Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_25_de_thi_lich_su_6_sach_ket_noi_tri_thuc_cuoi_ki_1.docx
Nội dung text: Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM i. Trắc nghiệm (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án đề B B D C D A C C B II. Tự luận (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Hãy xác lập mốc thời gian tồn tại từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy(206 TCN đến năm 1,0 581) của Trung Quốc cổ đại. Nhà Hán: 206 TCN-220 0,25 Thời Tam Quốc: 220-280 0,25 Nhà Tấn: 280-420 0,25 Nam-Bắc triều: 420-581 0,25 Nhà Tùy: 581-619 2 a.Trình bày những nét chính của nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế của 1,5 La Mã cổ đại * Hy Lạp; 0,25 - Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IV TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng trăm nhà nước thành 0,25 bang. - Đó là những thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và quan trọng 0,25 nhất là bến cảng. 0,5 - Thành bang quan trọng nhất là A-ten 0,25 * La Mã: - Từ một thành bang nhỏ bé ở miền trung bán đảo l-ta-ly, La Mã đã dẩn mở rộng lãnh thổ và trở thành một đế chế rộng lớn. - Từ năm 27 TCN, dưới thời của Ôc-ta-vi-út, La Mã chuyển sang hình thức nhà nước đế chế. b.Những thành tựu văn hóa nào của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được sử 0,5 dụng đến ngày nay. - Chữ cái la tinh, chữ số La Mã..... DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN THĂNG BÌNH ĐỀ DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT Điểm Trường THCS Lý Thường Kiệt KIỂM TRA CUỐI KÌ I Lớp 6/ .. MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 Họ và tên: Phân môn Lịch sử Thời gian: 30 phút Trắc nghiệm: (5 điểm) - Chọn đáp án đúng của mỗi câu điền vào phần trắc nghiệm của bài làm phía dưới đây Câu 1. Một thế kỉ có bao nhiêu năm? A. 10 năm B. 100 năm C. 1000 năm D. 2000 năm Câu 2. Tư liệu chữ truyền miệng là những A hình khắc trên bia đá. B. bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết. C. hình vẽ trên vách đá. D. câu truyện cổ tích, truyền thuyết. Câu 3. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là A. Hoàng Hà và Trường Giang. B. Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát. C. Nin và Ti-gơ-rơ. D. Ấn và Hằng. Câu 4. Phát minh nào là của người Lưỡng Hà cổ đại? A. Bánh xe. B. La bàn. C. Thuật ướp xác. D. Kĩ thuật in. Câu 5. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là A. chữ Nho. B. chữ giáp cốt. C. chữ Phạn. D. chữ hình nêm. Câu 6. Triều đại nào đã thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc? A. Nhà Hạ B. Nhà Thương. C. Nhà Chu D. Nhà Tần Câu 7. Chủ nhân của 10 chữ số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là chữ số 0 là A. người Ai Cập. B. người Lưỡng Hà C. người Ấn Độ. D. người Trung Quốc. Câu 8. Công trình kiến trúc nổi tiếng của người Ai Cập là A. vườn treo Ba – bi - lon. B. Kim Tự Tháp. C. đền Pac –tê- nông. D. đại bảo tháp San-chi. Câu 9. Loài người có nguồn gốc từ A. Người tối cổ B. Vượn người C. Vượn D. Người tinh khôn. Câu 10. Lịch sử được hiểu là gì? A. Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. Những câu chuyện cổ tích được kể truyền miệng. C. Các bản ghi chép hay tranh ảnh còn được lưu giữ lại. D. Sự tưởng tượng của con người. BÀI LÀM TRẮC NGHIỆM CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN HƯỠNG DẪN CHẤM TRẮC NGHIỆM CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐÁP ÁN B D D A C D C B B A DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HKI TRƯỜNG THCS HÀM TRÍ Môn: Lịch sử - Địa lí 6 Họ và tên: ... Phân môn: Lịch Sử - Đề số 1 Lớp: 6 Điểm Nhận xét của giáo viên Lịch sử Địa lí Tổng điểm I. Phần trắc nghiệm: 2 điểm Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (Mỗi câu đúng 0,25đ) Câu 1. Âm lịch là cách tính thời gian theo chu trình của A. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. B. Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. D. Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất. Câu 2. Một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 10 năm. B. 100 năm. C. 1000 năm. D. 10000 năm. Câu 3. Đẳng cấp nào có vị thế cao nhất ở Ấn Độ thời cổ đại? A. Bra-man. B. Ksa-tri-a. C. Vai-si-a. D. Su-đra. Câu 4. Quốc gia nào là quê hương của Phật giáo và Hin-đu giáo? A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Hy Lạp. D. Ai Cập. Câu 5. Người sáng lập ra tư tưởng Nho gia ở Trung Quốc thời cổ đại là A. Trang Tử. B. Khổng Tử. C. Lão Tử. D. Mặc Tử. Câu 6. Người Trung Quốc cổ đại đã phát minh ra A. hệ chữ cái La-tinh. B. các số đếm từ 0 đến 9. C. kĩ thuật làm giấy. D. hệ thống đếm lấy 60 làm cơ sở. Câu 7. Công trình nào của cư dân Lưỡng Hà cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại? A. Tượng Nhân sư. B. Vườn treo Ba-bi-lon. C. Cổng I-sơ-ta. D. Khu lăng mộ Gi-za Câu 8. Nhóm người đến cư trú sớm nhất ở Lưỡng Hà là A. Xu-me. B. Mê-nét. C. Ba Tư. D. Ha-mu-ra-bi. II. Phần tự luận: 3 điểm Câu 1: (1,5 điểm) Nêu tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại. Câu 2: a/(1,0 điểm) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Cho các sự kiện sau: nhà Hán tồn tại (năm 206TCN- 220); thời Tam quốc (năm 220- 280); nhà Tấn ( năm 280 – 420); thời Nam - Bắc Triều ( năm 420- 581); nhà Tùy (năm 581- 618). Em hãy vẽ sơ đồ đường thời gian từ nhà Hán đến nhà Tùy? b/(0.5 điểm) Quan sát logo của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO). Em hãy cho biết: Logo đó lấy ý tưởng từ công trình kiến trúc nào của Hy Lạp cổ đại? Trình bày hiểu biết của em về công trình kiến trúc đó? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Phần trắc nghiệm: (2 Điểm, mỗi câu đúng 0,25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C C A B B C B A II. Phần tự luận: 3 điểm Câu 1: (1,5 điểm) Tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại: - Vị trí địa lí thuận lợi: Lưỡng Hà nằm giữa hai con sông lớn Tigris và Euphrates, thường xuyên được bồi đắp phù sa → đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp trồng trọt phát triển sớm. - Nguồn nước dồi dào: Hai con sông cung cấp nước tưới, tạo điều kiện cho cư dân xây dựng hệ thống thủy lợi, từ đó hình thành các thành thị và nhà nước sớm. - Giao thông thuận tiện: Sông ngòi giúp giao lưu, buôn bán với các vùng khác, thúc đẩy kinh tế và văn hóa phát triển. - Khó khăn tự nhiên: Lũ lụt thất thường buộc con người phải liên kết, tổ chức xã hội, góp phần thúc đẩy sự ra đời của các thiết chế quản lí. Câu 2: a/(1 điểm) 206 TCN 220 280 420 581 618 |-----------------------|--------------------|--------------------|------------------------|--------------------| Nhà Hán Tam Quốc Nhà Tấn Nam – Bắc Triều Nhà Tùy (206 TCN–220) (220–280) (280–420) (581–618) (420–581) b/(0.5 điểm) Logo của UNESCO được lấy ý tưởng từ đền