Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_14_de_thi_cuoi_ki_2_mon_sinh_hoc_7_sach_chan_troi.docx
Nội dung text: Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b. Hai bạn lớp em đang tranh luận về cách diệt trừ muỗi. Bạn thứ nhất cho rằng chỉ nên diệt muỗi trưởng thành vì chỉ ở giai đoạn này chúng mới gây hại. Còn bạn thứ hai cho rằng nên diệt chúng cả ở các giai đoạn khác. Hãy cho biết ý kiến của em về vấn đề này. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Trả lời A B A C Câu 5: S Câu 6: Đ Câu 7: S Câu 8: Đ II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 9 - Sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen với nhau. 0,5đ (1 điểm) - Sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng, nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại. 0,5đ a/ - Điều khiển yếu tố môi trường như nhiệt độ, ánh sáng nhằm kích thích ra 0,25 đ hoa sớm, tăng hiệu suất tạo quả. - Trồng cây đúng mùa vụ, luôn canh. 0,25 đ - Sử dụng thuốc kích thích cho cây ra rễ, tăng trưởng chiều cao. 0,25 đ 10 - Đưa ra các biện pháp kỹ thuật chăm sóc phù hợp, xác định được thời điểm thu 0,25 đ (2 điểm) hoạch. b/ Chúng ta nên diệt muỗi ở tất cả các giai đoạn vì không chỉ muỗi trưởng thành mà trong các giai đoạn khác, muỗi cũng có khả năng gây hại gián tiếp cho con 1,0đ người (các bể chứa nước, thùng, xô, lu đựng nước trong nhà là nơi lí tưởng cho ấu trùng muỗi sốt xuất huyết sinh trưởng và phát triển,...) (Học sinh có thể làm cách khác nhưng nếu đúng vẫn được điểm tối đa) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 UBND HUYỆN MỎ CÀY BÁC KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BÁNH Môn: KHTN 7 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,75 điểm) Hãy chọn chữ cái A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng điền vào phiếu trả lời phía dưới (mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1: Trao đổi chất ở sinh vật gồm A. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào. B. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong. C. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài. D. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào. Câu 2: Yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp là A. gió. B. ánh sáng. C. glucose. D. hàm lượng khí oxygen. Câu 3: Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có A. nhiệt dung riêng cao. B. liên kết hydrogen giữa các phân tử. C. nhiệt bay hơi cao. D. tính phân cực. Câu 4: Cơ quan đảm nhận chức năng thoát hơi nước ở thực vật là A. Rễ B. Thân C. Lá D. Khí khổng Câu 5: Cảm ứng ở sinh vật là A. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. B. khả năng tiếp nhận kích thích từ môi trường bên trong cơ thể. C. khả năng phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể. D. khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể. Câu 6: Tập tính bẩm sinh là A. loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. C. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài. B. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho cá thể. D. loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ nhưng không có tính bền vững. Câu 7: Cơ sở cho sự sinh trưởng của thực vật là sự phân chia của các tế bào thuộc A. mô mềm. B. mô xốp. C. mô dẫn. D. mô phân sinh. Câu 8: Phát triển ở sinh vật là A. quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. những biến đổi của cơ thể sinh vật, bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể. C. quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật. D. quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể. Câu 9: Nhân tố bên trong điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là A. vật chất di truyền. B. thức ăn. C. ánh sáng. D. nước. Câu 