Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_15_de_thi_giua_ki_2_mon_sinh_hoc_9_sach_ket_noi_tr.docx
Nội dung text: Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 D C C D II. TỰ LUẬN CÂU NỘI DUNG - Trong sản xuất nông nghiệp, người ta có thể ứng dụng quy luật di truyền liên kết để chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau, phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người. 5 - Ví dụ: + Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh dưỡng. - Công nghệ ứng dụng nguyên phân: Nuôi cấy mô thực vật giúp nhân số lượng cây lớn cùng kiểu gene, nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc 6. a sử dụng trong điều trị bệnh ở người. - Công nghệ ứng dụng giảm phân và thụ tinh: Thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn. - Hội chứng Down. - Đề xuất: 6. b Khuyến khích không sinh con quá muộn (mẹ trên 35 tuổi) Tầm soát bệnh Down cho thai nhi khi mẹ mang thai từ tuần thứ 12 để phát hiện sớm bệnh. * Chú ý: Các cách giải khác, nếu đúng và trong chương trình đã học vẫn cho điểm tối đa. --- HẾT – DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (Phân môn Sinh học) QUAN HOÁ (Thời gian làm bài 30’) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là A. Nhiễm sắc thể B. Axit Nucleic C. Nucleotide D. ARN Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Bệnh nhân Tớcnơ chỉ có 1 NST X trong cặp NST giới tính. B. Hội chứng Tớcnơ xuất hiện với tỉ lệ 1% ở nam. C. Người mắc bệnh Đao có 3 NST ở cặp NST giới tính. D. Bệnh bạch tạng được chi phối bởi cặp gen dị hợp. Câu 3: Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội? A. Hợp tử B. Giao tử. C. Tế bào sinh dưỡng D. Cả a, b và c Câu 4: Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng ? A.Tế bào sinh dưỡng của ong đực. B. Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội. C. Tế bào hợp tử. D.Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 5. Nêu vai trò của protein đối với cơ thể con người? Câu 6. Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau: a) Nêu khái niệm nhiễm sắc thể ? Ví dụ về bộ NST lưỡng bội? b) Vị trí B ở hình tương ứng với những bộ phận nào của NST? A B C DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 Đáp án A A B A PHẦN II: TỰ LUẬN Nội dung - Trong cơ thể người, các protein có cấu trúc đa dạng tương ứng với các vai trò quan trọng khác nhau, như vai trò cấu trúc (cấu tạo nên cơ bắp, da, tóc,...), vai trò xúc tác (các enzyme), vai trò nội tiết tố (các loại hormone), vai trò vận chuyển (như hemoglobin vận chuyển Câu 5 oxygen đến các tế bào),... - Protein là một trong những nguồn thực phẩm quan trọng. Một số protein được dùng làm nguyên liệu sản xuất một số loại tơ tự nhiên (như tơ tằm). a. - NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di Câu 6 truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực. - Ví dụ bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ở người 2n = 46 b.Vị trí B tương ứng với tâm động của NST DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) A. TRẮC NGHIỆM I. Chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Kết quả của quá trình nguyên phân là A. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và khác tế bào mẹ. B. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (2n) giống nhau và giống tế bào mẹ. C. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) giống nhau và khác tế bào mẹ. D. từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra hai tế bào con (n) khác nhau và khác tế bào mẹ. Câu 2. Trong tế bào lưỡng bội ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX. D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 3. Khi bị tấn công, thạch sùng sẽ tự “đứt đuôi” để chạy trốn và đuôi của chúng sẽ mọc lại sau đó. Em hãy cho biết quá trình nào dưới đây là cơ sở di truyền cho sự tái sinh đuôi của thạch sùng? A. Thụ phấn. B. Thụ tinh. C. Giảm phân. D. Nguyên phân. II. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm ( .). Dựa vào chức năng, nhiễm sắc thể được chia thành nhiễm sắc thể (1) . (mang các gene quy định tính trạng thường) và nhiễm sắc thể (2) (mang các gene quy định tính trạng thường và tính trạng giới tính). Trả lời: (1) . (2) .. III. Chọn phát biểu nào sau đây là: đúng/ sai? (đánh dẫu X vào ô chọn) Nội dung phát biểu Đúng Sai 1. Ngô có 2n = 20NST. Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST 2. Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 là do trong quá trình giảm phân ở nam tạo ra hai loại tinh trùng mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau. B. TỰ LUẬN Câu 1. Sau khi học xong bài 43 Di truyền nhiễm sắc thể, bạn An cho rằng: "Việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ quyết định". Theo em, ý kiến này đúng hay sai? Giải thích. Câu 2. Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật và con người? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM I. Chọn đáp án đúng nhất Câu 1 2 3 Đáp án B A D II. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm ( .). 1. thường 2. giới tính III. Chọn phát biểu nào sau đây là: đúng/ sai? Nội dung phát biểu Đúng Sai 1. Ngô có 2n = 20NST. Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST X 2. Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 là do trong quá trình giảm phân ở nam tạo ra hai loại tinh trùng mang NST giới tính X và Y với tỉ lệ bằng nhau và chúng tham gia X thụ tinh với xác suất ngang nhau. B. TỰ LUẬN Câu Đáp án Ý kiến trên là sai. Giải thích: Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở nữ là XX, ở nam là XY. Trong quá trình giảm phân, mẹ cho trứng X, bố cho hai loại tinh trùng là X và Y. Sự kết hợp giữa trứng X với 1 tinh trùng X → con gái, giữa trứng X với tinh trùng Y → con trai. Như vậy, việc sinh con trai hay gái phụ thuộc vào trứng được thụ tinh với loại tinh trùng nào chứ không phải do người mẹ quyết định. Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết: - Đối với sinh vật, hiện tượng liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật. 2 - Đối với con người, trong chọn giống, con người có thể sử dụng hiện tượng di truyền liên kết trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II UBND BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 9 TRƯỜNG THCS TRUNG KÊNH PHÂN MÔN SINH HỌC Thời gian làm bài: 30 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau Câu 1. Đột biến nào sau đây xảy ra trên gene không làm tăng số nucleotide của gene? A. Thay cặp nucleotide A – T bằng cặp T – A. B. Mất một cặp nucleotide. C. Thêm một cặp nucleotide. D. Thay cặp nucleotide A – T bằng cặp G – C. Câu 2. Cà chua có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Cà chua bị đột biến tam bội có số lượng NST là: A. 25. B. 27. C. 72. D. 36. Câu 3. Thành phần hóa học chủ yếu tham gia cấu trúc nên các NST là? A. DNA và RNA B. DNA và protein histone C. RNA và protein histone D. mRNA và tRNA Câu 4. Những loài động vật nào dưới đây giới tính được xác định bằng hệ đơn bội – lưỡng bội (mức bội thể)? A. Ong và kiến B. Trâu, bò và ruồi giấm C. Chim và một số loài cá D. Ruồi giấm, con người Câu 5. Morgan đã dùng phép lai nào sau đây trong thí nghiệm phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết A. Lai phân tích B. Lai trở lại (cho cơ thể lai F1 lai trở lại với P) C. Lai giữa các con lai F1 với nhau D. Lai xa (cho lai giữa 2 loài khác nhau) Câu 6. Trong tế bào sinh dưỡng của đa số các loài sinh sản hữu tính và giao phối, NST giới tính có: A. Nhiều cặp. B. Một cặp C. Hai cặp D. Ba cặp II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người. Câu 2. a) Đột biến điểm là gì? Có những dạng đột biến điểm nào ? b) Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST của người mắc hội chứng Down, người mắc hội chứng Turner và người bình thường? Câu 3. Có 2 tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân liên tiếp 3 lần. Hỏi tổng số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu? Tổng số NST trong các tế bào con? -----------HẾT------------ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A (D) D B A A B II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Cơ chế xác định giới tính ở người đó là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh. Ở nam giới, khi giảm phân có sự phân li của cặp NST giới tính XY, tạo ra hai loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ bằng nhau; còn ở nữ giới, phân li cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng X. Sự tổ hợp của các NST giới tính khi thụ tinh hình thành hai loại hợp tử, hợp tử mang cặp NST giới tính XX phát triển thành con gái, hợp tử mang cặp NST giới tính XY phát triển thành con trai. Câu 2: a) Đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trên gene được gọi là đột biến điểm. - Có 3 dạng đột biến điểm: + Mất 1 cặp nucleotide. + Thêm 1 cặp nucleotide. + Thay thế 1 cặp nucleotide b) - Trong bộ NST của người bình thường có 23 cặp NST, mỗi cặp gồm 2 chiếc - Người mắc hội chứng Down có 3 NST ở cặp số 21. Người mắc hội chứng Turner chỉ có một NST X trong cặp NST giới tính Câu 3: - Số tế bào con được sinh ra khi 02 tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần là: 2.2k = 2.23 = 16 (tế bào) - Tổng số NST trong các tế bào con là: 2n. 16 = 8.16 = 128 (NST) ------------HẾT------------ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 HUYỆN GIA BÌNH Môn: KHTN– Lớp 9 (Phân môn Sinh học) TRƯỜNG TH&THCS QUỲNH PHÚ Thời gian làm bài: 30 phút I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đột biến gene là những biến đổi: A. Trong cấu trúc của gene liên quan đến nucleotide. B. Liên quan đến sự thay đổi số nucleotide. C. Làm tăng hoặc giảm hàm lượng ADN trong tế bào. D. Trong cấu trúc của gene liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide. Câu 2. Cặp NST tương đồng gồm: A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước. B. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động. C. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau. Câu 3. Quan sát NST dưới kính hiển vi ở kỳ nào trong quá trình phân bào sẽ thấy rõ hình dạng đặc trưng nhất? A. Kỳ sau C. Kỳ cuối B. Kỳ đầu D. Kỳ giữa Câu 4. Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào? A. Kì đầu 2 C. Kì giữa 1 B. Kì đầu 1 D. Kì sau 2 Câu 5. Ở cà chua 2n = 24. Số NST có trong một tế bào khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là: A. 12 B. 48 C. 46 D. 45 Câu 6. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là: A. XX ở nữ và XY ở nam. B. XX ở nam và XY ở nữ. C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX . D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY. Câu 7. Ruồi giấm đực có kiểu gen BV/bv (di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử: A. 4 loại: BV, Bv, bV, bv B. 2 loại: BV, bv C. 2 loại: Bb, Vv D. Cả B và C Câu 8. Ở cà chua có bộ NST 2n = 24. Xác định số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng ở thể đột biến của cà chua trong trường hợp mất 1 đoạn NST ở cặp NST tương đồng số 5 A. 2n = 25 B. 2n = 48 C. 2n = 24 D. 2n = 12 II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 9: a. Nêu những điểm khác nhau giữa bộ NST lương bội (2n) và bộ NST đơn bội (n). b. Cho số NST trong TB sinh dưỡng của người là 2n = 46. Hãy tính số NST trong tế bào giao tử của người? Câu 10: Thế nào là đột biến thể đa bội? Ứng dụng của đột biến đa bội trong thực tiễn sản xuất. --------- Hết --------- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: A Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: B Câu 6: A Câu 7: B Câu 8: C II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội dung Bộ NST đơn bội (n) Bộ NST lưỡng bội (2n) - Tồn tại trong nhân tế bào sinh dưỡng và tế bào - Tồn tại trong nhân của tế bào giao tử. sinh dục sơ khai. - NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ Câu 9 - NST tồn tại thành từng cặp tương đồng (chứa 2 xuất phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố chiếc của mỗi cặp NST tương đồng). hoặc từ mẹ. - Gene tồn tại thành từng chiếc allele. - Gene tồn tại thành từng cặp allele. b. n = 23 Nội dung Đột biến thể đa bội là hiện tượng số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n). Câu 10 Ví dụ: 3n, 4n Ứng dụng của đột biến đa bội trong thực tiễn sản xuất: Thể đa bội sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, cho năng suất cao, phẩm chất tốt --------- Hết --------- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 15 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 10 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS CHÂU PHONG Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - Khối: 9 TỔ KHTN - CN - TIN HỌC Thời gian: 30 phút (không tính thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tiến hóa sinh học là? A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. Câu 2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây? A. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường. B. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi. C. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên. D. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường. Câu 3. Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa? A. Chạy nhanh hơn. B. Chạy chậm hơn. C. Đứng vững hơn. D. Bền bỉ hơn. Câu 4. Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để? A. Nâng cao năng suất chất lượng vật nuôi và cây trồng. B. Nâng cao năng suất và chất lượng vi khuẩn. C. Nâng cao năng suất và chất lượng virus. D. Nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi. Câu 5. Thông qua cơ chế chọn lọc tự nhiên, quần thể nào sau đây không hình thành? A. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu. B. Vi khuẩn kháng thuôc kháng sinh. C. Gấu trúc được bảo tồn trong khu bảo tồn D. Virus mới kháng vaccine vốn có. Câu 6. Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tuyệt chủng là? A. Do sinh sản ít, đồng thời lại bi các loài khác dùng làm thức ăn. B. Do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong, C. Có những thay đổi về khí hậu, địa chất nhưng sinh vật không thích nghi được. D. Do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị đào thải. II. TỰ LUẬN Câu 7. a. Em hãy nêu một số ứng dụng của chlorine trong đời sống? b. Một trong những ứng dụng của chlorine trong đời sống là khử trùng nước sinh hoạt tại các nhà máy xử lí và cấp nước. Dấu hiệu nào cho thấy chlorine có trong nước sinh hoạt? ---Hết--- DeThi.edu.vn



