Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_9_de_thi_chon_hsg_mon_lich_su_va_dia_li_9_kem_dap.docx
Nội dung text: Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 2 PHÒNG GD& ĐT NGHI LỘC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CỤM (Lần 2) CỤM 1 MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 9 Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề A. PHẦN CHUNG: Dành cho tất cả thí sinh TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Xã hội công nghiệp hình thành đầu tiên trên thế giới ở A. Châu Á. B. Châu Âu. C. Châu Phi. D. Châu Mĩ Câu 2: Ý nghĩa của đô thị đối với phát triển trung tâm chính trị - văn hóa - giáo dục là A. Cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội - môi trường của các địa phương trong vùng. B. Làm thay đổi cơ cấu ngành nghề, góp phần làm tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống người dân trong vùng. C. Tạo động lực phát triển kinh tế vùng. D. Tăng tính liên kết trong hoạt động sản xuất, trao đổi, buôn bán giữa các địa phương trong vùng Câu 3: Phương tiện đi lại chủ yếu của châu thổ sông Cửu Long là A. Ghe, xuồng nhỏ. B. Ô tô. C. Xe máy. D. Xe xích lô. Câu 4: Đâu là tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản? A. Phá hủy các công trình xây dựng, nhà máy. B. Thiếu nguồn nước sinh hoạt. C. Làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. D. Tàn phá nguồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng. Câu 5: Điểm khác biệt về biến đổi khí hậu vùng châu thổ sông Cửu Long so với sông Hồng là? A. Bị hạn hán và xâm nhập mặn nặng nề hơn. B. Nước lũ dâng cao. C. Sạt lở đất nghiêm trọng. D. Xuất hiện lốc xoáy, dông lốc. Câu 6: Để hạn chế tác hại của lũ, phương hướng chủ yếu hiện nay của Đồng bằng sông Cửu Long là A. Xây dựng hệ thống đê điều. B. Chủ động chung sống với lũ. C. Tăng cường công tác dự báo lũ. D. Đầu tư cho các dự án thoát nước. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 7: Đâu là lễ hội ở vùng châu thổ sông Hồng? A. Nghinh Ông. B. Đờn ca tài tử. C. Đền Hùng. D. Cúng biển Mỹ Long. Câu 8: Đến đầu thế kỉ XX, loại hình nghệ thuật được người dân Nam Bộ sáng tạo ra là? A. Đờn ca tài tử và sân khấu cải lương. B. Điệu hò và đờn ca tài tử. C. Các điệu lí và điệu hò. D. Nói vè, nói thơ và nói tuồng. Câu 9: Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng biển Việt Nam trong Biển Đông không bao gồm : A. Nội thuỷ. B. Lãnh hải. C. Vùng quân sự. D.Vùng đặc quyền kinh tế. Câu 10: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được vẽ hoặc ghi tên bằng các danh xưng chữ Nôm như A. Bãi Cát Vàng, Bãi Sa Vàng, Cát Vàng xứ, Cồn Vàng. B. Hoàng Sa, Hoàng Sa Châu, Hoàng Sa chử, Hoàng Sa xứ, Vạn Lý Hoàng Sa. C. Bãi Cát Vàng, Bãi Sa Vàng, Hoàng Sa chử, Hoàng Sa xứ D. Cát Vàng xứ, Cồn Vàng, Hoàng Sa, Hoàng Sa Châu. Câu 11: Việt Nam tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa vào năm A. Năm 1987. B. Năm 1967. C. Năm 1997. D. Năm 1977. Câu 12: Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 gồm A. 320 điều và 9 phụ lục. B. 220 điều và 10 phụ lục. C. 320 điều và 10 phụ lục. D. 190 điều và 9 phụ lục. Câu 13: Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào? A. Đà Nẵng. B. Cần Thơ. C. Hải Phòng. D. Đà Lạt. Câu 14: Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây? A. Hòa bình. B. Không can thiệp. C. Sử dụng sức mạnh quân sự. D. Ngoại giao pháo hạm Câu 15: Lãnh hải của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam rộng bao nhiêu hải lý? A. 8 hải lý. B. 10 hải lý. C. 12 hải lý. D. 14 hải lý. Câu 16. Bạn hãy cho biết Việt Nam cùng các quốc gia ASEAN và Trung Quốc đã ký kết bản Tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên Biển Đông (DOC) vào ngày, tháng, năm nào? A. Ngày 02/11/2002 B. Ngày 03/11/2002 C. Ngày 04/11/2002 D. Ngày 05/11/2002 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. PHẦN LỰA CHỌN: Thí sinh lựa chọn 1 trong 2 Chương trình, hoặc Chương trình Lịch sử và Địa lí 1 hoặc Chương trình Lịch sử và Địa lí 2. I- Chương trình Lịch sử và Địa lí 1: PHÂN MÔN LỊCH SỬ (16,0 điểm) Câu 1. (4.0 đ) Nêu và phân tích tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897- 1914) của thực dân Pháp đối với Việt Nam đầu thế kỷ XX. Câu 2. (4.0 đ) Hãy nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trong những năm 1918-1922. Theo em, sự kiện nào quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga? Vì sao? Câu 3. (4.0 đ) Trình bày những nét chính về cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933. Nêu nhận xét của em về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước tư bản châu Âu