10: Khi đặt chậu cây cạnh cửa sổ, ngọn cây sẽ mọc hướng ra bên ngoài cửa sổ. Tác nhân gây ra hiện tượng cảm ứng này là A. cửa sổ. B. ánh sáng. C. độ ẩm không khí. D. nồng độ oxygen. Câu 11: Cho các loài sau đây: voi, cừu, trâu. Trình tự thể hiện nhu cầu nước giảm dần ở các loài trên là A. trâu → voi → cừu. B. cừu → trâu → voi. C. voi → cừu → trâu. D. voi → trâu → cừu. Câu 12: Hệ cơ quan đảm nhận chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể động vật là A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô hấp C. Hệ tiêu hóa D. Hệ bài tiết Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí khổng mở ra là A. tế bào nhu mô co lại. B. tế bào nhu mô dãn ra. C. tế bào hạt đậu trương nước. D. tế bào hạt đậu mất nước. Câu 14: Thức ăn từ ngoài đi vào trong cơ thể thông qua A. miệng. B. thực quản. C. dạ dày. D. ruột non. Câu 15: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới sự trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật: A. Ánh sáng. B. Cường độ thoát hơi nước. C. Độ pH của đất. D. Độ tơi xốp của đất. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu nước của động vật? Câu 2 (2,0 điểm): Hô hấp tế bào là gì? Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ. Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao khi bón phân, người ta thường tưới nước cho cây? Câu 4 (1,0 điểm): Cho các tập tính sau, em hãy cho biết tập tính nào là tập tính bẩm sinh, tập tính nào là tập tính học được? (1) Giăng tơ của nhện. (2) Cá nổi lên mặt nước khi nghe tiếng chuông. (3) Trẻ nhỏ học cách cầm đũa. (4) Ve sầu kêu vào ngày hè. Câu 5 (1,0 điểm): Em hãy đề xuất một số biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,75 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án A B D C A A D B A B D A C A B II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Nhu cầu sử dụng nước ở động vật khác nhau tùy theo loài, nhiệt độ 1,0 Câu 1 môi trường, loại thức ăn, giới tính, cường độ hoạt động, tình trạng sức (HS nêu được (1,0 điểm) khỏe, 4 ý trở lên) - Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ tạo thành 1,0 carbon dioxide, nước, đồng thời giải phóng năng lượng cung cấp cho Câu 2 các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. (2,0 điểm) - Phương trình hô hấp tế bào: Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + 1,0 nhiệt) Câu 3 Khi bón phân cần kết hợp tưới nước để hòa tan phân bón, nhờ đó mà 1,0 (1,0 điểm) cây dễ hấp thụ. Câu 4 - Tập tính bẩm sinh: (1), (4). 0,5 (1,0 điểm) - Tập tính học được: (2), (3). 0,5 Một số biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa: 1,0 - Ăn uống đúng giờ, đúng bữa. (HS nêu được - Không ăn vội vàng, cần nhai kĩ thức ăn. ít nhất 2 biện Câu 5 - Không làm việc hay vận động mạnh sau khi ăn. pháp) (1,0 điểm) - Không sử dụng các loại rượu, bia. - Đánh răng sau khi ăn và buổi tối trước khi đi ngủ. (HS có thể nêu biện pháp khác nếu đúng vẫn cho điểm) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GDĐT PHÚ LƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS PHẤN MỄ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1. Hiện tượng cây xấu hổ cụp lá khi bị chạm vào là ví dụ về: A. Tập tính học được B. Cảm ứng ở thực vật C. Tập tính bẩm sinh D. Hành vi phản xạ Câu 2: Tập tính nào sau đây là tập tính bẩm sinh ở động vật? A. Khỉ học cách dùng que lấy chuối B. Mèo rình bắt chuột C. Cá heo biểu diễn trong rạp xiếc D. Chó biết mở cửa sau khi được huấn Câu 3: Tập tính học được là gì? A. Là tập tính có từ khi sinh ra B. Là hành vi phản xạ tự nhiên C. Là tập tính được hình thành trong quá trình sống, qua học tập và rèn luyện D. Là hành vi do gen quy định, không thay đổi Câu 4: Hiện tượng cây bắt mồi như cây nắp ấm, cây gọng vó là ví dụ cho việc