14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
14_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_2_kntt_co_ma_tran_dap.docx
Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án)
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (5,0 điểm) Học sinh bắt thăm đọc và trả lời câu hỏi. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (5,0 điểm) Đọc thầm đoạn sau: Cậu bé dũng cảm Nhà bé Minh Quân có một chú Mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày Chủ Nhật bố mẹ vắng nhà. Bé Minh Quân và Mèo vàng được dịp nô đùa thoả thích, mải đùa nghịch, chẳng may tay Minh Quân gạt phải lọ hoa, lọ hoa rơi xuống vỡ tan tành. Chiều bố mẹ về Minh Quân mách: - Bố ơi! Con Mèo nghịch, đánh vỡ bình hoa rồi. Thế là Mèo vàng bị phạt, nó bị bố xích lại và không được ăn cá. Tối đến nằm trên giường nghe tiếng Mèo vàng kêu meo meo. Minh Quân không sao ngủ được. Minh Quân vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen: - Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm! Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1 (0,5 điểm): Nhà bé Minh Quân có nuôi con gì? A. Chú mèo vàng B. Chú chó C. Chú mèo đen D. Chú mèo và chó Câu 2 (0,5 điểm): Ai đã làm vỡ bình hoa trong câu chuyện trên? A. Mèo vàng B. Minh Quân và Mèo vàng C. Bé Minh Quân D. Minh Quân và bố Câu 3 (0,5 điểm): Thấy Mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì? A. Minh Quân vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả sự thật. B. Minh Quân nằm ngủ trên giường êm ấm. C. Minh Quân chạy đến an ủi Mèo vàng và dặn vàng lần sau nhớ cẩn thận hơn. D. Minh Quân không ngủ được, vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo vàng. Câu 4 (0,5 điểm): Tại sao bố không trách mắng mà còn khen Minh Quân? A.Vì bố đã phạt Mèo vàng rồi nên không mắng Minh Quân nữa. B.Vì bố tin chắc chắn là do Mèo vàng làm vỡ bình. C.Vì bố thấy Minh Quân dũng cảm đã trung thực và biết nhận lỗi sai của mình. D.Vì chiếc bình đó không đáng tiền với bố. Câu 5 (1,0 điểm): Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ...................................................................................................................................................................... Câu 6 (0,5 điểm): Tìm 3 từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi ...................................................................................................................................................................... Câu 7 (0,5 điểm): Điền vào chỗ trống “s” hay “x” ....ắp xếp ....ếp hàng sáng ....ủa xôn ....ao Câu 8 (0,5 điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau: Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín. Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống cuối mỗi câu a. Người bạn trong câu chuyện trên của Minh Quân là ai [ ] b. Mèo vàng là bạn của Minh Quân [ ] c. Tại sao Mèo vàng bị phạt [ ] II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) 1. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Tạm biệt cánh cam (Từ Cánh cam đến cỏ xanh non.) Sách TV2, tập 2, trang 64 2. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Hãy viết 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Nêu tên đồ dùng học tập em muốn giới thiệu. - Nêu đặc điểm nổi bật về chất liệu, hình dạng, kích thước, màu sắc.... - Nêu công dụng của đồ vật. - Nêu cảm nghĩ của em về đồ dùng học tập đó. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (5,0 điểm) Đọc 4,0 điểm, trả lời câu hỏi 1,0 điểm 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A C D C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5 (1,0 điểm): Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? Mỗi khi có lỗi, chúng ta cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. Câu 6 (0,5 điểm): Tìm 3 từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi Thương yêu, yêu quý, quan tâm Câu 7 (0,5 điểm): Điền vào chỗ trống “s” hay “x” sắp xếpxếp hàng sáng sủa xôn xao. Câu 8 (0,5 điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau: Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín. Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống cuối mỗi câu a. Người bạn trong câu chuyện trên của Minh Quân là ai [?] b. Mèo vàng là bạn của Minh Quân [.] c. Tại sao Mèo vàng bị phạt [?] II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) 1. Chính tả (4,0 điểm) - Trình bày đúng theo quy định, viết sạch, đẹp: 4,0 điểm - Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm 2. Tập làm văn (6,0 điểm) + Giới thiệu được tên đồ dùng học tập: 1,0 điểm + Nêu được đặc điểm , công dụng: 4,0 điểm + Nêu cảm nghĩ về đồ dùng học tập đó: 1,0 điểm (Bài viết bẩn, xấu trừ từ 0,5 – 1,0 điểm) DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Chủ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức Tổng đề TN TL TN TL TN TL 1. Số câu 4 4 - Xác định thông tin hoặc chi Câu số 1,2,3,4 1,2,3,4 tiết quan trong bài đọc - Hiểu nghĩa từ ngữ, nghĩa Số điểm 2,0 2,0 I. của chi tiết trong bài đọc. Đọc Số câu 1 1 2. Giải quyết vấn đề dựa trên hiểu Câu số 7 7 nội dung bài đọc. Số điểm 1,0 1,0 3. Liên hệ đơn giản chi tiết Số câu 1 1 trong bài với bản thân hoặc Câu số 8 8 với thực tế cuộc sống Số điểm 1,0 1,0 II. 1. Xác định được từ chỉ hoạt Số câu 1 1 Kiến động, đặc điểm, sự vật. Câu số 5 5 thức - Câu nêu đặc điểm. Số điểm 1,0 1,0 Tiến Số câu 1 1 g 2. Dấu chấm, dấu phẩy. Câu số 6 6 Việt Số điểm 1,0 1,0 Số câu 5 1 1 1 10 1,2,3, 1,2,3,4, Tổng Câu số 6 7 8 4,5 5,6,7,8 Số điểm 3 2 1 6 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) A. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) Giáo viên cho HS bốc thăm một đoạn văn bản trong các phiếu đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. Bài đọc 1: Thư Trung thu (Trích) Gửi các cháu nhi đồng. Mỗi năm, đến Tết Trung thu, Bác càng nhớ các cháu. Các cháu gửi thư cho Bác nhiều lắm. Bác rất vui. Nhưng vì Bác bận quá, không trả lời riêng cho từng cháu được. Nhân dịp Tết Trung thu, Bác gửi các cháu thư này: Ai yêu các nhi đồng Bằng Bác Hồ Chí Minh? Tính các cháu ngoan ngoãn, Mặt các cháu xinh xinh, Mong các cháu cố gắng, Thi đua học và hành. Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, Tuỳ theo sức của mình: Để tham gia kháng chiến, Để gìn giữ hoà bình. Các cháu hãy xứng đáng: Cháu Bác Hồ Chí Minh! Hôn các cháu. Hồ Chí Minh Trả lời câu hỏi: Câu 1: Bác Hồ nhớ đến ai vào dịp Tết Trung thu? Câu 2: Bác Hồ mong điều gì ở các cháu? Câu 3: Em hiểu thêm điều gì về Bác Hồ qua bức thư? Bài đọc 2: Chuyện quả bầu Ngày xưa có vợ chồng nhà nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó. Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong thì mưa to, gió DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn. Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Một hôm, đi làm nương về, họ nghe tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que, dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh, ... lần lượt ra theo. Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay. Theo Truyện cổ Khơ Mú Trả lời câu hỏi: Câu 1: Hai vợ chồng làm gì khi bắt được con dúi? Câu 2: Nhờ đâu hai vợ chồng thoát nạn? Câu 3: Chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt? Câu 4: Câu chuyện giải thích điều gì? Bài đọc 3: Quê mình đẹp nhất Trong giấc mơ, Nguyên thấy mình và Thảo tình cờ gặp đám mây đang nằm ngủ trên đỉnh núi. Hai bạn nhẹ nhàng leo lên và nghĩ rằng đám mây sẽ cõng mình lên trời. Đám mây thức dậy, đưa hai bạn lên tận trời xanh. Xung quanh hai bạn là những đám mây nhiều sắc màu. Gần đó, cầu vồng