Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_chon_19_de_thi_cuoi_ki_1_khtn_6_ctst_2025_2026_kem_dap.docx
Nội dung text: Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án)
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Hành động phù hợp giúp chăm sóc và bảo vệ sinh vật: - Ăn uống hợp đủ chất, đủ lượng và hợp vệ sinh để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể sinh trưởng, phát triển, sinh sản. Câu 3 - Bảo vệ hệ thần kinh, sự tư duy để tăng cường khả năng cảm ứng 1 điểm (1,0 điểm) của sinh vật. - Tích cực hoạt động thể chất để đảm bảo khả năng vận động và tạo tiền đề cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: KHTN - Lớp: 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C Câu 1. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt? A. Kim loại. B. Gốm. C. Thủy tinh. D. Cao su. Câu 2. Cho các vật liệu sau: nhựa, đá, gốm, nhôm, chì. Số vật liệu nhân tạo là A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 3. Kim loại thông dụng được làm dây dẫn điện, nồi đun nấu, khung nhà..... Kim loại có tính chất nào sau đây A. trong suốt, dẫn nhiệt kém. B. đàn hồi, không dẫn điện. C. dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, có thể kéo thành sợi. D. dễ bị ăn mòn, dễ bị biến dạng. Câu 4. Cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ thức ăn bỏ đi hằng ngày thành phân bón cho cây trồng, cách nào sau đây là phù hợp? B. Đổ trực tiếp rác lên đất trồng cây. B. Đốt chung với rác nhựa rồi bón cho cây. C. Không phân loại rác và bón trực tiếp lên cây. D. Ta băm nhỏ và trộn đều với đất, có thể ủ phân trước khi bón cho cây trồng. Câu 5. Việc khai thác đá vôi gây ra tác hại gì? A. Gây ô nhiễm tiếng ồn. B. Gây ô nhiễm không khí. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn. Câu 6. Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây? A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng. B. Hình thành sấm sét. C. Tham gia quá trình quang hợp của cây. D. Tham gia vào tạo mây. Câu 7. Tính chất nào sau đây mà oxygen không có? A. Oxygen là chất khí. B. Không màu, không mùi, không vị. C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí. Câu 8. Trong không khí Oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích? A. 15%. B. 21%. C. 79%. D. 78%. DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 9. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được A. dung dịch. B. nhũ tương. C. dung môi. D. huyền phù. Câu 10. Để tách muối ăn ra khỏi dung dịch nước muối ta thường dùng phương pháp nào? A. Tách. B. Lọc. C. Cô cạn. D. Chưng cất. Câu 11. Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát A. con kiến. B. máy bay. C. mặt trăng. D. hồng cầu. Câu 12. Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào? A. Màng tế bào. B. Thành tế bào. C. Tế bào chất. D. Nhân/Vùng nhân. Câu 13. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào? A. Màu sắc. B. Kích thước. C. Số lượng tế bào tạo thành. D. Hình dạng. Câu 14. Khi nào tế bào bắt đầu quá trình phân chia? A. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định. B. Khi nhận tín hiệu từ trung ương thần kinh. C. Khi cơ thể cần sinh trưởng và lớn lên. D. Khi tế bào già. Câu 15. Hệ chồi ở thực vật bao gồm các cơ quan nào? A. Rễ, thân, lá. B. Hoa, quả, hạt. C. Cành, lá, hoa, quả. D. Rễ, cành, lá, hoa. Câu 16. Vì sao cần phải phân loại thế giới sống? A. Để đặt và gọi tên các loại sinh vật khi cần thiết. B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên trái đất. C. Để thấy sự khác nhau giữa các loài sinh vật. D. Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp cho việc tìm ra chúng giữa các loài sinh vật trở nên dễ dàng hơn. Câu 17. Hiện nay các nhà khoa học đã phân chia thực vật thành các bậc phân loại từ thấp đến cao theo trật tự như thế nào? A. Ngành → Lớp → Bộ → Chi → Họ → Loài. B. Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài. C. Ngành → Bộ → Lớp → Họ → Chi → Loài. D. Ngành → Chi → Bộ → Họ → Lớp → Loài. Câu 18. Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống nhau và khác nhau của sinh vật, người ta sử dụng A. kính lúp. B. trực quan. C. kính hiển vi. D. khóa lưỡng phân. DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 19. Vi khuẩn là A. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi. B. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi. C. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi. D. