Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề)

docx 65 trang Hà Oanh 25/04/2026 70
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_mon_tieng_viet_lop_4_giua_hoc_ki_2_kntt_co_ma_tran_va.docx

Nội dung text: Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề)

  1. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN ĐỌC HIỂU I. Đọc thành tiếng (3 điểm) (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 4, tập 1 đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở học kì I). II. Đọc hiểu (7 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: SỰ TÍCH BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY Sau khi dẹp được giặc Ân, Hùng Vương thứ sáu có ý định truyền ngôi cho con. Nhân dịp đầu xuân, vua cho họp các hoàng tử lại và bảo: - Trong các con, ai tìm được món ăn ngon nhất, có ý nghĩa nhất để dâng cúng Trời Đất, tổ tiên, thì ta sẽ truyền ngôi cho. Các hoàng tử đua nhau tìm kiếm của ngon vật lạ dâng lên cho vua cha. Riêng người con trai thứ mười tám của Hùng Vương là Lang Liêu, vì mẹ mất sớm, không có người chỉ dạy nên rất lo lắng, không biết chọn món gì. Một hôm, Lang Liêu nằm mơ gặp được một vị thần. Thần nói với chàng: - Trong Trời Đất không có gì quý bằng gạo, vì gạo là thức ăn nuôi sống con người. Con hãy lấy gạo nếp làm bánh hình tròn và hình vuông, để tượng hình Trời và Đất. Rồi lấy lá bọc ngoài, đặt nhân trong ruột bánh, để tượng hình cha mẹ sinh thành.” Tỉnh dậy, Lang Liêu vô cùng mừng rỡ. Chàng chọn gạo nếp thật ngon làm bánh vuông để tượng hình Đất, lấy lá xanh bọc ở ngoài và đặt nhân ở trong ruột bánh. Sau đó, chàng đem nấu chín và đặt tên là bánh chưng. Chàng lại giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là bánh giầy. Đến ngày hẹn, các hoàng tử nô nức đem món ăn ngon đến. Riêng Lang Liêu chỉ có bánh giầy và bánh chưng. Sau khi đi một vòng, vua cha dừng lại rất lâu trước mâm bánh của Lang Liêu, nghe chàng kể lại chuyện thần báo mộng và giải thích ý nghĩa của hai món bánh. Vua nếm thử, thấy bánh ngon, lại có ý nghĩa nên quyết định truyền ngôi lại cho Lang Liêu. Kể từ đó, mỗi khi đến tết Nguyên Đán, người dân đều làm bánh chưng và bánh giầy để dâng cúng Trời Đất, tổ tiên. Theo Kho tàng Truyện Dân gian Việt Nam - Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng - Thực hiện yêu cầu của đề bài Câu 1. Sau khi dẹp được giặc Ân, Hùng Vương đời thứ mấy có ý định truyền ngôi cho con? A. Thứ hai. B. Thứ ba. C. Thứ năm. D. Thứ sáu. Câu 2. Vua cha đã ra điều kiện như thế nào để tìm được người nối ngôi? A. Tìm được món đồ nào giá trị nhất sẽ được truyền ngôi. B. Ai tìm được món ăn ngon nhất, có ý nghĩa nhất để dâng cúng Trời Đất, tổ tiên. DeThi.edu.vn
  2. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) C. Tìm được món ăn ngon, bổ nhất. D. Ai tìm được món đồ ý nghĩa nhất. Câu 3. Các hoàng tử đã đua nhau đi tìm món đồ nào? A. Của ngon, vật lạ. B. Lúa, gạo. C. Hải sản quý. D. Châu báu, ngọc trai. Câu 4. Vì sao các hoàng tử đã lựa chọn của ngon, vật lạ dâng lên vua cha? A. Họ nghĩ đó là món ăn ngon nhất vì khó tìm. B. Theo họ những món đó giá trị kinh tế cao. C. Theo họ đó là món quý hiếm. D. Họ cho rằng chỉ có những thứ hiếm, đắt giá mới xứng đáng là món ngon. Câu 5. Theo em, vì sao vua truyền ngôi cho Lang Liêu? Câu 6. Em hiểu thành ngữ “Văn võ song toàn” nghĩa là gì? A. Đánh trận nào thắng trận đó. B. Toàn năng, vừa có tài văn chương vừa giỏi võ nghệ. C. Giỏi sáng tác văn chương và giỏi võ nghệ. D. Bố trí lực lượng, trận địa để chuẩn bị chiến đấu. Câu 7. Thêm vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu sau: “Những cô cậu học trò .” .. .. .. Câu 8. Trong câu: “Chàng lại giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là bánh giầy.” có mấy tính từ? A. 2 tính từ. B. 1 tính từ. C. 3 tính từ. D. 4 tính từ. Câu 9. Em hãy đặt một câu có chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. .. .. .. Câu 10. Em tìm cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: “Cuối tuần vừa rồi, tôi cùng chị gái được bố mẹ đưa đi công viên Hoàng Hoa Thám”. Trạng ngữ: .. .. .. Chủ ngữ: .. . .. Vị ngữ: .. .. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Đề bài: Viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. DeThi.edu.vn
