Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 67 trang Pinku Zhang 08/03/2026 1321
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_chon_16_de_thi_giua_ki_2_khtn_6_ctst_2025_2026_kem_dap.docx

Nội dung text: Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 5: (0,25 điểm) Vì sao dây điện có lõi được làm bằng kim loại đồng và vỏ được làm bằng nhựa? Câu 6: (0,5 điểm): 1. Gang và thép được sản xuất từ loại quặng nào? 2. Em hãy nêu cách sử dụng khí gas trong sinh hoạt gia đình để đun nấu an toàn, tiết kiệm. C. PHÂN MÔN SINH (5 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1: Vi khuẩn được cấu tạo bởi các thành phần chính nào? A. Vùng nhân, tế bào chất, màng tế bào, thành tế bào. B. Nhân, màng tế bào, thành tế bào, roi, lông. C. Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông, thành tế bào. D. Nhân, roi, tế bào chất, màng sinh chất, lông. Câu 2: Nước được sử dụng để làm sữa chua là: A. Nước lạnh. B. Nước đun sôi để nguội. C. Nước đun sôi để nguội đến khoảng 500C. D. Nước sôi. Câu 3: Khi tiến hành xây dựng khoá lưỡng phản đề phân loại một nhóm sinh vật cần tuần theo nguyên tắc nào? A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau. B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau. C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau. D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu đỉnh dưỡng khác nhau. Câu 4: Loài sinh vật nào dưới đây không thuộc giới nguyên sinh vật? A. Trùng sốt rét. B. Trùng roi. C. Tảo lục đơn bào. D. Phẩy khuẩn. Câu 5: Khóa lưỡng phân là công cụ dùng để: A. Xác định môi trường sống của sinh vật. B. Phân loại sinh vật dựa trên cặp đặc điểm đối lập. C. Nghiên cứu sự tiến hóa của sinh vật. D. Đếm số lượng sinh vật trong một khu vực. Câu 6: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây? A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới. B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới. C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài. D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới. II. TỰ LUẬN (3,5 điểm) Câu 7 (1,0 điểm). a) Đặc điểm chung của sinh vật thuộc giới nấm là gì? b) Trong kĩ thuật trồng nấm, người trồng thường xuyên phải tưới nước sạch cho nấm. Em hãy giải thích vì sao cần tưới nước cho nấm? Nếu lượng nước tưới không đủ hoặc nước tưới kém vệ sinh thì điều gì sẽ xảy ra? DeThi.edu.vn
  2. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 8 (1,0 điểm). Covid 19 xuất hiện cuối năm 2019 a) Bệnh do virus hay vi khuẩn gây ra? Em hãy liệt kê những triệu chứng khi nhiễm bệnh? b) Em hãy đề ra một số biện pháp để hạn chế sự lây lan và nguy cơ nhiễm Covid 19? Câu 9 (1,5 điểm). a) Chúng ta có nên sử dụng thức ăn ôi thiu hay không? Vì sao? b) Hãy nêu các biện pháp bảo quản thức ăn tránh bị vi khuẩn làm hỏng? DeThi.edu.vn
  3. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHÂN MÔN LÝ (2,5 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án C D D II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Sử dụng điện, nước hợp lý. 0,25 Tiết kiệm nhiên liệu. 0,25 Câu 4 Ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo. 0,25 Một số nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng 0,25 lượng thủy triều,... Câu 5 Một số nguồn năng lượng không tái tạo: than đá, dầu mỏ,... 