Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_mon_tieng_viet_lop_5_giua_hoc_ki_2_kntt_co_ma_tran_va.docx
Nội dung text: Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề)
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) HƯỚNG DẪN CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng (2 điểm) - Đọc 01 đoạn (1 điểm) - Trả lời câu hỏi về nội trong một bài tập đọc. (1 điểm) Yêu cầu Điểm - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 0,5 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa - Đọc diễn cảm, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (hoặc lời của nhân vật) 0,5 Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1,0 II. Đọc hiểu: (8 điểm) CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 7 CÂU 8 A C B A B A Câu 5: Gợi ý: Câu chuyện đề cao tình bạn giữa Ben và La- la. Cô bé đã giúp Ben vượt qua nỗi đau của bản thân để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình. Tình bạn có sức mạnh thật kì diệu Câu 6: Gợi ý: Tình bạn là một trong những thứ tình cảm quý giá nhất của con người. Ai cũng cần phải có bạn bè, đặc biệt là những người bạn tốt, để có thể cùng nhau học hành, cùng nhau chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống. Câu 9: Gợi ý: a) Cần điền cặp từ biểu thị quan hệ tăng tiến giữa hai vế câu ghép: Chẳng những mà; Không những mà b) Cần điền cặp từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép: Nhờ mà Câu 10: - Viết thành câu theo yêu cầu: 1,0 điểm - Viết thành câu nhưng việc dùng từ chưa chính xác: 0,5 điểm - Viết câu trả lời chưa thành câu: 0 điểm Gợi ý: Mẹ là người em yêu thương nhất nên em luôn phấn đấu học tốt để mẹ vui lòng. B. KIỂM TRA VIẾT - Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (10 đ) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. - Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. - Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc * Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp. DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Mạch kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu TT thức Số điểm kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 4 2 1 4 3 1 Đọc hiểu văn Câu số 1,2,3,4 9,10 11 bản Số điểm 2 2 1 2 3 Số câu 1 1 1 1 4 2 Kiến thức Câu số 7 5 6 8 tiếng Việt Số điểm 0,5 0,5 1 1 3 Số câu 6 3 2 11 Tổng số câu Số điểm 3 3 2 8 DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: (2 điểm): Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn (Khoảng 95 tiếng/phút) và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc một trong các đoạn văn sau: Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK các bài tập đọc dưới đây: 1. Bài: Tiếng hát của người đá (SGK trang 8) 2. Bài: Giỏ hoa tháng Năm (SGK trang 26) 3. Bài: Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân (SGK trang 43) 4. Bài: Hương cốm mùa thu (SGK trang 53) 5. Bài: Về thăm đất mũi (SGK trang 73) * Lưu ý: Tránh để hai học sinh liên tiếp cùng đọc một đoạn hay một bài hoặc trả lời cùng một câu hỏi. * Đọc thành tiếng. (2 điểm): Yêu cầu Số điểm Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 0,5 điểm (Khoảng 95 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm Đọc thành tiếng kết hợp Học sinh biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, kiểm tra nghe nói các cụm rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ không sai 0,5 điểm quá 5 tiếng Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1 điểm Tổng 2 điểm II. Đọc hiểu văn bản. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: MỪNG SINH NHẬT BÀ Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc để chúc thọ bà. Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật rôm rả. Năm nay bà đã sáu mươi lăm tuổi, thế mà chưa bao giờ có ai tổ chức tiệc mừng sinh nhật cho bà. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì điều ấy. Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà và sáng kiến hay này được bố mẹ của chúng tôi ủng hộ. Bố mẹ nhà nào cũng cho chúng tôi tiền để thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp mời. Chị Linh học lớp sáu, chữ đẹp nhất nhà được cử viết thiệp mời. Chị Vy thì giở sách nấu ăn ra xem cách làm món bún chả. Sau đó, chúng tôi lấy cớ để bà ra ngoài một ngày sao cho khi về, bà sẽ thấy bất ngờ. Chúng tôi cùng đi chợ và cùng làm. Thế nhưng mọi chuyện xem ra DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) không đơn giản. Mọi thứ cứ rối tung hết cả lên: Chị Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa chuột để ăn ghém, em Hoa pha nước chấm hơi mặn .... Một lát sau, bà về và hỏi: “Ôi các cháu làm xong hết rồi à? Còn gì nữa không cho bà làm với?”