sinh vật: A. Tự tổng hợp chất hữu cơ B. Biến đổi giới tính C. Vận động để tránh tác nhân có hại D. Cảm ứng để bắt mồi, thích nghi với môi trường nghèo dinh dưỡng Câu 5: Loại cảm biến nào dưới đây được thiết kế dựa trên nguyên lý cảm ứng của sinh vật? A. Cảm biến vân tay B. Cảm biến ánh sáng C. Cảm biến từ trường D. Cảm biến trọng lực Câu 6: Ứng dụng nào sau đây KHÔNG liên quan đến cảm ứng ở sinh vật? A. Làm cửa kính thông minh tự mờ khi có ánh sáng B. Thiết kế robot có khả năng tránh vật cản C. Nuôi cá theo mô hình tuần hoàn khép kín D. Thiết kế mô hình nhà kính tự điều chỉnh nhiệt độ Câu 7. Sinh trưởng ở sinh vật là: A. Sự thay đổi hình dạng của cơ thể C. Sự sinh sản của tế bào B. Sự gia tăng kích thước và khối lượng của cơ thể D. Sự thay đổi hành vi của sinh vật Câu 8. Sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật là gì? A. Cả hai đều làm cây dài ra B. Sinh trưởng sơ cấp làm cây dài ra, sinh trưởng thứ cấp làm cây to ra DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở lá, thứ cấp ở rễ D. Sinh trưởng sơ cấp là ở cây con, thứ cấp ở cây già Câu 9. Tại sao sinh trưởng và phát triển lại là những đặc điểm quan trọng của sinh vật? A. Vì giúp sinh vật hô hấp tốt hơn B. Vì là điều kiện để sinh vật hoàn thành chu trình sống C. Vì giúp sinh vật di chuyển linh hoạt hơn D. Vì tạo điều kiện cho quang hợp diễn ra Câu 10: Kỹ thuật ghép cành thường áp dụng cho loại cây nào dưới đây? A. Cây lúa B. Cây ngô C. Cây ăn quả lâu năm D. Cây rau cải Câu 11: Tại sao việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng đúng liều lượng lại quan trọng trong trồng trọt? A. Vì giúp tăng cường ánh sáng cho cây B. Vì liều lượng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và an toàn thực phẩm C. Vì giúp cây thay đổi giống D. Vì cây không cần chăm sóc Câu 12: Một trang trại chăn nuôi ở Thái Nguyên sử dụng phương pháp nuôi bò bằng công nghệ nhân tạo (chọn lọc giống, khẩu phần ăn hợp lý). Hỏi cách làm này giúp gì cho quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi? A. Không ảnh hưởng gì B. Làm giảm nhu cầu về chuồng trại C. Giúp vật nuôi phát triển nhanh, năng suất cao D. Chỉ có tác dụng khi trời lạnh Câu 13. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà: A. Không có sự hợp nhất của giao tử đực và cái B. Có sự phân chia tế bào sinh dục C. Có sự hợp nhất của giao tử đực và cái D. Chỉ xảy ra ở động vật Câu 14. Trong sinh sản vô tính, thế hệ con có đặc điểm gì về mặt di truyền so với mẹ? A. Khác hoàn toàn B. Giống hệt về kiểu gen C. Không liên quan về gen D. Một nửa giống mẹ Câu 15. Tại sao sinh sản vô tính không tạo ra sự đa dạng di truyền? A. Vì không có sự trao đổi vật chất di truyền giữa hai cá thể B. Vì không trải qua giảm phân C. Vì con sinh ra từ một cá thể mẹ duy nhất D. Cả A, B và C đúng Câu 16: Trong nông nghiệp, vì sao người ta lại áp dụng phương pháp giâm cành, chiết cành trong nhân giống cây trồng? A. Để tạo giống mới B. Để tăng sức đề kháng C. Để duy trì đặc tính tốt của cây mẹ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. Để tạo ra sự đa dạng di truyền II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): a. Hãy nêu ứng dụng của sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại địa phương em. Giải thích vì sao những ứng dụng đó lại giúp nâng cao năng suất hoặc chất lượng sản phẩm. b. Trình bày ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Mỗi câu đúng 0,25 đ 1.B 2.B 3.C 4.D 5.B 6.C 7.B 8.B 9.B 10.C 11.B 12.C 13.A 14.B 15.D 16.C II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): a. Ứng dụng 1: Sử dụng giống lúa lai cho năng suất cao → Giúp cây sinh trưởng mạnh, kháng sâu bệnh tốt, thu hoạch được nhiều. (0,25 điểm) Ứng dụng 2: Chăm sóc cây chè bằng phân bón sinh học → Thúc