0,25 Trái Đất quay quanh trục của nó 1 vòng hết 24 giờ = 1 ngày đêm. 0,25 Câu 6 Số giờ Trái Đất quay quanh trục của nó trong một tháng (30 ngày) là: 30 . 0,25 24 = 720 (giờ) (Chú ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa) B. PHÂN MÔN HÓA (2,5 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án C A D II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm - Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy tỏa nhiều nhiệt. 0,25 - Nhiên liệu có thể tồn tại ở: Câu 4 + Thể rắn (than đá, gỗ,...) 0,25 + Thể khí (các loại khí đốt) 0,25 + Thể lỏng (xăng, dầu hỏa,...) 0,25 Câu 5 - Vì đồng là kim loại dẫn điện tốt và nhựa cách điện, cách nhiệt tốt. 0,25 1. Gang và thép được sản xuất từ quặng sắt 0,25 2. - Khi dùng gas để nấu ăn chỉ để lửa ở mức phù hợp với việc đun nấu, không 0,25 để quá to hoặc quá lâu khi không cần thiết. Dùng xong cần khoá van và tắt bếp. Câu 6 - Kiểm tra sự rò rỉ của khí gas qua mùi đặc trưng và mở cửa thông thoáng cho khí gas thoát ra khi phát hiện rò rỉ khí gas rồi dò tìm điểm rò rỉ khí gas. * Lưu ý: Câu 6 ý 2 HS trả lời được 1 trong 2 ý cũng cho điểm tối đa. DeThi.edu.vn
  4. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. PHÂN MÔN SINH (5 điểm) I. Trắc nghiệm: (1,5 điểm): Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 A C A D B A II. Tự luận: (3,5 điểm) Câu Nội dung Điểm a) Nấm là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng. 0,5 b) Câu 7 - Nấm cần có độ ẩm cao để phát triển tốt, càng ẩm nấm càng ra nhanh. 0,25 - Nếu nước tưới không đủ hoặc không hợp vệ sinh thì quả thể của nấm 0,25 sẽ không mọc ra. a) Bệnh do virus Corona gây ra. 0,25 Triệu chứng: Sốt, đau cơ, hắt hơi, chảy nước mũi, ho . 0,25 b) Một số biện pháp: 0,5 Câu 8 - Tiêm vắc xin - Tập thể dục, ăn uống đủ chất để nâng cao thể trạng. - Khi có triệu chứng cần giữ ấm cơ thể, đeo khẩu trang, che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, hạn chế đến nơi đông người tránh lây lan . a) - Không nên sử dụng các thức ăn bị ôi thiu. 0,5 - Giải thích: Sử dụng thức ăn ôi thiu là đưa vi khuẩn gây hại và các chất độc hại 0,5 (các chất trong thức ăn bị vi khuẩn biến đổi có thể tạo thành các chất độc hại) vào Câu 9 cơ thể. Điều này khiến cho cơ thể có thể bị ngộ độc thực phẩm, thậm chí gây nên những bệnh nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. b) Một số phương pháp bảo quản thực phẩm trong gia đình là: bỏ thực phẩm vào tủ lạnh, muối chua, sấy khô, làm mứt 0,5 DeThi.edu.vn
  5. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II UBND HUYỆN NÚI THÀNH NĂM HỌC 2025 - 2026 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Trong quá trình đóng cọc, cọc lún sâu vào đất là nhờ năng lượng nào? A. Năng lượng của cọc. B. Năng lượng của tay người. C. Năng lượng của búa. D. Năng lượng của đất. Câu 2. Con chim đang bay trên bầu trời, nó có dạng năng lượng nào? A. Động năng. B. Thế năng hấp dẫn. C. Động năng và thế năng hấp dẫn. D. Hóa năng. Câu 3. Năng lượng trong pin Mặt Trời được chuyển hóa như thế nào? A. Cơ năng thành điện năng. B. Nhiệt năng thành điện năng. C. Hóa năng thành động năng. D. Quang năng thành điện năng. Câu 4. Các nhiên liệu thường được dùng trong đun nấu là A. khí đốt, than, gỗ. B. bếp điện. C. bếp hồng ngoại. D. bếp từ. Câu 5. Vật liệu nào dưới đây được dùng làm lốp xe? A. Nhựa. B. Gỗ. C. Kim loại. D. Cao su. Câu 6. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng để sản xuất vôi sống, phấn viết bảng, tạc tượng? A. Cát. B. Đá vôi. C. Đất sét. D. Đá. Câu 7. Quặng bauxite là nguyên liệu để sản xuất chất gì? A. Đồng. B. Sắt. C. Vàng. D. Nhôm. Câu 8. Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng? A. Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn. B. Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công. C. Khai thác khép kín, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. D. Chế biến quặng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế. Câu 9. Bệnh nào dưới đây do virus gây ra ở người? A. Bệnh thủy đậu. B. Bệnh tả. C. Bệnh hắc lào. D. Bệnh lang ben. Câu 10. Tác nhân gây bệnh tai xanh ở lợn là A. nguyên sinh vật. B. virus. C. vi khuẩn. D. nấm. Câu 11. “Khoảng 90% các bệnh về ... ở người là do virus gây ra.” Điền vào chỗ trống. A. tim mạch. B. máu. C. hô hấp. D. tiêu hóa. Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các bệnh do virus gây ra? A. Gây ra bệnh sốt rét. B. Lây truyền qua muỗi Anophen. C. Dễ lây lan, trở thành dịch lớn. D. Virus chỉ gây bệnh cho con người. Câu 13. Bệnh nào dưới đây do nguyên sinh vật gây ra ở người? DeThi.edu.vn
  6. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. Bệnh quai bị. B. Bệnh HIV. C. Bệnh kiết lị. D. Bệnh Covid. Câu 14. Một số biểu hiện của bệnh sốt rét là rét run, sốt, đổ mồ hôi. Tác nhân gây ra bệnh trên là A. vi khuẩn. B. trùng roi. C. trùng sốt rét. D. nấm. Câu 15. Bệnh nào dưới đây do nấm gây ra ở người? A. Bệnh nấm lưỡi. B. Bệnh cúm. C. Bệnh phổi. D. Bệnh viêm họng. Câu 16. Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về bệnh hắc lào ở người? A. Gây sốt, nôn nửa, ho lao. B. Xuất hiện vùng da dạng tròn, vảy, ngứa. C. Không lây lan khi tiếp xúc trực tiếp. D. Chưa có thuốc điều trị. II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Nêu định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh hoạ. Câu 2. (0,5 điểm) Tại sao khi đóng đinh càng mạnh thì đinh dễ ngập sâu vào tường hơn? Câu 3. (1,5 điểm) Trình bày tính chất và ứng dụng của các vật liệu thông dụng sau: Kim loại, cao su, thủy tinh. Câu 4. (1,5 điểm) Em đã từng tiêm những loại vaccine nào? Tại sao cần tiêm phòng nhiều loại vaccine khác nhau? Câu 5. (0,5 điểm) Nêu cách phòng tránh bệnh kiết lị. Câu 6. (1,0 điểm) Giải thích tại sao khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta phải quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng? .......................................... HẾT .......................................... DeThi.edu.vn
  7. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm) Mỗi câu đúng 0.25 điểm 1. B 2. C 3. D 4. A 5. D 6. B 7. D 8. B 9. A 10. B 11. C 12. C 13. C 14. C 15. A 16. B II. TỰ LUẬN: (6.0 điểm) Câu Đáp án Điểm -Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi , nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng 1 khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. 