. Thú thực lúc đó chị em tôi hơi bối rối và xấu hổ. Chỉ một lúc thôi, nhờ bàn tay bà mà mọi chuyện đâu đã vào đó. Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui. Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm. Theo Cù Thị Phương Dung * Khoanh vào chữ đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1. (0,5đ) Nhân dịp sinh nhật bà, các bạn đã tổ chức việc gì? A. Một bữa tiệc để chúc thọ bà. B. Đi du lịch C. Một buổi liên hoan văn nghệ. D. Đi nhà hàng. Câu 2. (0,5đ) Trong số các cháu, người lớn tuổi nhất là bao nhiêu A. sáu tuổi. B. mười ba tuổi. C. sáu mươi lăm tuổi. D. mười tuổi. Câu 3. (0,5đ) Chị Linh được cử làm vệc gì? A. Chị Linh được cử viết thiệp mời. B. Chị Linh được cử đi mời mọi người. C. Chị Linh được cử đi nấu ăn. D. Chị Linh được cử đi mua thiệp mời. Câu 4. (0,5đ) Mỗi năm bà của mấy chị em tổ chức mấy bữa sinh nhật cho các cháu? A. 4 bữa tiệc B. 6 bữa tiệc C. 5 bữa tiệc D. 7 bữa tiệc Câu 5. (0,5đ) Câu sau là câu đơn hay câu ghép? “Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé nhất là em Sơn sáu tuổi.” A. Câu đơn. B. Câu ghép. C. Cả A và B đều đúng. D. Cả A và B đều sai. Câu 6. (0,5đ) Câu ghép sau, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? “Chị Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa chuột để ăn ghém.” .. Câu 7. (1,0đ) Gạch chân dưới kết từ dùng để liên kết hai câu sau: “Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui. Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm.” .. Câu 8. (1,0đ) Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? “Bố mẹ nhà nào cũng cho chúng tôi tiền để thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp mời.” .. Câu 9. (1,0đ) Vì sao mấy chị em cảm thấy mình lớn thêm? .. Câu 10. (1,0đ) Bố mẹ của mấy chị em đã làm gì để ủng hộ việc tổ chức sinh nhật cho bà? .. Câu 11. (1,0đ) Qua bài văn trên, giúp em hiểu thêm được điều gì? DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) 3. TẬP LÀM VĂN Đề bài: Em hãy tả một người thân mà em yêu quý nhất. DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) HƯỚNG DẪN CHẤM I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: (2 điểm): II. Đọc hiểu văn bản (8 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A B A D B 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6. (0,5 điểm) Các vế câu được nối với nhau bằng dấu câu (dấu phẩy) Câu 7. (1 điểm) “Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui. Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm.” Câu 8. (1 điểm) Hai câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ “chúng tôi” Câu 9. (1 điểm) Mấy chị cảm thấy lớn lên vì mấy chị em đã cùng nhau tổ chức bũa tiệc sinh nhật cho bà. Câu 10. (1 điểm) Bố mẹ của mấy chị em đã cho các bạn tiền để thực hiện kế hoạch tổ chức sinh nhật cho bà. Câu 11. (1 điểm) HS nêu những hiểu biết của bản thân sau khi đọc bài văn. (có thể nêu các ý: - Yêu thương mọi người trong gia đình; - Đoàn kết, giúp đỡ nhau; - Biết quan tâm đến mọi người; - Biết kính yêu ông bà, cha mẹ; biết tạo niềm vui cho mọi người; . ..) III. TẬP LÀM VĂN: (10,0 điểm) 1. Hình thức: (2 điểm) - Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (1 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (1 điểm) 2. Nội dung: (7 điểm) A. Mở bài: (1,5 điểm) - Giới thiệu về người được tả (tên gọi, mối quan hệ của em với người đó, ) theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp. B. Thân bài: Nêu ngắn gọn những đặc điểm của người được tả: (4 điểm) + Ngoại hình (tầm vóc, dáng người, nước da, gương mặt, trang phục, ). (1,5 điểm) + Hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử, ). (1,5 điểm) + Sở trường, sở thích hoặc tính tình. (1 điểm) C. Kết bài (1,5 điểm) - Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. 3. Bài viết có sự sáng tạo: (1 điểm) có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc * Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp. DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 1. Đọc thành tiếng và nghe nói: 2 điểm - Đọc thành tiếng: 1,5 điểm - Nghe nói: 0,5 điểm (HS đọc một đoạn hoặc cả bài đã học trong sách Tiếng Việt 5 - Tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26 và trả lời 1 câu hỏi của bài.) 2. Đọc hiểu và KT Tiếng Việt: 8 điểm Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng Số điểm TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 5 - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc Số điểm 1,0 2,0 1,0 4,0 rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. 