đẩy phát triển búp chè, tăng chất lượng chè Thái Nguyên. (0,25 điểm) b. Ưu điểm: Tạo ra số lượng lớn cá thể giống nhau nhanh chóng; Giữ nguyên được đặc tính tốt của cơ thể mẹ. (0,25 điểm) Hạn chế: Không tạo ra sự đa dạng di truyền. Dễ bị tuyệt chủng nếu điều kiện môi trường thay đổi bất lợi. (0,25 điểm) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 TRƯỜNG THCS THỊ CẦU Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Câu 1. Cắt một cành cây hoa dâm bụt già và cắm xuống đất sau một thời gian thì cành phát triển thành cây mới. Hình thức sinh sản này là? A. Chiết cành. B. Sinh sản hữu tính. C. Giâm cành. D. Ghép cành. Câu 2. Trong các loài hoa sau, hoa nào là hoa đơn tính? A. Hoa sen. B. Hoa hồng. C. Hoa mướp. D. Hoa bưởi. Câu 3. Mục đích của việc điều khiển giới tính của đàn con trong chăn nuôi là? A. Làm cân bằng tỉ lệ đực, cái. B. Làm giảm số lượng con đực. C. Làm giảm số lượng con cái. D. Phù hợp với nhu cầu sản xuất. Câu 4. Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật lần lượt diễn ra theo các giai đoạn nào? A. Hình thành phôi Thụ tinh Phát triển giao tử. B. Hình thành giao tử Thụ tinh Phát triển phôi. C. Hình thành giao tử Thụ phấn Phát triển phôi. D. Hình thành hạt phấn Thụ tinh Phát triển phôi. Câu 5. Ở thực vật khi kích thích hormone florigen sẽ kích thích? A. Sự ra hoa. B. Sự tạo quả. C. Sự ra rễ. D. Sinh trưởng nhanh. II. TỰ LUẬN (1,25 điểm) Câu 6. (0,75 điểm) Phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính? Cho ví dụ? Câu 7. (0,5 điểm) a) Có những yếu tố bên trong nào ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật? b) Em hãy lấy ví dụ về ứng dụng điều khiển sinh sản hữu tính ở thực vật mà con người đã áp dụng thành công. --------- Hết --------- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C C D B A II. TỰ LUẬN (1,25 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính Hoa đơn tính Hoa lưỡng tính - Hoa đơn tính chỉ mang nhị (hoa đực) - Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhụy trên 0,5 6 hoặc mang nhụy (hoa cái) cùng 1 hoa VD: Hoa mướp, hoa bầu, hoa dưa VD: Hoa bưởi, hoa hồng, hoa cải chuột 0,25 7a - Một số yếu tố bên trong có ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật như: đặc điểm di 0,25 truyền, hormone, tuổi của sinh vật. 7b - Ví dụ cây thanh long chỉ ra hoa tạo quả vào mùa hè, muốn cây ra hoa vào mùa 0,25 đông người ta thắp đèn chiếu sáng cho cây vào ban đêm. -------------Hết------------- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II THÀNH PHỐ HỘI AN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (1,75 điểm): Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, Câu 1. Hình thức sinh sản nào ở động vật có tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể mới? A. Sinh sản bào tử. B. Nảy chồi. C. Trinh sản. D. Phân mảnh. Câu 2. Cắt một cành hoa hồng trắng rồi cắm vào cốc nước pha màu tím. Sau một thời gian, cánh hoa sẽ có màu gì? A. Không màu. B. Màu tím. C. Màu vàng. D. Màu trắng. Câu 3. Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và thời gian ra hoa của thực vật? A. Nước. B. Nhiệt độ. C. Chất dinh dưỡng. D. Ánh sáng. Câu 4. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố. B. tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Câu 5. Cảm ứng là phản ứng của sinh vật với các kích thích A. từ các sinh vật khác. B. từ môi trường. C. từ môi trường trong cơ thể. D. từ môi trường ngoài cơ thể. Câu 6. Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là A. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ. B. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh thân. C. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên. D. mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh ngọn. DeThi.edu.vn



