Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_17_de_thi_cuoi_ki_2_mon_sinh_hoc_6_sach_chan_troi.docx
Nội dung text: Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA CUỐI KÌ II Môn: KHTN 6 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Lứa tuổi từ 11 - 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là: A. carbohydrate. B. chất béo. C. protein. D. Calcium Câu 2: Rêu là thực vật có đặc điểm nào sau đây? A. Có hạt. B. Có hệ mạch. C. Có bào tử. D. Có hoa Câu 3: Động vật nào được khuyến khích làm thức ăn cho con người? 1 - Heo. 2 - Tê giác. 3 - Voi. 4 - Gà. 5 - Tê tê. A. 1-3-5. B. 1-4. C. 3-4-5. D. 2-4 -5 Câu 4: Trong các loài động vật sau đây, loài nào thuộc lớp thú? A. Chim cánh cụt. B. Dơi. C. Chim đà điểu. D. Cá sấu. Câu 5: Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là: A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài môi trường. B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép. C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm. D. Tất cả các ý trên. B. TỰ LUẬN Câu 6: (1,5 điểm) Bạn An và Lan cùng nhau ra quán mua một số đồ ăn, An bảo Lan trước khi mua bạn phải xem hạn sử dụng và quan sát màu sắc của đồ ăn cần mua. Lan tỏ ra khó hiểu hỏi bạn: Tại sao? Bằng kiến thức đã học về bài Nấm em hãy thay An giải thích cho bạn Lan hiểu. Câu 7: (1,5 điểm) Vì sao cây rêu cạn lại chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt. Để tránh rêu mọc ở chân tường, sân, bậc thềm gây trơn trượt chúng ta nên làm gì? ...................Hết....................... DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Mỗi ý đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án D C B B D Câu 1: Lứa tuổi từ 11 - 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển của xương là: A. carbohydrate. B. chất béo. C. protein. D. Calcium Câu 2: Rêu là thực vật có đặc điểm nào sau đây? A. Có hạt. B. Có hệ mạch. C. Có bào tử. D. Có hoa Câu 3: Động vật nào được khuyến khích làm thức ăn cho con người? 1 - Heo. 2 - Tê giác. 3 - Voi. 4 - Gà. 5 - Tê tê. A. 1-3-5. B. 1-4. C. 3-4-5. D. 2-4 -5 Câu 4: Trong các loài động vật sau đây, loài nào thuộc lớp thú? A. Chim cánh cụt. B. Dơi. C. Chim đà điểu. D. Cá sấu. Câu 5: Các hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học là: A. Xả các chất thải, khí thải công nghiệp chưa quả xử lý ra ngoài môi trường. B. Phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi trái phép. C. Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm. D. Tất cả các ý trên. B. TỰ LUẬN Câu Các ý trong câu Điểm - Khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng vì: 1,0 Thực phẩm khi để lâu dễ xuất hiện nấm và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản Câu 6 phẩm (thay đổi màu sắc, mùi vị ), có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử 0,5 dụng. Rêu ở cạn nhưng lại chỉ sống được ở nơi ẩm ướt vì: - Rêu chưa có rễ chính thức(rễ giả). ... 0,25 - Rêu đã có thân, lá, nhưng chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức (chưa thực 0,25 Câu 7 hiện được chức năng hút và dẫn truyền hoàn chỉnh). - Rêu sinh sản nhờ nước. 0,5 - Sử dụng sơn tường có khả năng chống rêu mốc, thường xuyên cọ rửa sân, bậck 0,5 thềm thường xuyên để tránh rêu mọc. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRAHỌC KỲ II PHÒNG GD&ĐT BẮC HÀ MÔN: KHTN - LỚP 6 TRƯỜNG THCS TÀ CHẢI PHÂN MÔN SINH HỌC I. Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Con đường nào dưới đây không phải là con đường lây truyền các bệnh do nấm? A. Vệ sinh cá nhân chưa đúng cách. B. Tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh. C. Truyền dọc từ mẹ sang con. D. Ô nhiễm môi trường. Câu 2: Tác nhân gây ra Bệnh sốt rét là: A. Trùng kiết lị B. Trùng sốt rét C. Trùng biến hình D. Trùng giày Câu 3: Đâu không phải là vai trò của thực vật: A. Điều hòa khí hậu B. Cung cấp lương thực thực phẩm C. Làm dược liệu D. Gây lũ lụt, hạn hán Câu 4: Để không bị bệnh kiết lị ta không nên: A. Ăn chín đã nấu chín. B. Ăn rau sống C. Rửa tay trước khi ăn D. Uống nước đã đun sôi II. Tự luận Câu 5 (2,0 điểm): Trái Đất không tự phát sáng mà được chiếu bởi Mặt Trời. a) Vì sao Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa Trái Đất? b) Phần nào của Trái Đất sẽ là ban ngày? Câu 6 (1,0 điểm): Giải thích vì sao thức ăn bị ôi thiu? Muốn giữ thức ăn khỏi khỏi ôi thiu ta làm như thế nào? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm Mỗi đáp án đúng cho 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C B D B Câu 1: Con đường nào dưới đây không phải là con đường lây truyền các bệnh do nấm? A. Vệ sinh cá nhân chưa đúng cách. B. Tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh. C. Truyền dọc từ mẹ sang con. D. Ô nhiễm môi trường. Câu 2: Tác nhân gây ra Bệnh sốt rét là: A. Trùng kiết lị B. Trùng sốt rét C. Trùng biến hình D. Trùng giày Câu 3: Đâu không phải là vai trò của thực vật: A. Điều hòa khí hậu B. Cung cấp lương thực thực phẩm C. Làm dược liệu D. Gây lũ lụt, hạn hán Câu 4: Để không bị bệnh kiết lị ta không nên: A. Ăn chín đã nấu chín. B. Ăn rau sống C. Rửa tay trước khi ăn D. Uống nước đã đun sôi II. Tự luận Câu Đáp án Điểm 5 a. Trái Đất không tự phát sáng mà được chiếu bởi Mặt Trời.Mặt Trời chỉ chiếu sáng 1,0 (2 điểm) được một nửa Trái Đất vì trái đất có dạng hình cầu. b. Trái đất có dạng hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng được môt nửa trái đất 1,0 và phần nửa trái đất được nhận trái đất là ban ngày. 6 - Trong không khí luôn có rất nhiều loại vi khuẩn. Khi chúng xâm nhập vào 0,5 (1 điểm) thức ăn, trong điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiến hành phân giải các chất trong thức ăn để lấy chất dinh dưỡng. Các chất do vi khuẩn thải ra làm cho thức ăn bị ôi thiu, có mùi rất khó ngửi. 0,5 - Để thức ăn không bị ôi thiu thì cần bảo quản thức ăn trong tủ lạnh hoặc ướp mặn thức ăn. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA CUỐI KỲ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN- LỚP 6 TRƯỜNG THCS QUẾ AN PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. “Nón” là cấu trúc được tìm thấy ở loài thực vật nào dưới đây? A. Trắc B. Táu C. Sến D. Tuế Câu 2. Bệnh cúm lây truyền qua con đường nào sau đây? A. Con đường da và niêm mạc B. Con đường tiêu hóa C. Con đường hô hấp D. Con đường máu Câu 3. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất? A. Rừng ôn đới B. Hoang mạc C. Đài nguyên D. Rừng mưa nhiệt đới Câu 4. Loài nào gây hại cho lúa? A. Rận cá và giáp xác B. Ốc bươu vàng C. Giun đất D. Bọ chét Câu 5. Cho các từ: rễ, ngọn, thân, mạch dẫn, lá, túi bào tử, bào tử. Sử dụng các từ đã cho để hoàn thành đoạn thông tin sau: Cây rêu gồm có (1)..., (2)..., chưa có (3)... chính thức.Trong thân và lá rêu chưa có (4)... Rêu sinh sản bằng (5)... được chứa trong (6)..cơ quan này nằm ở (7)... cây rêu. Thứ tự đúng của các từ đã cho khi hoàn thành đoạn thông tin trên là A. rễ, ngọn, thân, mạch dẫn, lá, túi bao tử, bào tử B. rễ, thân, lá, ngọn, mạch dẫn, túi bao tử, bào tử C. rễ, thân, lá, mạch dẫn, túi bao tử, bào tử, ngọn D. thân, lá, rễ, mạch dẫn, bào tử, túi bào tử, ngọn Câu 6. Vi khuẩn phân bố rộng rãi trong thiên nhiên với số lượng lớn vì A. số ít vi khuẩn có thể tự dưỡng B. chúng có kích thước nhỏ C. chúng có hình thức sinh dưỡng hoại sinh hoặc kí sinh D. chúng có khả năng sinh sản rất nhanh bằng cách phân đôi tế bào Câu 7. Ở ngoài tự nhiên trùng kiết lị tồn tại ở dạng A. trùng kiết lị non B. bào xác C. trùng kiết lị trưởng thành D. trứng Câu 8. Vợt bắt bướm được dùng để bắt các loài động vật nào? A. Bướm, cào cào, châu chấu. B. Kiến, cào cào, chuồn chuồn. C. Châu chấu, tôm đồng, chim sâu D. Châu chấu, tôm đồng, chim sâu. Câu 9. Da khô, có vảy sừng là đặc điểm của nhóm nào? A. Nhóm Bò sát B. Nhóm Thú C. Nhóm Lưỡng cư D. Nhóm Cá Câu 10. Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra? A. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng. B. Gây ngộ độc thực phẩm ở người. C. Gây bệnh viêm gan B ở người. D. Gây bệnh nấm da ở động vật. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0đ) Nêu một số vai trò của động vật trong tự nhiên? Câu 2. (1,0đ) Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ đa dạng sinh học? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0.25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/A D C D B D D B A A C II. TỰ LUẬN Câu/bài Đáp án Điểm Câu 1. Vai trò của động vật trong tự nhiên: 0,25đ (1,0đ) - Động vật là mắt xích quan trọng của chuỗi thức ăn trong tự nhiên 0,25đ - Góp phần duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng các loài trong hệ sinh thái - Nhiều loài động vật có khả năng cải tạo đất: giun đất, dế, bọ hung... 0,25đ - Một số loài giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt: chim, dơi, bướm, ong... 0,25đ Câu 2. - Trong tự nhiên, đa dạng sinh học góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, 0,5đ (1,0đ) chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí hậu, duy trì sự ổn định của hệ sinh thái. - Trong thực tiễn, đa dạng sinh học cung cấp các sản phẩm sinh học cho con người như: lương thực, thực phẩm, dược liệu, 0,5đ → Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá đối với tự nhiên và con người. Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ đa dạng sinh học. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA HKII TRƯỜNG THCS QUẾ LONG Môn: KHTN – Lớp 6 TỔ TỰ NHIÊN PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Chuột là động vật trung gian truyền bệnh nào sau đây cho người. A. Dịch hạch. B. Sốt rét. C. Kiết lị. D. Giun sán Câu 2. Vật chủ trung giang truyền bệnh giun sán cho người là: A. chuột. B. muỗi Anophen. C. Ốc. D. Amip lị. Câu 3. Đa dạng sinh trong tự nhiên có vai trò gì? A. Duy trì sự sống. B. Làm cho sinh vật bị tuyệt chủng. C. Ổn định sự sống. D. Duy trì và ổn định sự sống trên Trái Đất. Câu 4. Đa dạng sinh học có vai trò như thế nào đối với con người? A. Cung cấp lương thực. B. Cung cấp thực phẩm. C. Tạo môi trường sống thuận lợi cho con người. D. Cung cấp lương thực, thực phẩm, tạo môi trường sống thuận lợi cho con người. Câu 5. Nhóm động vật nào sau đây là động vật không xương sống. A. Thủy tức, giun đũa. B. Cá, Lợn. C. Chim bồ câu, Lợn. D. Lợn, gà. Câu 6. Nhóm động vật nào sau đây là động vật có xương sống. A. Thủy tức, giun đũa. B. Cá, Lợn. C. Sán lá gan, giun đất. D. Giun đũa, giun đất Câu 7. Đặc điểm của động vật không xương sống: A. cơ thể của chúng có xương sống. B. cơ thể của chúng không có xương sống. C. Cơ thể đối xứng hai bên. D. Cơ thể có đối xứng tỏa tròn. Câu 8. Nhóm động vật có xương sống sống ở cạn đầu tiên nhưng còn giữ lại nhiều nét của tổ tiên sống ở nước đó là: A. lớp cá. B. lớp bò sát. C. lớp lưỡng cư. D. lớp chim và lớp thú. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Trình bày một số bệnh do nấm gây ra ở người. người bị bệnh hắc lào có những biểu hiện gì? Câu 2. (2,0 điểm) a. Hãy kể tên bốn nhóm động vật có ngoài thiên nhiên mà em đã được học. Nhận xét về hình dạng. b. Em hãy giải thích vì sao cần phải bảo vệ đa dạng sinh học. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Trả lời A C D D A B B C II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Trình bày một số bệnh do nấm gây ra ở người. người bị bệnh hắc lào có những biểu hiện gì? (1đ) - Lang ben, hắc lào. (0,5 đ) - Xuất hiện các vùng da dạng tròn, đóng vảy có thể sưng đỏ và gây ngứa. (0,5 đ) Câu 2. (2,0 điểm) a. Học sinh kể được bốn nhóm động vật. Kể đúng mỗi nhóm cho (0,25 đ) - Mỗi nhóm động vật có hình dạng khác nhau. - Động vật có hình dạng rất đa dạng và phong phú. b. Em hãy giải thích vì sao cần phải bảo vệ đa dạng sinh