Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_18_de_thi_giua_ki_2_mon_sinh_hoc_8_sach_chan_troi.docx
Nội dung text: Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA GIỮA KỲ II – KHTN8 (SINH) NĂM HỌC 2024-2025 I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5đ) Câu 1. Cận thị là A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. tật mà mắt không có khả năng nhìn gần. C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Câu 2. Sản phẩm bài tiết của thận là gì ? A. Nước mắt. B. Nước tiểu. C. Phân. D. Mồ hôi. Câu 3. Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ? A. Cơ vòng ống đái. B. Cơ lưng xô C. Cơ bóng đái. D. Cơ bụng Câu 4. Lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp xúc với môi trường trong cấu trúc của da? A. Lớp mỡ dưới da B. Lớp biểu bì C. Lớp mạch máu D. Lớp bì Câu 5. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì? A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào Câu 6. Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau ? A. Insulin và canxitônin. B. Ôxitôxin và tirôxin C. Insulin và glucagon. D. Insulin và tirôxin II. Trắc nghiệm đúng sai (1đ) Trong mỗi câu học sinh chọn đúng Đ hoặc sai S vào cuối câu. Câu 7. Trong cơ thể người, tuyến yên là tuyến nội tiết mà hormone do chúng tiết ra có tác động đến hầu hết các tuyến nội tiết khác. Câu 8. Iodine là thành phần không thể thiếu trong hormone Glucagon. Câu 9. Người thực vật hệ thần kinh không còn hoạt động. Câu 10. Bệnh tiểu đường là do thiếu iodine. III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1đ) Câu 11. a. Môi trường trong cơ thể người gồm mấy thành phần chính?.............. b. Da sạch có khả năng diệt bao nhiêu % vi khuẩn bám trên da?............% c. Sản phẩm bài tiết của thận là gì?................... d. Tuyến mồ hôi nằm ở lớp nào của da?...................... IV. Tự luận (1,5đ) Câu 12. Kể tên một số bệnh thường mắc ở hệ bài tiết, tử đó đề xuất biện pháp bảo vệ hệ bài tiết? (1 đ) Câu 13. Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh? (0,5 đ) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I, Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (0,25 đ/câu) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A D A C II, Trắc nghiệm đúng sai (0,25 đ/câu) Câu 7. Đúng Câu 8. Sai Câu 9. Sai Câu 10 Sai III, Trắc nghiệm trả lời ngắn (0,25 đ/câu) a. 3 thành phần. b. 85% c. Nước tiểu. d. Lớp bì. IV, Tự luận Câu 12 - Một số bệnh thường mắc ở hệ bài tiết: bệnh sỏi thận, bệnh viên cầu thận, bệnh suy thận. 0,25 đ - Đề xuất biện pháp bảo vệ hệ bài tiết: + Ăn, uống hợp lý đầy đủ chất. 0,25 đ + Vệ sinh cơ thê đặc biệt là vệ sinh hệ bài tiết sạch sẽ thường xuyên. 0,25 đ + Không nên nhịn tiểu quá lâu. 0,25 đ Câu 13: Cấu tạo hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương (não và tủy sống) và bộ phận ngoại biên (dây thần kinh và hạch thần kinh) 0,25 đ - Chức năng: điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể. 0,25 đ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA GIỮA KỲ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: KHTN – Lớp 8 TRƯỜNG THCS QUẾ HIỆP PHÂN MÔN SINH HỌC A/ TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thông thường, lượng nước tiểu trong bóng đái đạt đến thể tích bao nhiêu thì cảm giác buồn đi tiểu sẽ xuất hiện? A. 50 ml B. 1000 ml C. 200 ml D. 600 ml Câu 2: Môi trường trong của cơ thể gồm A. nước mô, các tế bào máu, kháng thể.B. máu, nước mô, bạch huyết. C. huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.D. máu, nước mô, bạch cầu. Câu 3: Hệ thần kinh giao cảm ở người được phân chia thành mấy phân hệ? