47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
47_de_thi_toan_6_cuoi_hoc_ki_1_kem_dap_an_ket_noi_tri_thuc.docx
Nội dung text: 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức)
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm) Câu 10: Trong các chữ cái sau, những chữ cái có trục đối xứng là Câu 11: Hình bình hành là hình có .đối xứng nhưng không có . . đối xứng. Câu 12: So sánh 2 số nguyên ta được -12 ........... -15. B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 13: (1,0 điểm) a) Tìm ước của số ―15 b) Tìm số nguyên x biết, ―25 ⋅ ( ― 5) = 75. Câu 14: (1,0 điểm) Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lý nếu có thể): a) 20 + 5 . (-7) b) 26.45 – 26.55 Câu 15: (1,0 điểm) Bạn Nam làm một bài kiểm tra có 20 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được +5 điểm, mỗi câu trả lời sai -2 điểm và 0 điểm cho mỗi câu chưa trả lời. Tính số điểm của Nam biết rằng Nam trả lời đúng 12 câu, sai 5 câu và có 3 câu không trả lời được? Câu 16: (2,0 điểm) Sân nhà bác Nam có hình dạng và kích thước như hình bên. Bên trong sân có làm một bồn hoa dạng hình thoi với độ dài hai đường chéo lần lượt là 6m và 4m, phần còn lại Bác Nam lát gạch. a) Tính diện tích phần sân để lát gạch. b) Cứ 3 mét vuông đất bác Nam trồng hết 1 gói hạt giống hoa hồng. Hỏi bác Nam cần mua bao nhiêu gói hạt giống để trồng đủ bồn hoa hình thoi đó? Câu 17: (1,0 điểm) Có ba chồng sách: Toán, Ngữ Văn và Ngoại Ngữ. Mỗi chồng chỉ có một loại sách. Mỗi cuốn Toán dày 12 mm, mỗi cuốn Ngữ Văn dày 10 mm, mỗi cuốn Ngoại Ngữ dày 8 mm. Giáo viên yêu cầu xếp sao cho ba chồng sách cao bằng nhau. Em hãy tính chiều cao nhỏ nhất của 3 chồng sách đó theo yêu cầu của giáo viên? HẾT DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Đúng mỗi câu 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ/án C B B C D D C C 9 a) Đ b) S c) S d) S Câu 10: H; M; X Câu 11: Có Tâm nhưng không có trục Câu 12: -12 > -15 B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm a) Ư(– 15) là: -15; -5; -3; -1; 1; 3; 5; 15 0,5 đ b) -5.(x – 5) = 75 0,25 đ Câu 13 x – 5 = 75 : (-5) 0,25 đ (1,0 điểm) x – 5 = -15 x = -15 + 5 = -10 a) 20 + 5.(-7) = 20 + (-35) 0,25 đ = -15 0,25 đ Câu 14 b) 26.45 – 26.55 0,25 đ (1,0 điểm) = 26.(45-55) 0,15 đ = 26. (-10) 0,1 đ = -260 Câu 15 a) Số điểm bạn Nam đạt được là: 1 đ (1,0 điểm) 12.5 + 5.(-2) +3.0 = 50 (điểm) Câu 16 a) Diện tích sân nhà bác Nam hình vuông là: 10. 10 = 100 (m2) 0,5 đ (2 điểm) Diện tích bồn hoa hình thoi là: 6. 4:2 = 12 (m2) 0,5 đ Diện tích sân còn lại dùng để lát gạch là: 0,5 đ 100 – 12 = 88 (m2) b) Số túi hạt giống bác Nam cần mua là: 12:3 = 4 (túi) 0,5 Câu 17 Gọi chiều cao của chồng sách cần xếp là a (cm,) (1,0 điểm) Ta có a chia hết cho 8; 10; 12 Nên a là BC (8; 10; 12), 0,25 đ Mà chiều cao là nhỏ nhất nên a là (8,10,12) 0,25 đ Tính được (8,10,12) = 23.3.5 = 120 0,5 đ Vậy chiều cao nhỏ nhất của chồng sách xếp được là 120cm.. *Lưu ý: Nếu học sinh làm cách khác đúng thì vẫn chấm điểm tối đa theo thang điểm trên. HẾT DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường:............................................ MÔN: TOÁN LỚP 6 Họ và tên:........................................ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:................................................. Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Viết lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng vào bài làm. Câu 1. Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 5? A. 285.B. 282.C. 280.D. 504. Câu 2. Tập hợp nào sau đây có các phần tử đều là số nguyên tố? A. {1; 3; 5; 7; 11}B. {3;5;7;9}C. {3;5;7;11}D. {3; 5; 7; 15} Câu 3. Sắp xếp các số - 21; 8; 0; -19; 5; -3; 1 theo thứ tự tăng dần ta được thứ tự đúng là: A. 0; 1; -3; 5; 8; -19; -21B. -21; -19; -3; 0; 1; 5; 8 C. 0; 1; 5; 8; -21; -19; -3D. 0; 1; -21; -19; 5; 8; -3 Câu 4. Tổng các số nguyên x thỏa mãn ― 21 ≤ ≤ 22 là: A. - 21B. 22C. 0D. 1 Câu 5. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là: A. Số đối của 0 là 0.B. Số lớn nhất chia hết cho 5 có hai chữ số là 95 C. Số nguyên âm lớn nhất là -1.D. Số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số là -10. Câu 6. Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 5cm. Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Chu vi của hình vuông là 25 2.B. Các cạnh AB và AD song song. C. AC = BDD. AB = BC = AC. Câu 7. Hình chữ nhật có chu vi là 120cm và chiều dài là 40cm. Vậy chiều rộng của hình chữ nhật có số đo là: A. 80cm.B. 40cm.C. 30cm.D. 20cm. Câu 8. Trong các loại biển báo sau, biển báo có trục đối xứng là A. Hình c và Hình d.B. Hình a và Hình d.C. Hình c và Hình b.D. Hình a và Hình c. II. TỰ LUẬN (8 điểm) Bài 1 (2 điểm). Tính hợp lý nếu có thể a) 45 + (-128) + 55 + 28 b) (- 53 - 23) – (567 + 53) c) 65.37 + 65.63 ― 43.102 Bài 2 (2 điểm). Tìm số nguyên x biết DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) a) x + 13 = -19 b) (-14) + 2.(x + 3) = 0 c) 2 +3.22 = 22.3 + 20 Bài 3 (1,5 điểm). Khối 6 của một trường THCS đi tham quan dã ngoại. Nếu chia số học sinh thành các đội sao cho mỗi đội có 12 bạn, 18 bạn và 30 bạn thì đều vừa đủ không thừa bạn nào. Biết số học sinh khối 6 trong khoảng từ 500 đến 700 em. Tính số học sinh khối 6 của trường đó đi tham quan dã ngoại. Bài 4 (2 điểm). Mảnh vườn nhà bác Nam có dạng hình thoi ABCD với cạnh bằng 60m. Ngay bên cạnh, bác Nam đào một cái ao hình thang cân ABEF có chiều cao FH = 4m (hình vẽ bên). a) Tính chu vi của mảnh vườn ABCD. b) Biết đáy EF nhỏ hơn đáy lớn AB là 20m. Tính diện tích của cái ao ABEF. c) Biết rằng cứ 2 2 mặt nước thu hoạch được 9kg cá. Hỏi bác Nam thu hoạch được bao nhiêu kg cá trong ao đó. Bài 5 (0,5 điểm). Một sàn nhà hình vuông được lát kín bởi cùng một loại viên gạch hình vuông. Nếu tổng số viên gạch nằm trên hai đường chéo của sàn nhà là 53 viên thì cần tất cả bao nhiêu viên gạch để lát hết sàn nhà? HẾT DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C C B B D C D D II.TỰ LUẬN (8 điểm) Bài Câu Nội dung Điểm 1 a 45 + ( ― 128) + 55 + 28 0,25 (2 đ) (0,5đ) = 45 + 55 + [( ― 128) + 28] = 100 + ( ― 100) = 0 0,25 b ( ― 53 ― 23) ― (567 + 53) 0,25 (0,75đ) = ―53 ― 23 ― 567 ― 53 = ( ― 53 ― 53) + ( ― 567 ― 23) = ―706 0,25 c 65. 37 + 65.63 ― 43.102 0,25 (0,75đ) = 65.(37 + 63) ― 43.102 = 100.(65 ― 64) 0,25 = 100 0,25 2 a x + 13 = ―19 0,25 (2 đ) (0,5đ) x = ―19 ― 13 x = ―32 0,25 b ( ― 14) + 2.