Pác-tê-nông (Parthenon) của Hy Lạp cổ đại. Hiểu biết về công trình kiến trúc Parthenon: - Đền Parthenon được xây dựng vào thế kỉ V TCN, trên đồi Acropolis ở thành bang A-ten. - Đây là ngôi đền thờ nữ thần Athena, vị thần bảo hộ của thành Athens. - Công trình được xây dựng bằng đá cẩm thạch trắng, theo kiểu kiến trúc cột Doric, cân đối, hài hòa và có giá trị thẩm mĩ cao. - Đền Parthenon là biểu tượng rực rỡ của nền văn minh Hy Lạp cổ đại, thể hiện trình độ cao về kiến trúc, điêu khắc và tư duy thẩm mĩ của người Hy Lạp. Ngày nay, Parthenon không chỉ là di sản của Hy Lạp mà còn là biểu tượng văn hóa của nhân loại, phù hợp với mục tiêu bảo tồn văn hóa và giáo dục của UNESCO. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HKI TRƯỜNG THCS HÀM TRÍ Môn: Lịch sử - Địa lí 6 Họ và tên: ... Phân môn: Lịch Sử - Đề số 2 Lớp: 6 Điểm Nhận xét của giáo viên Lịch sử Địa lí Tổng điểm I. Phần trắc nghiệm: 2 điểm Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (Mỗi câu đúng 0,25đ) Câu 1. Chữ viết của người Ấn Độ cổ đại là A. chữ Phạn. B. chữ La-tinh. C. chữ Giáp cốt. D. chữ Hình nêm. Câu 2. Người bản địa Đra-vi-đa đã xây dựng những thành thị dọc hai bên bờ sông Ấn vào khoảng A. 1000 năm TCN. B. 1500 năm TCN. C. 2500 năm TCN. D. 3000 năm TCN. Câu 3. Âm lịch là cách tính thời gian theo chu trình của A. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. B. Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. D. Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất. Câu 4. Nhóm người đến cư trú sớm nhất ở Lưỡng Hà là A. Xu-me. B. Mê-nét. C. Ba Tư. D. Ha-mu-ra-bi. Câu 5. Một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 10 năm. B. 100 năm. C. 1000 năm. D. 10000 năm. Câu 6. Công trình nào của cư dân Lưỡng Hà cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại? A. Tượng Nhân sư. B. Vườn treo Ba-bi-lon. C. Cổng I-sơ-ta. D. Khu lăng mộ Gi-za Câu 7. Người sáng lập ra tư tưởng Nho gia ở Trung Quốc thời cổ đại là A. Trang Tử. B. Khổng Tử. C. Lão Tử. D. Mặc Tử. Câu 8. Người Trung Quốc cổ đại đã phát minh ra A. hệ chữ cái La-tinh. B. các số đếm từ 0 đến 9. C. kĩ thuật làm giấy. D. hệ thống đếm lấy 60 làm cơ sở. II. Phần tự luận: 3 điểm Câu 1: (1,5 điểm) Khái quát sơ lược quá trình thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng. Câu 2: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a/ (1,0 điểm) Cho các sự kiện sau: nhà Hán tồn tại ( năm 206TCN- 220); thời Tam quốc năm ( 220- 280); nhà Tấn (năm 280 – 420); thời Nam - Bắc Triều (năm 420- 581); nhà Tùy (năm 581- 618). Em hãy vẽ sơ đồ đường thời gian từ nhà Hán đến nhà Tùy b/(0.5 điểm) Quan sát logo của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO). Em hãy cho biết: Logo đó lấy ý tưởng từ công trình kiến trúc nào của Hy Lạp cổ đại? Trình bày hiểu biết của em về công trình kiến trúc đó? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Phần trắc nghiệm: 2 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C C A C B B C II. Phần tự luận: 3 điểm Câu 1: (1,5 điểm) Khái quát quá trình thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng - Quá trình thống nhất đất nước: + Cuối thời Chiến Quốc, Trung Quốc bị chia cắt thành nhiều nước chư hầu, chiến tranh liên miên. + Nước Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh. + Năm 221 TCN, vua Tần là Doanh Chính lần lượt tiêu diệt các nước chư hầu, thống nhất Trung