và nước Mỹ. Câu 4. (4.0 đ) Căn cứ vào những nét chính về tình hình kinh tế Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1945, em hãy chỉ ra điểm giống và khác về sự phát triển kinh tế ở hai quốc gia này. II- Chương trình Lịch sử và Địa lí 2: PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (16,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) 1. Nêu khái quát đặc điểm chung của địa hình nước ta. 2. Trình bày đặc điểm địa hình đồng bằng châu thổ có diện tích lớn thứ 2 nước ta. Câu 2. (4,0 điểm) 1. Phân tích các tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta. 2. Những nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến tính đa dạng của sinh vật Việt Nam? 3. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 3. (4 điểm) So sánh sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc. Câu 4. (2 điểm) Cho bảng số liệu sau: Bảng: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 1989 – 2021 Năm 1989 1999 2009 2021 Số dân (triệu người) 64,4 76,5 86,0 98,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 2,10 1,51 1,06 0,94 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Em hãy: - Nhận xét về mối quan hệ giữa tỉ lệ gia tăng dân số với sự thay đổi quy mô dân số ở nước ta. - Giải thích vì sao mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm, nhưng dân số vẫn tăng nhanh? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 5. (3 điểm) 1. Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nuôi trồng thủy sản nước ta? Nêu tầm quan trọng của xuất khẩu thuỷ sản? Câu 6. (3.0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010-2021 Năm 2010 2015 2018 2021 Diện tích (Triệu ha) 7,5 7,8 7,6 7,2 Sản lượng (Triệu tấn) 40,0 45,1 44,1 43,9 a) Tính năng suất lúa (tạ/ha) của nước ta giai đoạn trên. b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2010-2021. ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm: 4.0 điểm (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án B A A C A B C A C A D A A A C C B. Tự luận: 1. Phân môn Lịch sử: 16,0 điểm Câu Nội dung Điểm * Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tại Việt Nam - Sau khi bình định các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX, thực dân 1.75 Pháp bắt tay vào chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam - Chính trị: + Hoàn thiện bộ máy thống trị ở Liên bang Đông Dương, đứng đầu là viên toàn quyền người Pháp. 0,25 + Việt Nam bị chia thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau. - Kinh tế: + Dùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt ruộng đất, lập đồn điền trồng lúa và cây công nghiệp. 0.5 + Tập trung khai thác mỏ; xây dựng một số nhà máy, xí nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu của chính quyền thực dân như: xi măng, điện nước, xay xát gạo,... Câu 1 + Nắm giữ độc quyền thị trường Việt Nam, tăng cường bóc lột bằng các 0,5 (4,0 đ) loại thuế, đặt nhiều thứ thuế mới. + Mở mang một số tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và cảng biển. - Văn hóa, giáo dục: + Chú trọng truyền bá văn hóa phương Tây, tìm cách hạn chế ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc. 0,5 + Đào tạo một lớp người thân Pháp làm chỗ dựa cho công cuộc thống trị và khai thác thuộc địa. + Mở trường học, cơ sở y tế, văn hóa. * Phân tích tác động 2.25đ - Tác động về chính trị: + Quyền lực nằm trong tay người Pháp. 0.5 + Một bộ phận địa chủ phong kiến bị biến thành tay sai, công cụ thống trị và bóc lột của chính quyền thực dân. 0.5 - Tác động về kinh tế: + Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào Việt DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Nam, tồn tại song song với quan hệ sản xuất phong kiến. + Tài nguyên vơi cạn. + Kinh tế Việt Nam phát triển thiếu cân đối, lệ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp. + Việt Nam bị biến thành nơi cung cấp tài nguyên, nhân công rẻ mạt và thị 0,5 trường tiêu thụ độc chiếm của Pháp. - Tác động về xã hội: + Các giai cấp cũ trong xã hội có sự phân hóa: giai cấp địa chủ tuy mất vai trò giai cấp thống trị, nhưng số lượng ngày càng đông thêm. Một bộ phận địa chủ trở thành tay sai cho thực dân Pháp; giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hoá, lâm vào cảnh nghèo khó, không lối thoát. 