Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

docx 40 trang Hải Hải 31/01/2026 50
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_15_de_thi_cuoi_ki_2_mon_sinh_hoc_9_sach_canh_dieu.docx

Nội dung text: Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS LÊ LỢI Môn: KHTN – Lớp 9 ĐỀ B PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây và ghi vào phần bài làm. Câu 1. Cho các tính trạng sau: 1. Màu mắt 2. Hình dạng mũi 3. Màu sắc lông 4. Chiều cao 5. Hình dạng tóc 6. Màu da 7. Hình dạng cánh 8. Màu sắc hoa Số tính trạng có ở người là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2. Tật di truyền ở người là A. những bất thường về cấu trúc của các cơ quan trên cơ thể. B. những bất thường về cấu tạo của các tế bào trong cơ thể. C. những bất thường về chức năng của các cơ quan trên cơ thể. D. những bất thường về hình thái trên cơ thể. Câu 3. Đâu là tên của một bệnh di truyền ở người? A. Tay chân miệng. B. Down. C. Bạch tạng. D. Klinefelter. Câu 4. Cho các nhận định sau: 1. Độ tuổi kết hôn: nam vừa đủ 18, nữ vừa đủ 18 tuổi trở lên. 2. Hôn nhân một vợ một chồng. 3. Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời. 4. Không lựa chọn giới tính thai nhi. 5. Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn. 6. Người mẹ không nên sinh con sau 45 tuổi. Các tiêu chí đúng trong hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình là A. 1,2,3,4 B. 2,3,4,5 C. 1,3,5,6 D. 3,4,5,6 II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 5. (0,5 điểm) Quan sát các hình ảnh sau, cho biết tên của các tật di truyền ở người? DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a) b) Câu 6. (1,0 điểm) Bằng hiểu biết của mình về ứng dụng di truyền học, em hãy tìm hiểu thông tin về 2 sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền ở Việt Nam? ------------------HẾT -------------------- HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (1,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án D D C B II. TỰ LUẬN: 1,5 điểm Câu Đáp án Điểm 5 a) Tật hở khe môi, hàm 0,25 b) Tật dính ngón tay 0,25 6 - Cây trồng biến đổi gene: giống ngô được chuyển gene kháng sâu, giống “lúa 0,5 vàng” được chuyển gene tổng hợp b-carotene, giống đu đủ mang gene kháng virus gây bệnh, giống lúa được chuyển gene tổng hợp lactoferrin có trong sữa người, - Vật nuôi chuyển gene: Cá chép được chuyển gene tổng hợp hormone sinh trưởng ở người giúp cá chép sinh trưởng nhanh và có khả năng kháng virus gây 0,5 bệnh IHNV; bò được chuyển gene tổng hợp protein giúp bò tăng chất lượng sữa; dê được chuyển gene tạo ra tơ nhện để sản xuất sữa dê chứa protein tơ nhện dùng cho nhiều mục đích như tạo dây chằng, giác mạc mắt và sụn, gân nhân tạo, áo giáp quân sự Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. ---------- Hết ---------- DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BÁNH KIỂM TRA CUỐI KÌ II ĐỀ A MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Chọn ý trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu sau: (mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1: Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có mắt màu A. nâu. B. đen. C. xanh. D. xám. Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng là A. cây đậu nành. B. cây đậu Hà Lan. C. cây đậu tương. D. cây đậu bắp. Câu 3: Tính trạng là gì? A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể. B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể. D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể. Câu 4: Bốn loại đơn phân cấu tạo nên DNA có kí hiệu là A. A, T, G, C. B. A, U, G, C. C. A, D, R, T. D. U, R, D, C. Câu 5: Gene là gì? A. Gene là một đoạn phân tử RNA mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm nhất định. B. Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền quy định nhiều loại sản phẩm. C. Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm nhất định. D. Gene là một đoạn phân tử RNA mang thông tin di truyền quy định nhiều loại sản phẩm Câu 6: Quá trình phiên mã là A. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA. B. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ RNA sang DNA. C. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang protein. D. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ RNA sang protein. Câu 7: Đột biến điểm là A. đột biến xảy ra liên quan đến một vài cặp nucleotide. B. đột biến xảy ra liên quan đến hai cặp nucleotide. C. đột biến xảy ra liên quan đến toàn bộ phân tử DNA. D. đột biến xảy ra liên quan đến một cặp nucleotide. Câu 8: Ý nghĩa của đột biến gene trong trồng trọt và chăn nuôi là A. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để tạo ra những giống có lợi cho nhu cầu con người. B. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để tăng sức sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi. C. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để tăng chiều cao của cây trồng và vật nuôi. D. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để làm cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn. DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 9: Đặc điểm khác biệt của phân tử RNA so với phân tử DNA là A. đại phân tử. B. có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. C. chỉ có cấu trúc một mạch. D. được cấu tạo từ bốn loại đơn phân. Câu 10: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội chứa A. một nhiễm sắc thể của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng. B. hai nhiễm sắc thể ở mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng. C. một nhiễm sắc thể của mỗi cặp nhiễm sắc thể không tương đồng. D. hai nhiễm sắc thể ở mỗi cặp nhiễm sắc thể không tương đồng. II. TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 11 (1,0 điểm): Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. a/ Viết các kiểu gen có thể có của cây cà chua thân cao. b/ Làm thế nào để biết các cây cà chua thân cao có thuần chủng hay không thuần chủng? Câu 12 (2,0 điểm): a/ Thế nào là quá trình phiên mã? b/ Một đoạn DNA có cấu trúc 1 mạch như sau: 5’ ATTGCTATTTCG 3’ b.1/ Hãy xác định cấu trúc của mạch bổ sung với nó. b.2/ Khi đoạn gene trên thực hiện quá trình phiên mã, hãy xác định trình tự nucleotide của phân tử mRNA được tạo ra, biết rằng chiều phiên mã là chiều từ trái sang phải. Câu 13 (1,0 điểm): Một phân tử mRNA có vùng mã hoá protein chứa 1200 nucleotide (bao gồm cả mã mở đầu và kết thúc). Hãy cho biết chuỗi polypeptide được mã hoá có bao nhiêu amino acid? --- Hết-- DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B B A C A D A C B II. TỰ LUẬN: (4,0 điểm) Câu Đáp án Điểm 11 a/ Cây cà chua thân cao có kiểu gene: AA, Aa 0.5 (1.0đ) b/ Muốn biết các cây cà chua thân cao có thuần chủng hay không thì cần thực hiện phép lai phân tích. 0.5 12 a/ Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA từ gene. Đây là quá trình truyền 1.0 (2.0đ) đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA. b/ b1/ Cấu trúc của mạch bổ sung là: 0.5 3’ TAACGATAAAGC 5’ 0.5 b2/ Trình tự nucleotide của phân tử mRNA được tạo ra là: 5’ AUUGCUAUUUCG 3’ 13 Số amino acid trong chuỗi polypeptide: 1.0 (1.0đ) (1200: 3) - 1 = 399 (a.a) -Hết- DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN BÁNH KIỂM TRA CUỐI KÌ II ĐỀ B MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Chọn ý trả lời mà em cho là đúng nhất trong các câu sau: (mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1: Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có mắt màu A. nâu. B. đen. C. xanh. D. xám. Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng là A. cây đậu nành. B. cây đậu Hà Lan. C. cây đậu tương. D. cây đậu bắp. Câu 3: Tính trạng là gì? A. Những đặc điểm cụ thể về sinh hóa, sinh sản của một cơ thể. B. Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. C. Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể. D. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể. Câu 4: Bốn loại đơn phân cấu tạo nên DNA có kí hiệu là A. A, T, G, C. B. A, U, G, C. C. A, D, R, T. D. U, R, D, C. Câu 5: Gene là gì? A. Gene là một đoạn phân tử RNA mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm nhất định. B. Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền quy định nhiều loại sản phẩm. C. Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm nhất định. D. Gene là một đoạn phân tử RNA mang thông tin di truyền quy định nhiều loại sản phẩm Câu 6: Quá trình phiên mã là A. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA. B. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ RNA sang DNA. C. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang protein. D. quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ RNA sang protein. Câu 7: Đột biến điểm là A. đột biến xảy ra liên quan đến một vài cặp nucleotide. B. đột biến xảy ra liên quan đến hai cặp nucleotide. C. đột biến xảy ra liên quan đến toàn bộ phân tử DNA. D. đột biến xảy ra liên quan đến một cặp nucleotide. Câu 8: Ý nghĩa của đột biến gene trong trồng trọt và chăn nuôi là A. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để tạo ra những giống có lợi cho nhu cầu con người. B. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để tăng sức sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi. C. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để tăng chiều cao của cây trồng và vật nuôi. D. gây đột biến nhân tạo về đột biến gene để làm cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn. DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 9: Đặc điểm khác biệt của phân tử RNA so với phân tử DNA là A. đại phân tử. B. có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. C. chỉ có cấu trúc một mạch. D. được cấu tạo từ bốn loại đơn phân. Câu 10: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội chứa A. một nhiễm sắc thể của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng. B. hai nhiễm sắc thể ở mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng. C. một nhiễm sắc thể của mỗi cặp nhiễm sắc thể