0.5 (0,5 điểm) -Cho 1 vd năng lượng có thế chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác và 1 vd năng lượng có thể truyền từ vật này sang vật khác. 2 Khi đóng đinh càng mạnh thì năng lượng cung cấp cho đinh càng nhiều nên lực tác 0.5 (0,5 điểm) dụng lên đinh càng lớn. Vì vậy đinh dễ ngập sâu vào tường hơn. - Kim loại: Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có thể kéo sợi, dát mỏng...Dùng làm dây dẫn 0,5 điện, nồi đun, khung cửa, cầu... 3 - Cao su: Đàn hồi, bền, không dẫn điện, nhiệt, không thấm nước... Dùng làm lốp 0,5 (1,5 điểm) xe, đệm... - Thủy tinh: trong suốt, dẫn nhiệt kém, không dẫn điện, cứng nhưng giòn, dễ vỡ.. 0,5 Dùng làm bình hoa, chai lọ, cửa kính.. - Vaccine ngừa cảm, ngừa covid, ngừa viêm gan B... 0,5 4 - Mỗi loại vaccine chỉ giúp cơ thể làm quen với một hoặc một số loại mầm bệnh 1,0 (1,5 điểm) khác nhau. Do đó cần tiêm nhiều loại vaccine khác nhau để cơ thể có khả năng chống lại nhiều loại mầm bệnh hơn. 5 - Cách phòng bệnh kiết lị: Ăn chín, uống sôi, vệ sinh ăn uống, rửa tay trước khi ăn, 0,5 (0,5 điểm) sau khi đi vệ sinh.... - Màu sắc của thực phẩm thay đổi có thể do nấm đã phát triển trên bề mặt thực 6 phẩm. Hạn sử dụng là thời gian bảo quản thực phẩm tốt nhất, sau thời 1,0 (1,0 điểm) gian này thực phẩm rất dễ bị các vi sinh vật khác xâm nhập và làm hỏng. *Chú ý: - Nếu học sinh làm cách khác đúng thì cho điểm tối đa theo thang điểm trên. DeThi.edu.vn
  8. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 I. Trắc nghiệm (7 điểm) Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn một phương án. (3 điểm) Câu 1: Trong các loại nấm sau, loại nấm thuộc nấm đơn bào là: A. Nấm rơm. C. Nấm bụng dê. B. Nấm men. D. Nấm mộc nhĩ. Câu 2: Đặc điểm đề phân biệt nấm đơn bào và nấm đa bào là: A. Dựa vào cơ quan sinh sản của nấm là các bào tử. B. Dựa vào số lượng tế bào cấu tạo nên. C. Dựa vào đặc điểm bên ngoài. D. Dựa vào môi trường sống. Câu 3: Bệnh do nấm gây ra là: A. Lang ben. B. Kiết lị. C. Sốt rét. D. Viêm gan B. Câu 4: Trong tự nhiên, nấm có vai trò là: A. Lên men bánh, bia, rượu. B. Cung cấp thức ăn. C. Dùng làm thuốc. D. Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật. Câu 5: Anh A đi vào rừng cao su thấy nấm dại mọc gần gốc cây nên đã hái về nhà chế biến thành món ăn. Sau đó bị buồn nôn, nôn, đau quặn bụng và tiêu chảy. Tình trạng này là do anh A đã chế biến và ăn A. nấm độc. B. nấm mộc nhĩ. C. nấm mối. D. nấm rơm. Câu 6: Thực vật được chia thành các ngành là: A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết Câu 7: Ngành thực vật có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử là: A. Rêu B. Dương xỉ C. Hạt trần D. Hạt kín Câu 8: Thực vật có vai trò đối với động vật là: A. Cung cấp thức ăn B. Ngăn biến đổi khí hậu C. Giữ đất, giữ nước D. Cung cấp thức ăn, nơi ở Câu 9: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là A. Có xương sống. B. Hình thái đa dạng. C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu. Câu 10: Động vật có xương sống bao gồm: A. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú. B. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú. D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. Câu 11: Đặc điểm của lớp Chim là: DeThi.edu.vn