  3. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN ĐỌC HIỂU I. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Mức 1: Đọc nhỏ, tốc độ đọc còn chậm chưa đạt 80-85 tiếng/phút. Biết ngắt nghỉ đúng nhưng chưa diễn cảm đọc còn sai từ 4-5 từ được 1 điểm, sai từ 1-3 từ được 1,5 điểm, không sai từ nào thì được 2 điểm. - Mức 2: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ đọc còn sai từ 1 -2 từ. (tốc độ khoảng 80- 85 tiếng/phút. Biết ngắt nghỉ đúng nhưng chưa biết nhấn giọng phù hợp với nội dung bài đọc thì được 2,5 điểm. - Mức 3: Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút) thì được 3 điểm. II. Đọc hiểu (7 điểm) Câu 1. D (0,5 đ) Câu 2. B (0,5 đ) Câu 3. A (0,5 đ) Câu 4. D (0,5 đ) Câu 5. (1đ) Vua nếm thử, thấy bánh ngon, lại có ý nghĩa nên quyết định truyền ngôi lại cho Lang Liêu. Câu 6. B (0,5 đ) Câu 7. (0,5 đ) VD: Những cô cậu học trò chăm chú nghe cô giáo giảng bài, Những cô cậu học trò nô nức rủ nhau tới trường,... Câu 8. B (0,5 đ) Câu 9. (1 đ) Học sinh đặt được câu đúng theo yêu cầu 0,5 đ (ví dụ chủ ngữ có các danh từ: Mưa, nắng, bão,...) Câu 10. (1,5đ) Cuối tuần vừa rồi, tôi cùng chị gái được bố mẹ đưa đi công viên Hoàng Hoa Thám. Trạng ngữ: Cuối tuần vừa rồi Chủ ngữ: tôi cùng chị gái Vị ngữ: được bố mẹ đưa đi công viên Hoàng Hoa Thám. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Viết (10 điểm) Bài văn đảm bảo các yêu cầu sau đây: * Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em muốn kể (Ưu tiên mở bài theo kiểu gián tiếp) 1 điểm. * Thân bài: - Kể lại nội dung câu chuyện theo trình tự thích hợp: + Kể sự việc theo diễn biến câu chuyện, nguyên nhân diễn ra, kết thúc câu chuyện. DeThi.edu.vn
  4. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) + Phân tích làm nổi bật suy nghĩ, hành động, tính cách,... của nhân vật lịch sử. 3 điểm. * Kết bài: Nêu những tình cảm, cảm xúc của em dành cho nhân vật trong câu chuyện vừa kể. Nêu những bài học mà em rút ra sau khi đọc câu chuyện đó (Ưu tiên kiểu kết bài mở rộng) 1 điểm. - Về cảm xúc: Thể hiện được tình cảm, cảm nhận của mình với nhân vật lịch sử. 1 điểm. - Về trình bày: Bài viết trình bày đúng bố cục ba phần rõ ràng được 0,5 điểm. - Về chữ viết: Bài viết chữ viết sạch đẹp, đúng cỡ chữ, đúng quy tắc chính tả, không tẩy xóa 1,5 điểm - Về dùng từ, đặt câu: Viết câu, diễn đạt đúng ý, sử dụng từ ngữ phù hợp, có kỹ năng viết đoạn, liên kết đoạn, diễn đạt lưu loát, mạch lạc 1 điểm. - Về sự sáng tạo: Viết văn biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh; sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc, từ tượng thanh, ... 1 điểm. *Lưu ý: a) Bài KTĐK được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế. b) Bài viết bị trừ điểm chữ viết. Sai từ 1- 3 lỗi trừ 0,5 điểm, sai từ 3-5 lỗi trừ 1 điểm, sai từ 6 lỗi trừ 1,5 điểm. DeThi.edu.vn
  5. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Nội dung kiểm Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng tra điểm TN TL TN TL TN TL Số câu 4 1 1 6 Đọc hiểu Câu số 1,2,3,4 5 6 Số điểm 2đ 1đ 1đ 4đ Kiến thức Số câu 1 1 1 3 Tiếng Việt: Câu số 7 8 9 Hai thành phần chính của câu: Chủ ngữ và vị Số điểm 1đ 1đ 1đ 3đ ngữ; Trạng ngữ. Số câu 4 1 2 2 9 Tổng Số điểm 2đ 1đ 2đ 2đ 7đ B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TTN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Viết Câu số 1 Số điểm 10 10 Tổng số câu 1 1 Tổng số điểm 10 10 DeThi.edu.vn