Quốc, xưng là Tần Thủy Hoàng. - Xác lập chế độ phong kiến tập quyền: + Bãi bỏ chế độ phong kiến phân quyền cũ, chia cả nước thành quận – huyện, do quan lại triều đình trực tiếp cai quản. + Thống nhất tiền tệ, chữ viết, đơn vị đo lường, luật pháp. + Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương tập quyền, nhà vua nắm mọi quyền hành. + Ban hành pháp luật nghiêm khắc để củng cố quyền lực. Kết luận: Dưới thời Tần Thủy Hoàng, Trung Quốc được thống nhất và chế độ phong kiến tập quyền đầu tiên được xác lập, đặt nền móng cho sự phát triển lâu dài của nhà nước phong kiến Trung Quốc. Câu 2: a/(1 điểm) 206 TCN 220 280 420 581 618 |-----------------------|--------------------|--------------------|------------------------|--------------------| Nhà Hán Tam Quốc Nhà Tấn Nam – Bắc Triều Nhà Tùy (206 TCN–220) (220–280) (280–420) (581–618) (420–581) b/(0.5 điểm) Logo của UNESCO được lấy ý tưởng từ đền Pác-tê-nông (Parthenon) của Hy Lạp cổ đại. Hiểu biết về công trình kiến trúc Parthenon: - Đền Parthenon được xây dựng vào thế kỉ V TCN, trên đồi Acropolis ở thành bang A-ten. - Đây là ngôi đền thờ nữ thần Athena, vị thần bảo hộ của thành Athens. - Công trình được xây dựng bằng đá cẩm thạch trắng, theo kiểu kiến trúc cột Doric, cân đối, hài hòa và có giá trị thẩm mĩ cao. - Đền Parthenon là biểu tượng rực rỡ của nền văn minh Hy Lạp cổ đại, thể hiện trình độ cao về kiến trúc, điêu khắc và tư duy thẩm mĩ của người Hy Lạp. Ngày nay, Parthenon không chỉ là di sản của Hy Lạp mà còn là biểu tượng văn hóa của nhân loại, phù hợp với mục tiêu bảo tồn văn hóa và giáo dục của UNESCO. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 25 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức cuối Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN HÀM THUẬN BẮC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HKI TRƯỜNG THCS HÀM TRÍ Môn: Lịch sử - Địa lí 6 Họ và tên: ... Phân môn: Lịch Sử - Đề số 3 Lớp: 6 Điểm Nhận xét của giáo viên Lịch sử Địa lí Tổng điểm I. Phần trắc nghiệm: 2 điểm Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. (Mỗi câu đúng 0,25đ) Câu 1. Một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 10 năm. B. 100 năm. C. 1000 năm. D. 10000 năm. Câu 2. Quốc gia nào là quê hương của Phật giáo và Hin-đu giáo? A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Hy Lạp. D. Ai Cập. Câu 3. Chữ viết của người Ấn Độ cổ đại là A. chữ Phạn. B. chữ La-tinh. C. chữ Giáp cốt. D. chữ Hình nêm. Câu 4. Công trình nào của cư dân Lưỡng Hà cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại? A. Tượng Nhân sư. B. Vườn treo Ba-bi-lon. C. Cổng I-sơ-ta. D. Khu lăng mộ Gi-za Câu 5. Nhóm người đến cư trú sớm nhất ở Lưỡng Hà là A. Xu-me. B. Mê-nét. C. Ba Tư. D. Ha-mu-ra-bi. Câu 6. Âm lịch là cách tính thời gian theo chu trình của A. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. B. Mặt Trăng quay xung quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. D. Mặt Trời quay xung quanh Trái Đất. Câu 7. Người Trung Quốc cổ đại đã phát minh ra A. hệ chữ cái La-tinh. B. các số đếm từ 0 đến 9. C. kĩ thuật làm giấy. D. hệ thống đếm lấy 60 làm cơ sở. Câu 8. Người sáng lập ra tư tưởng Nho gia ở Trung Quốc thời cổ đại là A. Trang Tử. B. Khổng Tử. C. Lão Tử. D. Mặc Tử. II. Phần tự luận: 3 điểm Câu 1: (1,5 điểm) Nêu tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại. Câu 2: a/(1,0 điểm) DeThi.edu.vn