học (1đ) - Giúp duy trì và ổn định sự sống trên trái đất. (0,25 đ) - Tạo mối quan hệ qua lại, khăng khít, hỗ trợ hay khống chế lẫn nhau. (0,25 đ) - Đảm bảo phát triển bền vững của con người thông qua việc cung cấp ổn định nguồn nước, lương thực, thực phẩm; tạo môi trường sống thuận lợi cho con người. (0,25 đ) - Giúp con người thích ứng với biến đổi khí hậu. (0,25 đ) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 ĐỀ KIỂM TRA KÌ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN 6 - LỚP 6 TRƯỜNG THCS QUẾ MINH PHÂN MÔN SINH HỌC I/ TRẮC NGHIỆM Câu 1. Bệnh sốt rét lây truyền qua đường nào? A. Đường máu. B. Đường tiêu hóa. C. Đường hô hấp. D. Tiếp xúc trực tiếp. Câu 2. Loại nấm nào sau đây được sử dụng làm thức ăn cho người? A. Nấm than. B. Nấm men. C. Nấm sò. D. Nấm đỏ. Câu 3. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là gì? A. Hình thái đa dạng. B. Có xương sống. C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu. Câu 4. Thực vật có vai trò gì đối với động vật? A. Cung cấp thức ăn. B. Ngăn biến đổi khí hậu. C. Giữ đất, giữ nước. D. Cung cấp thức ăn, nơi ở. Câu 5. Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh? A. Ruồi, chim bồ câu, ếch. B. Ruồi, muỗi, chuột. C. Rắn, cá heo, hổ. D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi. Câu 6. Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào thuộc ngành thực vật Hạt trần? A. Cây mít, cây nhãn, cây vải. B. Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây lông culi C. Cây thông, cây vạn tuế, cây pơ mu. D. Rêu tường, rêu sừng, rêu tản. Câu 7. Thực vật được chia thành các ngành nào? A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín. B. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết. C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Rêu, Tảo, và Hạt kín. Câu 8. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp bò sát? A. Rùa, rắn, cá sấu, cóc nhà. B. Thằn lằn, rắn, cá sấu, ba ba. C. Ba ba, rùa, cá sấu, thỏ.D. Thằn lằn, rắn, cá voi, rùa. Câu 9. Các bệnh do nấm gây ra dễ lây lan qua tiếp xúc quần áo là vì A. nấm sống được ở nhiều môi trường. B. nấm thích tìm nơi khô ráo để sinh sản. C. các bào tử của nấm có thể lây bệnh cho người khác. D. các bào tử của nấm có thể tồn tại lâu trên quần áo người bệnh. Câu 10. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người A. là nơi sinh sản của một số động vật. B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con người . C. là nhà sản xuất thức ăn cho sinh giới. D. Giúp lọc không kí. II/ TỰ LUẬN Câu 1 (1,0 điểm). Em hãy trình bày vai trò của động vật đối với đời sống con người? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 17 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 2 (0,5 điểm). Nêu cách phân biệt nấm độc và nấm thường? Câu 3 (1,0 điểm). Nêu 4 biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra? ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng: Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ĐA A C B D B C A B D B B/ TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Vai trò của động vật đối với đời sống con người 0,25x4 - Cung cấp thức ăn cho con người, nguyên liệu phục vụ đời sống: lợn, bò, dê, cừu, ong, Câu 1 - Làm đồ mĩ nghệ, trang sức và trang trí: vỏ ốc, vỏ sò, - Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh, thí nghiệm: chuột bạch, chó, - Tiêu diệt sinh vật gây hại, bảo vệ mùa màng: mèo bắt chuột, ong mắt đỏ diệt sâu hại, + Về màu sắc: Nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ: Đỏ, tím, cam 0,25x2 Câu 2 + Về vòng cuống nấm thì chỉ xuất hiện ở nấm độc mà không có ở nấm thường - Ngủ phải móc màn. 0,25x4 - Tiêu diệt con trùng trung gian gây bệnh: ruồi, muỗi,... - Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi Câu 3 đi vệ sinh, bảo quản thực phẩm đúng cách. - Vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. DeThi.edu.vn