  9. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. Da trần, luôn ẩm ướt, dễ thấm nước, hô hấp bằng da và phổi. B. Có lông vũ bao phủ cơ thể, đi bằng hai chân, chi trước biến đổi thành cánh. C. Có lông mao bao phủ khắp cơ thể, có răng, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. D. Da khô, phủ vảy sừng, hô hấp bằng phổi, đẻ trứng. Câu 12: Rắn sa mạc có đặc điểm để thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng là: A. Chui rúc vào sâu trong cát B. Màu lông nhạt, giống màu cát C. Di chuyển bằng cách quăng thân D. Tất cả đặc điểm trên đều đúng Phần 2. Trắc nghiệm chọn Đúng – Sai. (Học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) từ câu 1 đến câu 8) (2 điểm)  1. Các loại nấm thường dùng làm thức ăn là: nấm rơm, nấm men, nấm mốc.  2. Đại diện của nhóm cây hạt trần như: cây thông, cây tùng, cây vạn tuế.  3. Đại diện của nhóm cá là: cá chép, lươn, cá sấu, cá voi.  4. Giá trị thực tiễn của đa dạng sinh học: cung cấp thức ăn, cung cấp dược liệu,  5. Đặc điểm để phân biệt nhóm cây hạt trần và cây hạt kín là: hạt.  6. Cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bao bọc là đặc điểm của nhóm động vật chân khớp.  7. Da khô và có vẩy sừng bao bọc là đặc điểm cấu tạo của nhóm động vật lưỡng cư.  8. Phải bảo vệ đa dạng sinh học vì là nguồn tài nguyên quý giá và đang bị đe dọa. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống. (2 điểm) - Thực vật hấp thụ khí (1) và thải ra khí (2) giúp duy trì sự cân bằng không khí. - Bò sát là nhóm động vật có da khô, phủ (3) giúp giảm mất nước. Chim có đặc điểm đặc trưng là cơ thể phủ (4) và có (5) giúp chúng bay lượn dễ dàng. Thú là nhóm động vật có lông mao và nuôi con bằng (6) - Động vật sống trong sa mạc, như lạc đà, có bướu chứa (7) giúp dự trữ năng lượng và thích nghi với môi trường khô hạn. Các loài động vật ăn thịt, như hổ và sư tử, có răng (8) sắc nhọn giúp xé thịt con mồi. II. Tự luận. (3 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy trình bày một số biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người? Câu 2. (1 điểm) Kể tên các nhóm động vật không xương sống và nêu hai đại diện của mỗi nhóm. Câu 3. (1,5 điểm) Em hãy nhận xét về độ đa dạng sinh học ở địa phương. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 dòng để tuyên truyền kêu gọi mọi người tham gia bảo vệ đa dạng sinh học? DeThi.edu.vn
  10. Tuyển chọn 16 Đề thi giữa kì 2 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm (7.0 điểm) Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. (3 điểm): Mỗi câu đúng 0.25 điểm 1. B 2. B 3. A 4. D 5. A 6. B 7. B 8. D 9. A 10. A 11. B 12. C Phần 2. Trắc nghiệm chọn Đúng – Sai. (2 điểm): Mỗi câu đúng 0.25 điểm 1. S 2. Đ 3. S 4. Đ 5. S 6. S 7. S 8. Đ Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm): Mỗi ý đúng 0.25 điểm 1. CO2 2. O2 3. vảy sừng 4. lông vũ 5. cánh 6. sữa mẹ 7. mỡ 8. nanh II. Tự luận. (3 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Một số biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người: - Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Câu 1 - Thực hiện ăn chín, uống sôi, rau sống cần rửa sạch. 0,5 - Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. - Tẩy giun định kì (2 lần/năm) Các nhóm động vật không xương sống. - Ruột khoang. Đại diện: thủy tức, sứa, san hô, 0,25 Câu 2 - Giun. Đại diện: giun đất, đỉa, rươi, 0,25 - Thân mềm. Đại diện: mực, trai sông, 0,25 - Chân khớp. Đại diện: châu chấu, tôm, nhện, 0,25 + Địa phương em có tính đa dạng sinh học cao, tuy nhiên hiện nay đang có sự suy 0,5 giảm chủ yếu do con người gây ra. Câu 3 + Bài tuyên truyền theo ý tưởng sáng tạo của từng học sinh yêu cầu nêu được một 1 số nội dung chính: Tham gia các phong trào trồng cây gây rừng, chung tay bảo vệ các loài sinh vật ngoài tự nhiên, vệ sinh môi trường DeThi.edu.vn