0,5 + Xuất hiện các lực lượng xã hội mới, như: tầng lớp tư sản và tiểu tư sản, trí thức thành thị, giai cấp công nhân, - Tác động về văn hóa: + Văn hóa phương Tây (lối sống, trình độ học thức và tư duy, ) du nhập 0.25 vào Việt Nam + Trong xã hội vẫn tồn tại nhiều hủ tục, tệ nạn (ma túy, mại dâm, mê tín dị đoan...) - Tác động tích cực. + Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước được du nhập vào Việt Nam. + Kinh tế VN sản xuất ra nhiều của cải vật chất hơn + Bộ mặt Việt Nam thay đổi . *Nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trong những năm 1918 – 3.0 1922: - Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, quân đội 14 đế 0.5 quốc đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết. - Trong bối cảnh đó, chính quyền Xô viết xây dựng lực lượng quân đội 0.75 Câu 2 đông đảo và thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến (1919). Đến năm 4.0 đ 1920, cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài của nhân dân Nga Xô viết về cơ bản kết thúc thắng lợi. 1.25 - Tháng 3/1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin đề xướng, với những nội dung cơ bản như: + Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay thể bằng chính sách thu thuế lương thực; + Thực hiện tự do buôn bán; DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga, => Nhờ thực hiện Chính sách kinh tế mới, nước Nga Xô viết đã từng bước 0.5 vượt qua khủng hoảng, phục hồi kinh tế và đời sống nhân dân được cải thiện. - Tháng 12-1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) được thành lập, gồm bốn nước Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ. 1.0 * Theo em, sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử nước Nga giai đoạn 1918 – 1922 là: quá trình chiến đấu và chiến thắng “thù trong giặc ngoài” (trong những năm 1918 – 1920). Vì: với việc đánh bại lực lượng Bạch vệ và sự can thiệp của các nước đế quốc, nhân dân Nga Xô viết đã bảo vệ được những thành quả của Cách mạng tháng Mười; đồng thời đặt cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của đất nước ở những giai đoạn sau. Lưu ý: Học sinh có thể lựa chọn sự kiện khác (theo quan điểm cá nhân) nhưng cần đưa ra được dẫn chứng để giải thích sự lựa chọn của mình. Những nét chính về đại suy thoái kinh tế (1929-1933) - Nguyên nhân của đại suy thoái kinh tế: Trong những năm 1924-1929, kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất ang lên nhanh chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị trưởng không có sự ang lên tương ứng, làm cho ang hoá trở nên ế thừa và dẫn tới 1.0 suy thoái trong sản xuất. - Biểu hiện: + Tháng 10/1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ nghĩa. Cuộc khủng hoảng diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp Câu 3 1.0 + Khủng hoảng kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932. 4.0đ - Hậu quả + Kinh tế suy thoái nghiêm trọng. 1.0 + Khiến hàng triệu người thất nghiệp; đời sống của nhân dân gặp nhiều khó ang. + Dẫn đến sự thắng thế của chủ nghĩa phát xít, đặc biệt ở Đức và góp phần gia ang mâu thuẫn giữa các nước tư bản và đặt nhân loại đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới. 1.0 * Nhận xét: - Do điều kiện lịch sử của mỗi nước có sự khác nhau, nên các nước tư bản Âu – Mĩ đã đưa ra những giải pháp khác nhau để thoát khỏi đại suy thoái. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Cụ thể là: + Các nước Anh, Pháp, có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường nên tiến hành những cuộc cải cách kinh tế-xã hội. + Các nước Đức, I-ta-li-a, không có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới. - Sự xuất hiện và lên cầm quyền của lực lượng phát xít ở các quốc gia như: Đức, Italia, Nhật Bản, đã đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới đang đến gần. - Kinh tế Nhật Bản 1918-1945: 1.5 - Nhật Bản thu được nhiều lợi nhuận, không mất mát gì sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và nhanh chóng trở thành cường quốc duy nhất ở châu Á. - Tuy nhiên, nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng không đều, không ổn định, mất cân đối giữa nông nghiệp và công nghiệp: + Công nghiệp: Trong vòng 5 năm (1914 - 1919), sản lượng công nghiệp của Nhật Bản tăng gấp 5 lần. Nhiều công ti mới xuất hiện, mở rộng sản xuất và xuất khẩu hàng hóa ra các thị trường châu Á. + Nông nghiệp: không có gì thay đổi, những tàn dư phong kiến vẫn còn tồn tại nặng nề ở nông thôn. Giá thực phẩm, nhất là giá gạo tăng cao làm cho đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. - Năm 1927, Nhật Bản lại lâm vào một cuộc khủng hoảng tài chính làm cho 30 ngân hàng phải đóng cửa Câu 4 - Năm 1929 Nhật Bản rơi vào đại suy thoái kinh tế 4.0đ Để khắc phục hậu quả khủng hoảng Nhật Bản tiến hành phát xít hóa chính quyền , trở thành một trong những thủ phạm gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 1.5 - Kinh tế Mĩ 1918-1945: + 1918 – 1924, kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng nhưng xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái nhẹ vào năm 1920 – 1921. + 1924 – 1929, kinh tế Mỹ thực sự bước vào giai đoạn phồn vinh, đưa nước Mỹ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế. + 1929 – 1933, Mỹ lâm vào đại suy thoái khiến sản lượng công nghiệp suy giảm một nửa, hàng nghìn ngân hàng, công ty công nghiệp và thương mại bị phá sản. + Từ 1932, sau khi lên cầm quyền, Tổng thống P. Ru-dơ-ven đã thực hiện 1.0 “Chính sách mới” (được gọi là Thoả thuận mới) nhằm giải quyết hậu quả của đại suy thoái. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Điểm giống và khác nhau về kinh tế Mĩ và Nhật Bản giai đoạn 1918- 1945: 0.5 + Giống nhau: Đều là nước thắng trận và được chia quyền lợi sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sau chiến tranh, nền kinh tế phát triển nhanh chóng, đến năm 1929 cả hai nước đều rơi vào đại suy thoái kinh tế. + Khác nhau: Từ 1918-1919: Kinh tế Mĩ phát triển ổn đinh, đồng đều trong khi Nhật Bản phát triển không bền vững và mất cân đối 0.5 Từ 1919-1933: Sau khi rơi vào đại suy thoái kinh tế để giải quyết khủng hoảng, Nhật Bản lựa chon con đường phát xít hóa chính quyền, gây chiến tranh xâm lược, còn Mĩ thực hiện cải cách kinh tế xã hội, tiếp tục duy trì chế độ dân chủ tư sản. * Phân môn Địa lí: 16,0 điểm Câu ý Nội dung Điểm Nêu khái quát đặc điểm chung của địa hình nước ta. - Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phần lớn là đồi núi thấp. 0,25 - Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt 0,25 a - Hướng địa hình: + có hai hướng núi chính là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung. 0,25 + hướng nghiêng chung cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam 0,25 - Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người Trình bày đặc điểm địa hình vùng đồng bằng châu thổ có diện tích lớn thứ 2 ở nước ta. 1 *Tên đồng bằng: đồng bằng sông Hồng 0,25 * Đặc điểm: - Nguồn gốc: Do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi 0,25 đắp b - Diện tích: 1,5 triệu ha (15.000km2) lớn thứ 2 cả nước 0,25 Độ cao: thấp (vùng trung tâm khoảng 2-4m) , bề mặt tương đối bằng phẳng; Hình dạng: Tam giác 0,25 - Dạng địa hình nhân tạo: Có đê lớn bao bọc xung quanh chia cắt đồng bằng - Dạng địa hình tự nhiên: đồi núi sót, các ô trũng Phân tích các tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đến sản 0,5 2 a xuất nông nghiệp ở nước ta: * Thuận lợi DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 9 Đề thi chọn HSG môn Lịch sử và Địa lí 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ 0,5 hai đến ba vụ lúa và rau, màu trong một năm; - Khí hậu nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, theo mùa và theo độ cao. Vì vậy, ở nươc la có thể trồng được từ các loại cây nhiệt 0,5 đời cho đến một số cây cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng khác nhau giữa các vùng. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, cùng với sự phân hóa đa dạng Đã góp phần tạo cho Việt Nam một nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản 0,5 phẩm đa dạng, có giá trị kinh tế cao. * Khó khăn - Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương muối,...) gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. - Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi. Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tính đa dạng của sinh vật Việt 0,5 Nam: - Vị trí địa lí: Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều luồng sinh vật... b 0,25 - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá đa dạng - Các yếu tố khác: Sự phân hoá đa dạng của địa hình, đất đai, tác động 0,25 của con người Đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học: - Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.Trồng và bảo 0,25 vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp. 0,25 c - Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã. - Xử lí các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt. 0,25 - Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân, hạn chế sử dụng sản phẩm từ 0,25 rừng So sánh sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc Tây Bắc 0,5 Tiêu chí Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây bắc Giới hạn Tả ngạn sông Hồng Giữa sông Hồng và sông Cả 1 Hướng núi Vòng cung (dc). Tây Bắc - Đông Nam (dc). 3 Thấp hơn, độ cao phổ Cao hơn, nhiều đỉnh núi cao 0,5 Độ cao biến từ 500 - 1000m trên 2000m - Mang hình thái của núi - Mang hình thái núi trẻ 0,5 Cấu trúc già + Phía đông là dãy Hoàng địa hình - Các dạng địa hình: Liên Sơn. 0,5 DeThi.edu.vn



