới trẻ. - Hậu quả: + Gây thiệt hại về người và tài sản. DeThi.edu.vn
  6. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) + Ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, gây tâm lý bất an cho người dân. - Ý kiến trái chiều và phản biện: Có ý kiến cho rằng, ý thức chấp hành luật giao thông là vấn đề cá nhân, không nên quá khắt khe. Tuy nhiên, tôi không đồng ý với quan điểm này. Giao thông là hoạt động xã hội, liên quan đến sự an toàn của nhiều người. Do đó, mỗi cá nhân cần có trách nhiệm tuân thủ luật giao thông để bảo vệ bản thân và cộng đồng. 3. Giải pháp - Giải pháp 1: Tăng cường giáo dục và tuyên truyền về luật giao thông. - Giải pháp 2: Tạo môi trường giao thông an toàn và thuận lợi. - Giải pháp 3: Tăng cường kiểm soát và xử lý vi phạm 0.5 III. Kết bài - Khẳng định lại vấn đề - Phương hướng, nhiệm vụ của bản thân d. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0.5 e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề đặt ra, có cách diễn đạt mới mẻ, 0.5 linh hoạt Tổng cộng 10.0 DeThi.edu.vn
  7. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung / đơn vị Vận dụng TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % năng kiến thức cao điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc Đọc hiểu VB Thơ 1 0 1,0 0 2,0 0 1,0 0 0 40 hiểu (Ngoài SGK) Viết bài văn nghị 2 Viết 0 1,0* 0 1,0* 0 3,0* 0 1,0* 60 luận xã hội Tổng 0 20 0 30 0 40 0 10 Tỉ lệ % 20% 30% 40% 10% 100 Tỉ lệ chung 50% 50% DeThi.edu.vn
  8. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn TT Mức độ dánh giá Nhận Thông Vận Vận dụng năng vị kiến thức biết hiểu dụng cao 1 Đọc Thơ (ngoài Nhận biết: 2TL 1TL 1TL hiểu SGK) - Nhận biết được một số đặc điểm của thơ: thể thơ, từ ngữ, vần, hình ảnh, biện pháp tu từ trong bài thơ. Thông hiểu: - Nhận xét được tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nhận xét nét độc đáo của bài thơ qua ngôn ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ Vận dụng: - Trình bày được cảm nhận về ý nghĩa của câu thơ, bài thơ mà tác giả muốn gửi đến người đọc, những đặc sắc nghệ thuật. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống 2 Viết Viết bài văn Nhận biết 1TL* 1TL* 1TL* 1TL* nghị luận xã Thông hiểu hội Vận dụng Vận dụng cao - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống Tổng 3TL 2TL 1TL 1TL Tỉ lệ % 20 30 40 10 Tỉ lệ chung 50 50 DeThi.edu.vn
  9. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC - HIỂU: (4.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Anh hát em nghe khúc hát đồng quê! Cho lắng lại vui buồn muôn thuở! Cho mẹ thương con, cho chồng thương vợ,! Người không thương nhau có rất ít ở trên đời! Anh hát em nghe về những con người! Sống với đất chết lẫn vào cùng đất Chỉ để lại nụ cười chân thật! Như hoa đồng cỏ nội nở rồi quên.! Những câu hát nhắc anh, những câu hát nhắc em! Ăn hạt gạo không quên người cày cuốc...! Bao vất vả gian lao đã có gì được hưởng,! Ai quên ai khuya sớm nhọc nhằn? (Khúc hát đồng quê, Chử Văn Long, Theo baocantho.com.vn, ngày 29/05/2010) Câu 1: (1.0đ) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra ít nhất 01 dấu hiệu nhận biết. Câu 2: (1.0đ) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ thứ 3. Câu 3: (1.0đ) Em có đồng tình với quan niệm: Người không thương nhau có rất ít ở trên đời không? Vì sao? Câu 4: (1.0đ) Nêu thông điệp có ý nghĩa nhất đối với em. Lí giải vì sao? PHẦN II. VIẾT: (6.0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương của mỗi con người DeThi.edu.vn
  10. 8 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 9 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Diểm I ĐỌC HIỂU 4.0 1 Xác định thể thơ tự do, số chữ khác nhau ở mỗi dóng 1.0 2 - Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong khổ thơ thứ 3: 0.5 Những câu hát nhắc ... - Tác dụng: Nhấn mạnh hơn để người đọc chú ý vào những nội 0.5 dung tiếp sau đó: Những câu hát kia nhắc chúng ta là phải nhớ công lao của người đã ngày đêm vất vả làm ra hạt gạo. Không nên ăn mà không nghĩ tới công lao của người thức khuya dậy sớm, vất vả bao ngày để làm ra hạt gạo 3 Trình bày quan điểm cá nhân, nêu rõ lý do vì sao. 0.5 Gợi ý: Đồng ý với "Người không thương nhau có rất ít ở trên đời" + Trong cuộc sống hiện nay, có rất ít người không thương nhau. 0.5 + Nhân dân ta luôn yêu thương, chia sẻ, đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau - đó đã trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. + * Lưu ý: Học sinh có cách diễn đạt ý phù hợp đạt trọn điểm 4 Gợi ý: Nêu 1 thông điểm, lí giải hợp lí, đạt trọn điểm 1.0 - Nhắc nhở giáo dục con người về lòng biết ơn, biết trân trọng những giá trị lao động. - Đồng cảm với những vất vả, gian khó của người lao động II VIẾT 6.0 Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của em 6.0 về vai trò, ý nghĩa tình yêu quê hương của mỗi con người. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội 0.5 Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng yêu cầu của đề tình yêu quê hương của mỗi con 0.5 người. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 4.0 HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận (giải thích, chứng minh, bàn luận) * Mở bài: Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Ý nghĩa tình yêu quê hương của mỗi con người * Thân bài: - Giải thích vấn đề: tình yêu quê hương là gì? - Bàn luận vai trò, ý nghĩa của tình yêu quê hương - Nêu bài học nhận thức và hành động. DeThi.edu.vn