lung linh, rực rỡ. Cả hai reo lên, thích thú: - Ôi! Đẹp quá! Được một lúc, Thảo nói: - Ồ, trên này chẳng thú vị như mình tưởng. Tớ thích cánh đồng lúa vàng dưới kia hơn. Nguyên tiếp lời: - Dưới ấy, biển xanh mênh mông. Tớ muốn nghe tiếng sóng vỗ êm êm như tiếng hát. Thảo sụt sùi: - Ôi, tớ đói! Tớ thèm bữa cơm chiều mẹ nấu quá! Cả hai nhìn nhau, lo lắng: - Làm sao bây giờ? Đám mây đã bay đi mất rồi! May sao, chị gió tốt bụng đi ngang qua. Nghe câu chuyện, chị liền nhờ đại bàng cõng hai bạn về lại quê nhà. Về đến nơi, cả Thảo và Nguyên cùng nói: - Chỉ có quê mình là đẹp nhất! Võ Thu Hương Trả lời câu hỏi: Câu 1: Trong giấc mơ, Nguyên và Thảo được đám mây đưa đi đâu? Câu 2: Lúc đầu, hai bạn cảm thấy thế nào? Câu 3: Sau đó, hai bạn lại mong muốn điều gì? Vì sao? Câu 4: Sau chuyến đi, hai bạn nhận ra điều gì? B. Đọc hiểu - kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi: DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) Cuộc giải cứu bên bờ biển Kì nghỉ hè năm ngoái, Nam về thăm ông bà ở đảo Lý Sơn. Trời nóng nực, Nam mở chai nước uống. Rồi tiện tay, cậu ném luôn nắp chai xuống biển. Những ngày ở đảo, Nam thích cùng anh Linh đi dọc theo bờ biển. Ở đó có đàn hải âu chao liệng bên những vách đá. Một lần, trong khi đi dạo, Nam nghe thấy những tiếng kêu nháo nhác như cầu cứu của bầy chim. Thì ra một chú hải âu đang nằm thoi thóp bên bờ biển. Cái mỏ của chú bị kẹt trong một cái nắp chai. Hải âu không thể bắt được cá nên lả đi vì đói. Nam tìm cách cắt nắp chai. Sau đó, hai anh em quyết định mang chú chim về nhà để chăm sóc. Quay lại nhìn cái nắp chai, Nam bỗng giật mình. Sao trông nó giống cái nắp chai nước mà Nam đã từng uống trên tàu. Nam thấy hối hận quá. Biết đâu do mình mà chú chim hải âu này gặp nạn? Nguyễn Linh Thủy Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1: (M1 - 0,5 điểm) Nam về thăm ông bà ở đâu? A. Ở đảo Phú Quốc. B. Ở đảo Lý Sơn. C. Ở đảo Cát Bà. D. Ở tỉnh Nghệ An. Câu 2: (M1 - 0,5 điểm) Nam đã làm gì với nắp chai nước sau khi uống xong? A. Nam đã bỏ nắp chai vào thùng rác. B. Nam đã đưa nắp chai cho ba mẹ. C. Nam đã ném nắp chai xuống biển. D. Nam đã ném nắp chai vào trong rừng. Câu 3: (M1 - 0,5 điểm) Nam và Linh đã làm gì khi tìm thấy chú chim hải âu? A. Nam và Linh đã bỏ đi ngay và không làm gì cả. B. Nam và Linh đã chạy về nhà và báo cho bố mẹ biết về chú chim hải âu. C. Nam và Linh đã gọi các bạn khác tới cùng xem chú chim hải âu. D. Nam tìm cách cắt nắp chai, hai anh em mang chú chim về nhà chăm sóc. Câu 4: (M1 - 0,5 điểm) Vì sao chú chim hải âu không thể bắt được cá? A. Vì cái mỏ của chú bị kẹt trong một cái nắp chai. B. Vì chú bị người khác bắn bị thương. C. Vì đôi cánh của chú bị gãy không bay được. D. Vì chú không tìm thấy cá ở vùng biển này. Câu 5: (M1 – 1,0 điểm) Phân loại các từ dưới đây vào 3 nhóm: hải âu, vàng óng, bờ biển, xanh biếc, nhỏ bé, chăm sóc, nắp chai, chao liệng. a. Chỉ sự vật: ............................................................................................................................................... b. Chỉ hoạt động: ......................................................................................................................................... c. Chỉ đặc điểm: .......................................................................................................................................... Câu 6: (M2 – 1,0 điểm) Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào chỗ trống. Chim vàng anh còn có tên là hoàng anh [ ] Giọng hát của vàng anh rất đặc biệt [ ] Giọng hót ấy lúc trong trẻo [ ] lúc trầm thấp [ ] lúc vút cao [ ] Câu 7: (M2 – 1,0 điểm) Vì sao khi quay lại nhìn cái nắp chai, Nam lại cảm thấy hối hận? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 8: (M3 – 1,0 điểm) Em rút ra bài học gì sau khi đọc xong câu chuyện? DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) A. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Cây và hoa bên lăng Bác Trên quảng trường Ba Đình lịch sử, lăng Bác uy nghi mà gần gũi. Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội, đâm chồi, phô sắc và toả ngát hương thơm. Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một hàng quân danh dự đứng trang nghiêm. B. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn từ 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: 1. Giới thiệu đồ dùng học tập. 2. Giới thiệu hình dạng, màu sắc. 3. Công dụng của đồ dùng đó. 4. Cách giữ gìn đồ dùng. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) A. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. + HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, trôi chảy, tốc độ 55 - 60 tiếng/ 1 phút: 1,0 điểm. + Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1,0 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1,0 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm. B. Đọc hiểu - kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B C D A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5: (M1 – 1,0 điểm) Phân loại các từ dưới đây vào 3 nhóm: hải âu, vàng óng, bờ biển, xanh biếc, nhỏ bé, chăm sóc, nắp chai, chao liệng. a. Chỉ sự vật: hải âu, bờ biển, nắp chai b. Chỉ hoạt động: chao liệng, chăm sóc c. Chỉ đặc điểm: vàng óng, nhỏ bé, xanh biếc Câu 6: (M2 – 1,0 điểm) Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào chỗ trống. Chim vàng anh còn có tên là hoàng anh [.] Giọng hát của vàng anh rất đặc biệt [.] Giọng hót ấy lúc trong trẻo [,] lúc trầm thấp [,] lúc vút cao [.] Câu 7: (M2 – 1,0 điểm) Vì sao khi quay lại nhìn cái nắp chai, Nam lại cảm thấy hối hận? Nam cảm thấy hối hận vì Nam nghĩ rằng chính chiếc nắp chai mà Nam đã vứt xuống biển đã khiến cho chú chim hải âu gặp nạn. Câu 8: (M3 – 1,0 điểm) Em rút ra bài học gì sau khi đọc xong câu chuyện? Sau khi đọc xong câu chuyện, em rút ra bài học là không nên vứt rác bừa bãi, điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến các loài động vật. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) A. Chính tả (4,0 điểm) - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4,0 điểm) - Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần ) B. Tập làm văn (6,0 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3,0 điểm). - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1,0 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1,0 điểm. - Có sáng tạo: 1,0 điểm. ĐỀ SỐ 5 DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 I. Ma trận nội dung Mạch Các thành Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Yêu cầu cần đạt KT tố năng lực số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Năng lực tư Đọc thầm và Số câu 3 1 1 4 1 Đọc duy và lập hiểu được nội hiểu luận. Câu số 1,2,3 5 6 dung của đoạn nội Năng lực văn để chọn đáp dung giải quyết án đúng. Số điểm 1,5 0,5 1 2 1 vấn đề. Nhận biết được nội dung, sự việc Số câu 1 1 1 1 3 1 Năng lực tư trong văn bản. Đọc duy và lập Đọc hiểu nội hiểu luận. dung văn bản, Câu số 4 8 7 9 hình Năng lực xác định được từ thức giải quyết chỉ sự vật, câu vấn đề. nêu đặc điểm, sử dụng đúng câu Số điểm 0,5 0,5 1 1 2 1 (dấu phẩy) Số câu 3 1 2 1 1 1 3 1 Tổng Số điểm 1,5 0,5 1 1 1 1 3 1 Làm đúng các bài Số câu 1 1 tập phân biệt d; Câu số 2 gi vần iêt, iêc, an, Số điểm 1 1 ang, d, gi. Viết được đoạn Năng lực Số câu 1 1 văn khoảng 4-5 ngôn ngữ, giới thiệu một đồ Câu số 3 văn học Viết vật được làm từ Năng lực tre hoặc gỗ và giải quyết nêu được nhận vấn đề. xét của em về đồ Số điểm 6 6 vật đó đúng yêu cầu của đề, trình bày rõ ràng bố cục của đoạn văn. Tổng Số câu 1 1 DeThi.edu.vn