2. Kiến thức Tiếng Việt - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số Số câu 2 1 1 1 5 từ theo 2 chủ điểm đã học: Vẻ đẹp cuộc sống và Hương sắc trăm miền. - Xác định câu ghép, cách nối các vế câu ghép, đặt câu ghép, thêm vế câu để tạo câu ghép hoàn chỉnh. - Xác định cách liên kết câu trong Số điểm 1,0 1,0 1,5 0,5 4,0 đoạn văn (lặp từ, dùng từ ngữ nối, thay thế từ). - Xác định từ loại, từ đa nghĩa, từ đồng nghĩa. Số câu 4 1 2 1 1 1 10 Tổng Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,5 0,5 1,0 8,0 Tỉ lệ 40% 40% 20% 100% 3. Viết: 10 điểm DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) - Viết bài văn tả người (tả người thân em yêu quý nhất ; một người để lại cho em ấn tượng; một người gặp một vài lần khiến em nhớ mãi.) - Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (một lễ hội ở địa phương; một hoạt động ngoại khóa của trường hoặc của lớp; hoạt động gói bánh chưng ngày Tết) DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc thành tiếng và nghe nói (2 điểm) : Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi của bài. II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (8 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Đôi tai của tâm hồn Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa. Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? ”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. “Cháu hát hay quá!”. Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người. Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. “Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay” - Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe? (Theo Hoàng Phương) Dựa vào bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc ghi câu trả lời vào chỗ chấm: Câu 1 (Mức 1 - 0,5 điểm): Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên? A. Vì cô bé không có quần áo đẹp. B. Vì cô bé bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. C. Vì cô không có ai chơi cùng. D. Vì cô bé luôn mặc bộ quần áo vừa bẩn. Câu 2 (Mức 1 - 0,5 điểm): Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì? A. Suy nghĩ và buồn tủi khóc một mình. B. Ngồi trò chuyện với một cụ già. C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả. D. Một mình ngồi khóc, xong rồi tiếp tục chơi. Câu 3 (Mức 2 – 1 điểm): Cụ già đã nói gì mỗi khi nghe cô bé hát? A. Cụ nói: "Cháu hát hay quá!” B. Cụ khuyên cô bé cố gắng tập luyện để hát tốt hơn. C. Cụ trở thành người người thân của cô bé, dạy cô bé hát. D. Cụ khuyên cô bé rồi một ngày nào con sẽ trở thành ca sĩ. Câu 4 (Mức 2 – 1 điểm): Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì? A. Cô bé đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không DeThi.edu.vn
- Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 5 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) B. Cụ già đã qua đời. C. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. D. Cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô hát lại là một người bị điếc, không có khả năng nghe. Câu 5 (Mức 3 – 1 điểm): Hãy viết nhận xét của em về nhân vật cụ già trong câu chuyện. Câu 6 (M - 0,5 điểm): Nghĩa từ kỉ lục là: A. Tập tài liệu ghi lại những điều cốt yếu B. Vật được giữ lại làm kỉ niệm C. Thành tích đạt cao nhất, từ trước đến nay chưa ai đạt được D. Hiện lại trong trí óc về sự việc đáng ghi nhớ đã qua Câu 7 (M1 - 0,5 điểm): Trong đoạn văn sau, từ ngữ in đậm thay thế cho những từ ngữ nào? Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết ông ta xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi: - Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ? A. Có ông quan lớn. B. Ông quan lớn. C. Cái áo thật sang. D. Ông quan. Câu 8 (M1 - 1 điểm): Xác định các vế trong câu ghép sau “ Mùa xuân đã đến, cây cối đâm chồi nảy lộc.” Câu 9 (M2 - 1,5 điểm): Tì m 2 từ đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”. Đặt câu ghép với một từ em vừa tìm. Câu 10 (M3 - 0,5 điểm): Nhóm từ nào dưới đây có từ in đậm là từ đa nghĩa? A. bông hoa đỏ thắm, bếp lửa đỏ rực, quả ớt đỏ chót B. đồng lúa xanh rờn, bãi ngô xanh biếc, bầu trời xanh ngắt C. quyển từ điển trên giá sách, giá bán lẻ, giá tôi là anh ấy D. đánh giày, đánh đàn, đánh nhau III. Viết (10 điểm) Đề bài: Tả một người thân mà em yêu quý nhất. DeThi.edu.vn