không tương đồng. D. hai nhiễm sắc thể ở mỗi cặp nhiễm sắc thể không tương đồng. II. TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 11 (1,0 điểm): Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. a/ Viết các kiểu gen có thể có của cây cà chua thân cao. b/ Làm thế nào để biết các cây cà chua thân cao có thuần chủng hay không thuần chủng? Câu 12 (2,0 điểm): a/ Thế nào là quá trình phiên mã? b/ Một đoạn DNA có cấu trúc 1 mạch như sau: 5’ ATTGCTATTTCG 3’ b.1/ Hãy xác định cấu trúc của mạch bổ sung với nó. b.2/ Khi đoạn gen trên thực hiện quá trình phiên mã, hãy xác định trình tự nucleotide của phân tử mRNA được tạo ra, biết rằng chiều phiên mã là chiều từ trái sang phải. Câu 13 (1,0 điểm): Một phân tử mRNA có vùng mã hoá protein chứa 1200 nucleotide (bao gồm cả mã mở đầu và kết thúc). Hãy cho biết chuỗi polypeptide được mã hoá có bao nhiêu amino acid? --- Hết--- DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2.5 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B B A C A D A C B II. TỰ LUẬN: (4,0 điểm) Câu Đáp án Điểm 11 a/ Cây cà chua thân cao có kiểu gen: AA, Aa 0.5 (1.0đ) b/ Muốn biết các cây cà chua thân cao có thuần chủng hay không thì cần thực hiện phép lai phân tích. 0.5 12 a/ Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA từ gene. Đây là quá trình truyền 1.0 (2.0đ) đạt thông tin di truyền từ DNA sang RNA. b/ b1/ Cấu trúc của mạch bổ sung là: 0.5 3’ TAACGATAAAGC 5’ 0.5 b2/ Trình tự nucleotide của phân tử mRNA được tạo ra là: 5’ AUUGCUAUUUCG 3’ 13 Số amino acid trong chuỗi polypeptide: 1.0 (1.0đ) (1200: 3) - 1 = 399 (a.a) -Hết- DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 TRƯỜNG PTDTBT MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9 TH&THCS HỒNG NGÀI PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGIỆM: 1,0 điểm. * Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau Câu 1: Trường hợp biến đổi nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST? A. Một đoạn NST bị đứt và mất đi. B. Một đoạn NST lặp lại hai lần. C. Một đoạn NST đứt ra sau đó quay 180° và nối lại. D. NST đơn biến đổi thành NST kép. Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu gây đột biến NST là A. các tác nhân vật lý của ngoại cảnh B. các tác nhân vật lý và hóa học của ngoại cảnh C. hoạt động co xoắn và tháo xoắn của NST trong phân bào D. các tác nhân hóa học của ngoại cảnh Câu 3: Bệnh Down (hội chứng Down) là kết quả của đột biến NST nào? A. Đột biến thể ba của NST số 21 B. Đột biến thể ba của NST số 18 C. Đột biến thể ba của NST số 13 D. Đột biến thể ba của NST giới tính Câu 4: Nhân tố tiến hóa nào dưới đây có vai trò sàng lọc và giữ lại cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến. C. Di – nhập gene. D. Yếu tố ngẫu nhiên. II. TỰ LUẬN: (4 điểm) Câu 5 (1 điểm): Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hóa lớn. Câu 6 (1 điểm): Vận dụng những kiến thức về di truyền học, giải thích cơ sở của tiêu chí hôn nhân một vợ một chồng và không lựa chọn giới tính thai nhi. Em có nhận xét gì về độ tuổi kết hôn tại huyện Bắc Yên. Câu 7 (1 điểm) Trình bày vai trò của protein đối với cơ thể? Câu 8 (1 điểm): Việc lạm dụng các sản phẩm nhựa trong đời sống có ảnh hưởng gì đến môi trường? Hãy trình bày các biện pháp để giảm thiểu rác thải nhựa (túi, chai, lọ, cốc nước, ống hút, hộp đựng thực phẩm ăn nhanh, ) trong gia đình em. DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 15 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (1 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 ĐA D B A A II. TỰ LUẬN: (4 điểm) Câu Đáp án Điểm Tiến hóa nhỏ Tiến hoá lớn Là quá trình biến đổi tẩn số allele và Là quá trình biến đổi tẩn số allele và tần tần số kiểu gene của quần thể qua các số kiểu gene của quần thể dẫn đến hình 0,25 thế hệ. thành các loài có nhiều đặc điểm tương đồng Câu 5 Diễn ra trong phạm vi phân bố tương Diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời (1 điểm) đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương gian địa chất rất dài. 0,25 đối ngắn. Nghiên cứu gián tiếp qua các tài liệu cổ Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. sinh vật học, giải phẫu học so sánh, địa lí 0,25 sinh vật,... Kết quả là sự hình thành loài mới. Kết quả là sự hình thành loài mới và các 0,25 nhóm phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. - - Hôn nhân một vợ một chồng: Tỷ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1 đo đó kết hôn 0,25 một vợ một chồng đảm bảo cân bằng trong xã hội. Câu 6 - Lựa chọn giới tính: dẫn đến mất cân bằng giới tính, mất cân bằng giới tính kéo theo 0,25 (1 điểm) nhiều hệ lụy về mặt xã hội, số nam nhiều hơn số nữ dẫn đến khó khăn trong việc kết hôn, nguy cơ xuất hiện các tệ nạn mại dâm, buôn bán phụ nữ - Ở địa phương đa số kết hôn đúng độ tuổi tuy nhiên vẫn còn có trường hợp tảo hôn. 0,5 Câu 7 Vai trò của protein: Mỗi ý (1 điểm) + vai trò cấu trúc đúng + vai trò xúc tác 0,25 + vai trò nội tiết tố điểm - + vai trò vận chuyển DeThi.edu.vn