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 4: Trong các tuyến nội tiết thì tuyến nào lớn nhất? A. Tuyến yên. B. Tuyến giáp. C. Tuyến cận giáp. D. Tuyến tụy. B/ TỰ LUẬN Câu 5: a) (1,0đ) Em hãy giải thích vì sao hoạt động của các hormone tuyến tụy giúp ổn định lượng đường trong máu. b) (0,5đ) Quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể dẫn đến hậu quả gì? Câu 6: a) (0,5đ) Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi vào vết đốt? b) (0,5đ) Hãy tìm hiểu và cho biết vai trò của acid có trong dạ dày ở người? ----HẾT--- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C B D B II/ TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm Câu 5 a) Hoạt động của các hormone tuyến tụy giúp ổn định lượng đường trong máu 1,0đ vì: + Khi lượng đường trong máu tăng quá mức bình thường (sau bữa ăn), tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone insulin. Hormone insulin kích thích đưa glucose vào các tế bào cơ thể, đồng thời, kích thích gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ. Kết quả là lượng đường trong máu giảm về mức bình thường. + Khi nồng độ glucose trong máu giảm quá mức bình thường (xa bữa ăn), tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone glucagon. Hormone glucagon kích thích gan chuyển hóa glycogen thành glucose đưa vào máu. Kết quả dẫn đến lượng đường trong máu tăng lên về mức bình thường. b) Quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể dẫn đến tình 0,5đ trạng mắc các bệnh lí như bệnh tiểu đường (lượng đường trong máu cao) hoặc chứng hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp), ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Câu 6 a) Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến có chứa một lượng acid 0,5đ gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa. Khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi vào vết đốt, khi đó có phản ứng trung hoà acid – base xảy ra làm cho vết phồng xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa b) Trong dạ dày có acid HCl đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá 0,5đ như: thúc đẩy quá trình tiêu hoá thức ăn, kích thích ruột non và tuỵ sản sinh ra các enzym tiêu hoá để phân giải chất béo, protein, tiêu diệt các vi khuẩn có hại từ bên ngoài đi vào dạ dày. Khi nồng độ acid trong dạ dày lớn hơn hoặc nhỏ hơn quá mức cần thiết đều gây ảnh hưởng đến chức năng tiêu hoá của dạ dày nói riêng và sức khoẻ nói chung. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA GIỮA KỲ II UBND HUYỆN SÓC SƠN MÔN KHTN - LỚP 8 TRƯỜNG THCS TÂN DÂN PHÂN MÔN SINH HỌC PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1: Sản phẩm bài tiết của thận là gì? A. Nước mắt B. Nước tiểu. C. Phân.D. Mồ hôi. Câu 2: Môi trường trong của cơ thể gồm A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.B. Máu, nước mô, bạch huyết. C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.D. Máu, nước mô, bạch cầu. Câu 3: Cơ quan thuộc bộ phận thần kinh trung ương là A. Não và tủy sống. B. Não và các dây thần kinh. C. Tủy sống và các dây thần kinh D. Não và hạch thần kinh.. 2. CÂU HỎI ĐÚNG SAI Câu 4: Cho các nhận định sau: a. Oxide là hỗn hợp của oxygen với một nguyên tố khác b. Thang pH có giá trị từ 1-14. pH > 7 là môi trường acid. c. Để phòng bệnh sỏi thận cần uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lý. d. Khi vào cơ thể, chất gây nghiện thường gây tác động kích thích gây hưng phấn hệ thần kinh, gây ra ảo giác. 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN Câu 5: a. Cho các chất sau: Fe, NaOH, Cu, Mg, Cu(OH)2, H2SO4,Ca(OH)2. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch acid HCl? b. Cho các chất sau: NaOH, Mg(OH)2, KOH, Cu(OH)2. Có bao nhiêu chất là base tan được trong nước? c. Thận đóng vai trò thải bỏ khoảng bao nhiêu % các sản phẩm bài tiết? d. Chỉ số glucose (máu) khi không ăn trong vòng 8 giờ trên bao nhiêu mmol/L thì cơ thể có nguy cơ đã mắc bệnh tiểu đường. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 6: (1,0đ) Em hãy Sơ đồ hóa quá trình thu nhận âm thanh ở tai. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1. CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1 2 3 Đáp án B B A 2. CÂU HỎI ĐÚNG SAI Câu 4 Ý hỏi Đáp án a Sai b Sai c Đúng d Đúng 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN - Mỗi ý đúng 0,25 điểm Câu 5 Ý hỏi Đáp án a 5 b 2 c 90 d 7 PHẦN II: TỰ LUẬN Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 6 Em hãy Sơ đồ hóa quá trình thu nhận âm thanh ở tai. 1,0 Âm thanh → Vành tai → Ống tai → Màng nhĩ → Các xương tai giữa → Ốc tai → Cơ quan thụ cảm → Dây thần kinh thính giác → Trung khu thính giác ở não. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN 8 PHÂN MÔN SINH HỌC I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau: Câu 1: Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho dạ dày của bạn? A. Uống nước lọc B. Ăn đồ cayC. Uống sinh tố D. Ăn rau xanh Câu 2: Chức năng nào dưới đây là của tuyến nội tiết? A. Tiết hormone trực tiếp vào máu thực hiện điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể. B. Điều khiển, điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể. C. Tiết enzyme thực hiện quá trình tiêu hoá thức ăn. D. Điều hoà thân nhiệt, quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể. Câu 3: Những tuyến nội tiết nào dưới đây có chức năng điều hoà sự sinh trưởng của cơ thể? A. Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến sinh dục. B. Tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến sinh dục. C. Tuyến tuỵ, tuyến cận giáp, tuyến ức. D. Tuyến sinh dục, tuyến ức, tuyến giáp. Câu 4: Lớp dưới cùng của da được gọi là A. lớp bì. B. lớp biểu bì. C. lớp mỡ. D. lớp dưới niêm mạc. Câu 5: Âm đạo có chức năng nào dưới đây? A. Là nơi diễn ra sự thụ tinh. B. Sản xuất hormone sinh dục nữ. C. Tiết chất nhờn mang tính acid giúp giảm ma sát và ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập. D. Đón trứng chín khi trứng rụng. Câu 6: Chức năng nào dưới đây là của tuyến nội tiết? A. Tiết hormone trực tiếp vào máu thực hiện điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể. B. Điều khiển, điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể. C. Tiết enzyme thực hiện quá trình tiêu hoá thức ăn. D. Điều hoà thân nhiệt, quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể. Câu 7: Cơ quan nào trong hệ sinh dục nữ có chức năng nuôi dưỡng phôi thai? A. Ống dẫn trứng.B. Buồng trứng.C. Tử cung.D. Âm đạo. Câu 8: Trong hệ sinh dục nữ, khi tế bào trứng không được thụ tinh thì nội mạc tử cung sẽ A. bị bong ra.B. hình thành một tế bào trứng mới. C. tiếp tục dày lên.D. không bị ảnh hưởng. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Nêu tên các loại môi trường sống. Lấy ví dụ một số sinh vật sống trong môi trường sống đó. Câu 2. (1,0 điểm) Mật độ cá thể của quần thể được ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt như thế nào? Câu 3. (1,0 điểm) Việc xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia có ý nghĩa gì trong việc bảo vệ quần thể sinh vật. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn đúng mỗi câu đạt 0,25đ. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A A C C A C A II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Đáp án Biểu điểm 1 - Môi trường trên cạn: Trâu, bò, gà, mèo, hươu, hổ, ngựa, gấu, châu chấu, cây 0,25 bàng, cây dương xỉ, cây đào, cây táo, - Môi trường dưới nước: Cá mè, cá chép, bạch tuộc, mực, tôm, cá voi, san hô, 0,25 cây rong đuôi chó, - Môi trường trong đất: Giun đất, sùng đất, chuột chù, sên ma, 0,25 - Môi trường sinh vật: Giun đũa, giun kim, sán dây, sán lá gan, rận, chấy, 0,25 2 - Nuôi trồng các loài với mật độ vừa phải để giúp các cá thể có thể khai thác tối 0,5 đa nguồn sống (thức ăn, nơi ở, ) / mà không dẫn đến tình trạng cạnh tranh 0,5 cùng loài, nhờ đó, thu được giá trị kinh tế cao nhất. 3 - Ý nghĩa khi xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trong việc bảo vệ quần thể sinh vật: Việc xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc 1,0 gia giúp bảo tồn môi trường sống tự nhiên của quần thể sinh vật, bảo vệ các quần thể sinh vật khỏi sự đe doạ bởi các hoạt động của con người. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào? A. 2 phần: đầu, thân. B. 2 phần: cổ, thân. C. 3 phần: đầu, cổ, thân. D. 3 phần: đầu, thân, tay chân. Câu 2. Chức năng của cột sống là: A. bảo vệ tim, phổi và các cơ quan phía bên trong khoang bụng. B. giúp cơ thể đứng thẳng, gắn xương sườn với xương ức thành lồng ngực. C. giúp cơ thể đứng thẳng và lao động. D. bảo đảm cho cơ thể được vận động dễ dàng. Câu 3. Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào tiếp nhận thức ăn từ dạ dày? A. Ruột già. B. Thực quản. C. Tá tràng. D. Hậu môn. Câu 4. Nhóm máu mang kháng nguyên A có thể truyền được cho nhóm máu nào dưới đây? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu B. D. Tất cả các nhóm máu. Câu 5. Thành phần của tế bào máu những loại nào? A. Huyết tương, tiểu cầu. B. Bạch cầu và huyết tương. C. Huyết tương, hồng cầu. D. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Câu 6. Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây? A. Đồ ăn nhanh. B. Hạn chế tinh bột, đồ ăn chiên rán, ăn nhiều rau xanh. C. Nước uống có ga. D. Đồ ăn nhiều dầu mỡ. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 7. (1,0 điểm) Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh Câu 8. (1,0 điểm) Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao? ---HẾT--- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi ý đúng được 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D B C B D B Câu 1. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào? A. 2 phần: đầu, thân. B. 2 phần: cổ, thân. C. 3 phần: đầu, cổ, thân. D. 3 phần: đầu, thân, tay chân. Câu 2. Chức năng của cột sống là: A. bảo vệ tim, phổi và các cơ quan phía bên trong khoang bụng. B. giúp cơ thể đứng thẳng, gắn xương sườn với xương ức thành lồng ngực. C. giúp cơ thể đứng thẳng và lao động. D. bảo đảm cho cơ thể được vận động dễ dàng. Câu 3. Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào tiếp nhận thức ăn từ dạ dày? A. Ruột già. B. Thực quản. C. Tá tràng. D. Hậu môn. Câu 4. Nhóm máu mang kháng nguyên A có thể truyền được cho nhóm máu nào dưới đây? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu B. D. Tất cả các nhóm máu. Câu 5. Thành phần của tế bào máu những loại nào? A. Huyết tương, tiểu cầu. B. Bạch cầu và huyết tương. C. Huyết tương, hồng cầu. D. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Câu 6. Người béo phì nên ăn loại thực phẩm nào dưới đây? A. Đồ ăn nhanh. B. Hạn chế tinh bột, đồ ăn chiên rán, ăn nhiều rau xanh. C. Nước uống có ga. D. Đồ ăn nhiều dầu mỡ. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống 0,25 khỏe mạnh vì: 7 - Cơ thể có khả năng nhận diện các mầm bệnh; 0,25 - Cơ thể có khả năng ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh; 0,25 - Đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể. 0,25 - Hiến máu không có hại cho sức khỏe nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể trạng 0,5 cũng như tần suất hiến hợp lí. - Giải thích: + Nếu hiến máu phù hợp thì mặc dù sau khi hiến máu, các chỉ số trong cơ thể có chút 0,25 8 thay đổi nhưng vẫn nằm trong giới hạn sinh lí bình thường, không gây ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của cơ thể. + Thậm chí, hiến máu còn được xem là một cơ hội giúp sức khỏe được tăng cường 0,25 tốt hơn vì giúp kích thích khả năng tạo máu, thải sắt ứ trệ trong các cơ quan. DeThi.edu.vn