  6. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm): Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc bài trong SGK và trả lời câu hỏi. II. Kiểm tra đọc – hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) 1. Đọc thầm: Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi. Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.” 2. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. (0.5đ) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? a. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu. b. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước. c. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay. d. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo. Câu 2. (0.5đ) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? a. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói. b. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng. c. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ. d. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho. Câu 3. (0.5đ) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? a. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động. b. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu. c. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc. d. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập. DeThi.edu.vn
  7. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) Câu 4. (0.5đ) Ba ý nào sau đây nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? a. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. b. Vì An cảm động trước câu nói của bố. c. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ. d. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa. Câu 5. (1đ) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 6. (1đ) Câu chuyện có ý nghĩa gì? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 7. (1đ) Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau: Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Chủ ngữ: ................................................................ Vị ngữ: .................................................................. Câu 8. (1đ) Gạch chân dưới trạng ngữ của câu văn sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu? Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Trạng ngữ bổ sung thông tin về:............................................................. Câu 9. (1đ) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân và gạch chân dưới trạng ngữ đó. ......................................................................................................................................................................... B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Tiếng Việt: Viết (10 điểm) Em hãy chọn một trong 2 đề sau: Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn. Đề 3: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. DeThi.edu.vn
  8. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm): Gồm đọc đoạn trong bài đã học và trả lời 1 câu hỏi – thực hiện trong tiết ôn tập học kì 1. II. Kiểm tra đọc – hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Đáp án D A C A, B, C Điểm 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ Câu 5. (1đ) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? Ví dụ: Con xin lỗi bố mẹ! Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ buồn. Câu 6. (1đ) Câu chuyện có ý nghĩa gì? Gợi ý: Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn nhiều người thiệt thòi hơn. Câu 7. (1đ) Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau: Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Chủ ngữ: Bố Vị ngữ: rủ An ra phố. Câu 8. (1đ) Gạch chân dưới trạng ngữ của câu văn sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu? Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Trạng ngữ bổ sung thông tin về mặt nơi chốn cho câu. Câu 9. (1đ) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân và gạch chân dưới trạng ngữ đó. Ví dụ: Để bố mẹ vui lòng, em phải chăm chỉ học tập. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Đề 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. Gợi ý chấm: * Mở đầu: (2đ) Giới thiệu người gần gũi, thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc. * Triển khai: (6đ) – Nêu những điều ở người đó làm em xúc động. Ví dụ: + Cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm, + Những kỉ niệm giữa em và người đó. + Tình cảm của người đó dành cho em. – Nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em: + Dùng từ ngữ trực tiếp thể hiện tình cảm, cảm xúc (yêu quý, khâm phục, trân trọng, ngưỡng mộ, nhớ mong, ). DeThi.edu.vn
