9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
9_de_thi_giua_ki_1_dia_li_11_ket_noi_tri_thuc_co_ma_tran_dap.docx
Nội dung text: 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ĐỊA LÍ 11 TT CHỦ ĐỀ BIẾT HIỂU VẬN DỤNG 1 Các nhóm nước 2 2 2 Xu hướng toàn cầu hoá 3 2 3 Các vấn đề an ninh toàn cầu 3 1 tự luận 4 Châu Mỹ la tinh 1 (câu đúng, sai) 5 Liên minh châu Âu 1 (câu đúng, sai) 1 (câu đúng, sai) 6 Bảng số liệu 1 1 1 tự luận 7 Biểu đồ 1 1 8 Điểm 4,0 3,0 3,0 9 Tỉ lệ 40% 30% 30% DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do: A. Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí. B. Vận chuyển dầu mỏ C. Nước xả từ các nhà máy thủy điện D. Khai thác dầu mỏ. Câu 2. Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng dồi dào. B. Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều. C. Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới. D. Không ảnh hưởng sự phát triển các quốc gia, khu vực. Câu 3. Mất an ninh lương thực dẫn tới hệ quả trực tiếp chủ yếu nào sau đây? A. Làm phức tạp các vấn đề xung đột. B. Gia tăng nạn khủng bố trên thế giới. C. Làm suy giảm chất lượng cuộc sống. D. Đẩy nhanh tốc độ biến đổi khí hậu. Câu 4. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tấn) Năm 2010 2015 2019 Khai thác 2414,4 3049,9 3777,7 Nuôi trồng 2728,3 3532,2 4490,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm? A. Sản lượng khai thác giảm.B. Sản lượng nuôi trồng lớn hơn khai thác. C. Sản lượng nuôi trồng giảm.D. Sản lượng nuôi trồng nhỏ hơn khai thác. Câu 5. Cho biểu đồ về hàng thủy sản xuất khẩu của nước ta năm 2010 và năm 2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) A. Quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng thủy sản. B. Quy mô giá trị xuất khẩu hàng thủy sản. C. Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng thủy sản. D. Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu hàng thủy sản. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển? A. GNI bình quân đầu người cao. B. Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều. C. Chỉ số phát triển con người rất cao. D. Dịch vụ có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu kinh tế. Câu 7. Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây? A. Tất cả người dân đều có trình độ cao. B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp. C. Không có tình trạng thất nghiệp. D. Không có sự phân hóa giàu nghèo. Câu 8. Nhân tố chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ? A. Sự già hóa dân số thế giới B. Nhu cầu hàng hóa giảm nhanh C. Sự phát triển khoa học - công nghệ hiện đại.D. Sự phát triển nhanh chóng của y tế Câu 9. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các nước đang phát triển đã nắm bắt được cơ hội nào dưới đây nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội? A. Nhận chuyển giao các công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm B. Học hỏi được công nghệ hiện đại và áp dụng vào sản xuất C. Thu hẹp thị trường buôn bán với nhiều nước trên thế giới D. Hạn chế xuất khẩu hàng hóa Câu 10. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU KINH TẾ BRA-XIN NĂM 2000 VÀ NĂM 2019 (Đơn vị: %) Năm Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 2000 4,8 23,0 58,3 13,9 2019 5,9 17,7 62,9 13,5 (Nguồn: WB, 2022) Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế của Bra-xin năm 2000 và năm 2019? A. Cột. B. Đường. C. Tròn. D. Miền. Câu 11. Cho biểu đồ sau: DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma năm 2015 và 2020 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của Cam-pu-chia và Mi-an-ma? A. Cam-pu-chia tăng, Mi-an-ma giảm. B. Cam-pu-chia luôn cao hơn Mi-an-ma. C. Mi-an-ma giảm, Cam-pu-chia giảm. D. Mi-an-ma luôn cao hơn Cam-pu-chia. Câu 12. Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh A. phương diện sức khoẻ, giáo dục B. thu nhập của con người C. trình độ phát triển lực lượng sản xuất.D. trình độ dân trí, học vấn Câu 13. Để so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia, người ta dựa vào A. Cơ cấu kinh tế theo ngành. B. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ C. Cơ cấu kinh tế theo thành phần. D. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người Câu 14. Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là A. mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới. B. đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ. C. vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn. D. các công ty đa quốc gia hoạt động với phạm vi rộng. Câu 15. Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là A. mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới. B. đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ. C. vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn. D. các công ty đa quốc gia hoạt động với phạm vi rộng. Câu 16. Điểm nào sau đây không thể hiện mặt tích cực của toàn cầu hóa kinh tế? A. Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học - công nghệ. B. Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu. C. Tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước. D. Làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (3,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Lãnh thổ Mỹ Latinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng- ti, đồng bằng La-nốt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và rừng, trong đó có rừng A-ma-dôn . Một số nơi có khí hậu khô hạn như hoang mạc A-ta-ca-ma, khí hậu núi cao khắc nghiệt ở vùng núi An-đét a) Đồng bằng A-ma-dôn chủ yếu thuộc đới khí hậu ôn đới. b) Hoang mạc A-ta-ca-ma là khu vực có khí hậu khô hạn nhất Mỹ Latinh. c) Rừng A-ma-dôn là rừng mưa nhiệt đới lớn nhất thế giới d) Lãnh thổ Mỹ Latinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên nhiên thiên có sự phân hóa Bắc Nam. Câu 2. Cho thông tin sau: DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khuynh hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ ở các nước Tây Âu. Năm 1967, Cộng đồng châu Âu được thành lập gồm 6 thành viên: CHLB Đức, Pháp, I-ta-li-a, Hà Lan, Bỉ, Lúc-xăm-bua. Năm 1993, Cộng đồng châu Âu chính thức đổi tên thành Liên minh Châu Âu. Từ 6 quốc gia thành viên ban đầu, đến năm 2022, EU có 27 thành viên chính thức. Phát biểu nào sau đây đúng, sai về các nước tham gia thành lập Cộng đồng châu Âu? a) Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a. b) Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua. c) Pháp, CHLB Đức, Ba Lan. d) I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy. Câu 3. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở KHU VỰC MỸ LATINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: %) Nhóm tuổi 2000 2010 2015 2020 Dưới 15 tuổi 32,2 27,7 25,6 23,9 Từ 15 đến 64 tuổi 62,1 65,5 66,6 67,2 Từ 65 tuổi trở lên 5,7 6,8 7,8 8,9 (Nguồn WB, 2022) Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Tỉ lệ dân số nhóm tuổi dưới 15 tuổi giảm liên tục. b) Tỉ lệ dân số nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục. c) Tỉ lệ dân số nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất. d) Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ Latinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền. PHẦN III. Tự luận. (3,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2 Câu 1. (2,0 điểm) Cho bảng số liệu: QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA BRA-XIN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2021 Năm 2000 2005 2010 2015 2021 GDP (tỉ USD) 655,4 891,6 2209,0 1802,0 1609,9 Căn cứ vào bảng số liệu trên, lập bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin qua các năm, nhận xét. (Lấy năm 2000 là 100%.) Câu 2. (1,0 điểm) Trình bày các giải pháp để giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực toàn cầu. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (4,0 điểm) (gồm 16 câu, mỗi câu 0,25 điểm) 1. A 2. C 3. C 4. B 5. A 6. D 7. B 8. C 9. B 10. C 11. B 12. C 13. D 14. A 15. C 16. D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (3,0 điểm) Mỗi câu 1,0 điểm a b c d Câu 1 Sai Đúng Đúng Đúng Câu 2 Đúng Đúng Sai Sai Cầu 3 Đúng Sai Sai Đúng PHẦN III. Tự luận. (3,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) * Lập bảng số liệu: 1,5 điểm Tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin (%) Năm 2000 2005 2010 2015 2021 Tốc độ tăng trưởng 100 136,0 337,0 274,9 245,6 - Tên bảng số liệu: 0,25đ - Đơn vị %: 0,25đ - Mỗi số liệu tính chính xác: 0,25đ * Nhận xét: 0,5 điểm - Từ năm 2000 đến 2021 tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin tăng không liên tục 0,5 điểm Hoặc: - Từ năm 2000 đến 2010 tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin tăng 0,25 điểm - Từ năm 2010 đến 2021 tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin giảm 0,25 điểm Câu 2. (1,0 điểm) Trình bày các giải pháp để giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực toàn cầu. Mỗi giải pháp 0,25 điểm - Giải pháp giải quyết + Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo cho những vùng có nguy cơ cao nhất. + Tăng sản xuất lương thực, tăng năng suất và sản xuất nông nghiệp bền vững. + Tăng cường phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế trong sản xuất và phân phối lương thực toàn cầu. + Các nước cần có các giải pháp để chủ động đảm bảo an ninh lương thực. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ĐỊA LÍ 11 NĂNG LỰC ĐỊA LÍ Nhận thức khoa học địa lí (NT) Tìm hiểu địa lí (TH) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học CHỦ ĐỀ (VD) Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng CĐ1. Một số vấn Phần I 2 2 2 2 đề về KT-XH thế Phần II 2 1 1 giới 1 1 Phần III - Thời lượng: 7 tiết (Tự luận) - Số điểm: 6 điểm CĐ2. Khu vực Mỹ Phần I 2 2 2 2 La tinh Phần II 2 2 2 1 1 - Thời lượng: 6 tiết Phần III - Số điểm: 4 điểm (Tự luận) Tổng số 6 6 8 6 3 1 DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm phương án lựa chọn (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Câu 1: Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Mĩ. D. Châu Phi. Câu 2: Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa A. những khu vực có sự gần gũi nhau. B. những nước cùng trình độ phát triển. C. các nước có sự tương đồng với nhau. D. các nhóm nước có quan hệ với nhau. Câu 3: APEC là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây? A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế. B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. C. Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu. D. Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – TBD. Câu 4: Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF). C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD. Câu 5: Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Nam Đại Dương. Câu 6: Đồng bằng có diện tích lớn nhất khu vực Mỹ La-tinh là A. Pam-pa. B. La Pla-ta. C. A-ma-dôn. D. Ô-ri-nô-cô. Câu 7: Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh? A. Đồng bằng và sơn nguyên.B. Sơn nguyên và cao nguyên. C. Cao nguyên và núi thấp.D. Núi cao và đồi trung du. Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển? A. GNI bình quân đầu người cao. B. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều. C. Chỉ số phát triển con người cao. D. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu. Câu 9: Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do A. nguồn gốc gen di truyền. B. chất lượng cuộc sống cao. C. môi trường sống thích hợp. D. làm việc và nghỉ ngơi hợp lí. Câu 10: Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây? A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Du lịch. D. Công nghệ thông tin. Câu 11: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là A. cứu trợ nhân đạo khẩn cấp. B. tập trung phát triển lương thực. C. sản xuất nông nghiệp bền vững. D. Phát huy vai trò của các tổ chức. Câu 12: Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây? A. Khai khoáng. B. Thủy điện. C. Du lịch. D. Chăn nuôi. Câu 13. Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là do DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) A. Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp. B. Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn. C. Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị. D. Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc. Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh? A. Trải dài trên nhiều vĩ độ.B. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây. C. Không có đường xích đạo đi qua. D. Tách biệt với các châu lục khác. Câu 15: Dân cư Mỹ La-tinh thuận lợi về A. cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng. B. đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị. C. lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao. D. số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao. Câu 16: Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với A. EU. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc. D. Hoa Kỳ. PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3; trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai). Câu 1: Vị trí địa lý của Mỹ La - tinh trải dài từ Mê-hi-cô (Bắc Mỹ) tới Trung và Nam Mỹ tiếp giáp với Hoa Kỳ và các đại dương lớn. Khu vực này có diện tích khoảng 20 triệu km 2 với tổng dân số khoảng 652 triệu người. Mỹ La - tinh là một khu vực của Châu Mỹ có nền văn hóa đa dạng và nhiều di sản được UNESCO công nhận a) Mỹ La Tinh là một khu vực của Châu Mỹ, tiếp giáp với Hoa Kỳ và các đại dương lớn. b) Vị trí khu vực Mỹ La –tinh thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển. c) Mật độ dân số khu vực Mỹ La – tinh là 153 người/ km2 d) Mỹ La – tinh có nền văn hóa đa dạng, đặc sắc thuận lợi thu hút khác du lịch quốc tế. Câu 2: Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000-2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm/ Trị giá Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 8 034,8 8 003,7 2015 21 280,8 20 815,8 2020 22 350,6 21 949,6 a) Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000 - 2020 tăng liên tục. b) Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm. c) Dạng biểu đồ thích hợp nhất so sánh trị giá xuất nhập khẩu thế giới giai đoạn 2000-2020 là biểu đồ cột. d) Năm 2015 giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu. Câu 3: Cho biểu đồ: DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) a) Tỉ lệ tăng dân số Mỹ La-tinh giảm liên tục b) Dân số và tỉ lệ tăng dân số của khu vực Mỹ La-tinh đều tăng c) Dân số Mỹ La-tinh giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục, tăng 131,4 triệu người. d) Giai đoạn 2000-2020 tỉ lệ tăng dân số tăng 1,66 lần, số dân tăng 1,25 lần PHẦN III. Câu hỏi tự luận (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2). Câu 1. Cho bảng số liệu sau: TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 7 961,7 7 982,3 2010 19 009,0 18 467,2 2019 24 970,7 24 418,2 2020 22 594,7 21 949,6 (Nguồn: WB, 2022) a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 b) Dựa vào biểu đồ rút ra nhận xét. Câu 2. Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của mỗi quốc gia và mọi người trên thế giới. Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ hòa bình? DeThi.edu.vn