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi. Câu 20. Ba loại hình dạng điển hình của vi khuẩn là A. hình cầu, hình khối, hình que. B. hình lăng trụ, hình xoắn, hình que. C. hình que, hình xoắn, hình cầu. D. hình thoi, hình que, hình cầu. B. TỰ LUẬN (6.0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Khối lượng là gì? Kể tên ba loại cân thông dụng. Câu 2. (1,0 điểm) Mô tả hai tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng thời gian trong đời sống. Câu 3. (0,5 điểm) Tính chất hóa học của một chất là gì? Cho ví dụ. Câu 4. (1,0 điểm) Lấy một ví dụ về một phương pháp tách chất, dựa vào tính chất đặc trưng riêng của chất. Câu 5. (1,0 điểm) Hãy cho ví dụ về lương thực, thực phẩm có nguồn gốc từ khoáng vật, động vật, thực vật? Câu 6. (1,0 điểm) Sinh vật được chia thành mấy giới? Lấy ví dụ về các sinh vật thuộc mỗi giới. Câu 7. (1,0 điểm) Cho các loại sau chim, bọ ngựa, cá mập, khỉ, rùa. Em hãy vẽ sơ đồ lưỡng phân để phân loại chúng? ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (4.0 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: (4.0đ). (Mỗi câu đúng 0.2 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/án A B C D D A C B D C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ/án D B C A C D B D A C B. TỰ LUẬN (6.0 điểm) Câu Nội dung Điểm - Khối lượng là số đo lượng chất của vật 0,2 đ Câu 1 - Ba loai cân thông dụng: Cân đồng hồ, cân rô-bec-van, cân điện tử 0,3 đ - Trong lúc thi, chúng ta cần ước lượng thời gian để phân bố thời gian 0,5đ làm bài một cách hợp lí. Câu 2 - Khi có hẹn với một nhóm bạn chơi đá bóng, chúng ta cần ước lượng 0,5đ thời gian đi từ nhà đến sân bóng để các bạn không phải đợi. - Tính chất hóa học của một chất là khả năng chất đó biến đổi thành chất 0,25đ Câu 3 khác. 0,25đ - Cho được ví dụ Câu 4 - Nêu được ví dụ tách một chất ra khỏi hỗn hợp 0,5đ - Nêu được tính chất đặc trưng của các chất có trong hỗn hợp. 0,5đ - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ khoáng vật : Muối mỏ. 0,4đ Câu 5 - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ động vật : Thịt, cá, trứng.. 0,3đ - Loại lương thực - thực phẩm có ngồn gốc từ thực vật : Rau , củ, quả.. 0,3đ - Sinh vật được chia thành 5 giới. 0,2đ + Giới khởi sinh: Vi khuẩn lam, . 0,2đ Câu 6 + Giới nguyên sinh : Trùng biến hình, . 0,2đ + Giới động vật : Thủy tức, .. 0,2đ +Giới nấm : Nấm men, nấm sợi, . 0,2đ + Giới thực vật: Rêu, dương xỉ, .. Sơ đồ lưỡng phân phân loại sinh vật 0,5đ Câu 7 0,25đ 0,25đ DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I . NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: KHTN 6 (CTST) ĐỀ 1 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) A. Trắc nghiệm. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1. (NB) Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây? A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp. B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất. C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành. D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành. Câu 2. (NB) Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị độ dài là: A. dm B. m C. cm D. km Câu 3: (TH) Đổi đơn vị: 750g = .. kg A. 0,75kg B. 7,5kg C. 0,075kg D. 75kg Câu 4. (NB) Quá trình nào sau đây cần oxygen? A. Hô hấp. B. Quang hợp. C. Hoà tan. D. Nóng chảy. Câu 5. (NB) Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên liệu nào sau đây? A. Quặng bauxite. B. Quặng đồng. C. Quặng chứa phosphorus. D. Quặng sắt. Câu 6. (TH) Vật liệu nào dưới đây, ngoài mục đích sử dụng trong xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững? A. Gỗ tự nhiên. B. Kim loại. C. Đá vôi. D. Gạch không nung. Câu 7. (NB) Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp? A. Nước cất. B. Nước suối. C. Nước mưa. D. Nước biển. Câu 8. (NB) Chất tinh khiết là: A. chất không lẫn chất nào khác. B. chất có lẫn 1 chất khác. C. chất có lẫn 2 chất khác. D. chất có lẫn 3 chất khác. Câu 9. (TH) Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt? A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước. B. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh. C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc. DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu. Câu 10. (NB) Tế bào là: A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống. B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể. C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu. D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu. Câu 11. (NB) Màng sinh chất có chức năng: A. bao bọc ngoài chất tế bào. B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định. C. điều khiển hoạt động sống của tế bào. D. chứa dịch tế bào. Câu 12. (NB) Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quy định điều đó? A. Không bào. B. Nhân. C. Vách tế bào. D. Màng sinh chất. Câu 13. (TH) Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau: A. Nhân, không bào, lục lạp. B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào. D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp. Câu 14. (TH) Cơ thể lớn lên được là nhờ đâu? A. Sự sinh trưởng của tế bào. B. Sự lớn lên của tế bào. C. Sự lớn lên và phân chia của tế bào. D. Sự sinh trưởng và lớn lên của tế bào. Câu 15. (NB) Tập hợp các mô cùng thực hiện một hoạt động sống nhất định tạo thành: A. Cơ quan. B. Mô. C. Tế bào. D. Hệ cơ quan. Câu 16. (NB) Cho các đặc điểm sau: (1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào. (2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau. (3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống. (4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp. (5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé. Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào? A. (1) B. (2), (4) C. (3), (5) D. (1), (4) Câu 17. (NB) Vì sao nhân tế bào là nơi lưu giữ các thông tin di truyền? A. Vì nhân tế bào chứa vật chất di truyền. DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. Vì nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. C. Vì nhân tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. D. Vì nhân tế bào kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào. Câu 18. (TH) Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào? A. Màu sắc B. Số lượng tế bào tạo thành C. Kích thước D. Hình dạng Câu 19. (NB) Tên phổ thông của các loài được hiểu là? A. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố) C. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố) Câu 20. (NB) Vì sao cần phải phân loại thế giới sống? A. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất. B. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết. C. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật. D. Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn. Câu 21. (NB) Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra? A. Viêm gan B, AIDS, sởi. B. Tả, sởi, viêm gan A. C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B. D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da. Câu 22. (NB) Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh kiết lị. B. Bệnh tiêu chảy. C. Bệnh vàng da. D. Bệnh đậu mùa Câu 23. (TH) Điều nào sau đây là không đúng khi nói về virus? A. Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống. B. Là dạng sống đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào. C. Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử. D. Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động bình thường. Câu 24. (TH) Đặc điểm cơ bản nào dưới đây là cơ sở để xếp vi khuẩn vào giới Khởi sinh? A. Kích thước cơ thể nhỏ bé. B. Cơ thể đơn bào, nhân sơ. C. Sống kí sinh trong tế bào chủ. D. Môi trường sống đa dạng. B. TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 25 (Thông hiểu - 1điểm): So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Câu 26 (Vận dụng thấp - 2 điểm): DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a) Chúng ta có nên sử dụng thức ăn đã bị ôi thiu không? Vì sao? b) Điều gì sẽ xảy ra trong khi làm sữa chua, sau thời gian ủ ấm hỗn hợp làm sữa chua, nếu để sản phẩm ở ngoài (không cho vào tủ lạnh)? Câu 27: (Vận dụng cao - 1 điểm) Quan sát hình cây lạc sau (Hình 1): Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích. ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tuyển chọn 19 Đề thi cuối kì 1 KHTN 6 CTST 2025-2026 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D B A A D D A A C A A C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án B C A C A B A D A D D C B. Tự luận Nội dung Điểm Câu 25: * Giống nhau: Đều có cấu tạo từ ba thành phần chính là: màng tế bào, tế bào 0,5 đ chất, nhân hoặc vùng nhân. * Khác nhau: 0,25 đ Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực - Nhân không có màng bao bọc - Nhân có màng bao bọc 0,25 đ - Chưa có hệ thống nội màng - Có hệ thống nội màng - Các bào quan chưa có màng bao bọc - Các bào quan đã có màng bao bọc Câu 26: a) Không nên sử dụng thức ăn ôi thiu. Vì: thức ăn bị ôi thiu là do thức ăn không được bảo quản tốt, bảo quản thức ăn 0,25 đ không đúng cách dẫn đến các vi khuẩn hoại sinh sinh sôi. Nếu ăn vào sẽ gây hại 0,5 đ đến cơ thể. b) Sữa chua do vi khuẩn lên men mà tạo thành. 0,25 đ - Nếu để bên ngoài sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn trong sữa chua lên men nhanh hơn, sữa chua sẽ nhanh hỏng và khó bảo quản. 0,5 đ - Vì thế phải bảo quản sữa chua trong ngăn mát tủ lạnh để làm giảm sự lên men 0,5 đ của vi sinh, giúp sữa chua để được lâu hơn và luôn giữ được mùi vị thơm ngon. Câu 27: Theo em gọi củ lạc là chưa chính xác mà phải gọi là quả lạc vì thực 0,5 đ chất củ lạc là do hoa phát triển thành nhưng nó nằm dưới mặt đất nên bị nhầm 0,5 đ thành củ. DeThi.edu.vn