  9. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) + Nêu suy nghĩ, việc làm thể hiện tình cảm, cảm xúc (tìm cách giúp đỡ, luôn nghĩ đến, cố gắng học theo, kể về người đó cho bạn bè nghe, ). * Kết thúc: (2đ) Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em. Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do em yêu thích một câu chuyện về tình yêu thương hoặc lòng biết ơn. * Mở đầu: (2đ) Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên tác giả) và nêu ý kiến chung về câu chuyện đó. *Triển khai: (6đ) Nêu lí do yêu thích câu chuyện (ví dụ: bài học sâu sắc về lòng biết ơn, nhân vật hấp dẫn, chi tiết cảm động, ) kèm theo dẫn chứng cụ thể. * Kết thúc: (2đ) Khẳng định lại ý kiến của em đối với câu chuyện Đề 3: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. * Mở bài: (2đ) Giới thiệu câu chuyện về một nhân vật lịch sử đã đọc, đã nghe. * Thân bài: (6đ) Bài văn có kể đúng trình tự những sự việc trong câu chuyện không? Nội dung bài có đủ các chi tiết tiêu biểu của câu chuyện làm nổi bật đặc điểm của nhân vật lịch sử (ví dụ: chi tiết về ngoại hình, hành động, lời nói, của nhân vật) hay không? * Kết thúc: (2đ) Bài văn có thể hiện được tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện hoặc đối với nhân vật lịch sử được nói đến trong câu chuyện hay không? ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức, kĩ Câu và số TỔNG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Câu 1 2,3 4 5 4 1 1. Đọc hiểu văn bản Điểm 0,5 0,5; 0,5 0,5 1,5 2 1,5 2. Kiến thức Tiếng Việt: Câu 6; 7 8 9;10 2 3 - Thành phần câu (trạng Điểm 0,5; 0,5 1,5 1;1 1 3,5 ngữ, chủ ngữ, vị ngữ). 1 4 1 1 3 6 4 - Mở rộng vốn từ: Dũng cảm. Tổng 0,5 2 1 0,5 3 3 5 - Dấu gạch ngang. - Lỗi chính tả l/n DeThi.edu.vn
  10. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (12 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc thành tiếng (2 điểm) II. Đọc hiểu (8 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau: ĐỒNG TIỀN VÀNG Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ. - Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả cho ông ngay. Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự : - Thật chứ ? - Thưa ông, thật ạ. Cháu không phải là một đứa bé xấu. Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu đồng tiền vàng. Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy một cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn. - Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô - be của cháu một đồng tiền vàng không ạ? Tôi khẽ gật đầu, cậu bé tiếp: - Thưa ông, đây là tiền của ông. Anh Rô - be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy bị xe tông vào, gãy chân, đang phải nằm nhà. Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong một cậu bé nghèo. (Theo Truyện khuyết danh nước Anh) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1. Người khách (người kể chuyện) đưa đồng tiền vàng cho cậu bé bán diêm vì: A. Ông không có tiền lẻ. B. Ông thương cậu bé nghèo. C. Người khách muốn cho tiền cậu bé nghèo. D. Ông tin cậu bé sẽ làm như cậu nói, quay lại trả tiền thừa. Câu 2. Rô - be không tự mang trả tiền thừa cho khách vì: A. Rô - be bị xe tông gãy chân, đang nằm ở nhà. B. Rô - be bị bệnh đang nằm ở nhà. C. Rô - be bị tai nạn, đang nằm ở bệnh viện. D. Rô - be không thể mang trả ông khách được. Câu 3. Việc Rô - be trả lại tiền thừa cho khách đáng quý ở điểm nào? A. Rô - be không lấy tiền của khách dù đó là món tiền lớn. B. Dù gặp tai nạn nhưng Rô-be vẫn tìm cách thực hiện lời hứa. DeThi.edu.vn