( + 3) = 0 0,25 (0,75đ) 2. ( +3) = 0 ― ( ― 14) 2. ( +3) = 14 x + 3 = 7 0,25 x = 4 0,25 c 2 +3.22 = 22.3 + 20 0,25 (0,75đ) 2 +5 = 32 0,25 2 +5 = 25 0,25 x = 0 3 Gọi số học sinh của khối 6 trường đó là (ℎ푠)( ∈ ∗) 0,25 (1,5 đ) Vì chia số học sinh về các đội 12 bạn; 18 bạn và 30 bạn thì đều vừa đủ, không thừa 0,25 bạn nào nên ⋮12; ⋮18; ⋮30 ⇒ ∈ (12;18;30) 12 = 22.3 0,25 18 = 2.32 30 = 2.3.5 BCNN (12;18;30) = 22.32.5 = 180 DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ∈ (12;18;30) = {0;180;360;540;720; } 0,25 Mà số học sinh trong khoảng từ 500 đến 700 em 0,25 Suy ra = 540 (tm) Vậy số học sinh của khối 6 là 540 học sinh. 0,25 4 (2 đ) a) Tính đúng chu vi của mảnh đất hình thoi ABCD bằng 240 m. 0,5 b) Tính được đáy EF = 40m 0,5 Tính được diện tích cái ao hình thang cân ABEF bằng 2000 m2 0,5 c) Tính được số kg cá bác Nam thu hoạch được bằng 9000 (kg) 0,5 5 (0,5đ) Tổng số viên gạch trên 2 đường chéo = (Số gạch đường chéo 1) + (Số gạch đường 0,25 chéo 2) - (1 viên gạch trung tâm bị tính trùng). Số viên gạch trên một đường chéo là (53 + 1):2 = 27 (viên) Số viên gạch trên một cạnh của hình vuông = Số viên gạch trên một đường chéo = 27 0,25 (viên) Nên số viên gạch cần dùng là 272 = 729 (viên) HẾT DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường:............................................ MÔN: TOÁN LỚP 6 Họ và tên:........................................ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:................................................. Thời gian làm bài:..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM) Câu 1: Yếu tố nào sau đây của hình bình hành? A. Hai đường chéo vuông góc với nhau. B. Bốn cạnh bằng nhau. C. Hai đường chéo bằng nhau. D. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Câu 2: Tập hợp tất cả các ước là số nguyên của 9 là: A. {-9; -3; -1; 1; 3; 9}B. {0; 1; 9; 3; -1; -9; -3} C. {-1; -3; -9} D. {1;3;9} Câu 3: Cho hình chữ nhật ABCD có hai cạnh AB = 8cm, BC = 3cm. Diện tích hình chữ nhật ABCD là: A. 24cm2 B. 22cm2 C. 11cm2 D. 12cm2. Câu 4: Cửa hàng bán hoa của cô Hồng tháng một bán lỗ 3 triệu đồng, tháng hai bán lời 10 triệu đồng, sang tháng ba bán lời 4 triệu đồng. Tổng lợi nhuận cả 3 tháng của cửa hàng hoa của cô Hồng là bao nhiêu? A. +17 triệu đồngB. - 17 triệu đồng C. 4 triệu đồngD. 11 triệu đồng. Câu 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 25m và chiều rộng là 8m. Người ta làm lối đi có chiều ngang 2m (như hình vẽ bên), phần còn lại làm bồn hoa. Diện tích làm bồn hoa là: A. 200 m2.B. 62 m 2. C. 338 m2.D. 138 m 2. Câu 6: Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021. Năm nào diện tích rừng tự nhiên ít nhất? DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) A. Năm 2018.B. Năm 2019. C. Năm 2020.D. Năm 2021. Câu 7: BCNN (9; 15) là: A. 45B. 3 C. 1D. 145. Câu 8: Chọn câu đúng: A. -24 > + 2 B. 5 4. Câu 9: Kết quả của phép tính (-5).4 + 14 là A. 34B. - 6 C. - 50D. 6. Câu 10: Biểu đồ tranh (hình bên) biểu diễn số ôtô bán ra của một cửa hàng. Số chiếc ôtô cửa hàng bán được vào ngày thứ sáu là: A. 3 chiếc ôtô.B. 12 chiếc ôtô. C. 18 chiếc ôtô.D. 6 chiếc ôtô. Câu 11: Bảng thống kê (hình bên) cho biết số lượng học sinh đạt điểm giỏi môn Khoa học tự nhiên (KHTN) và môn Toán của các lớp khối 6. Theo em dữ liệu nào trong bảng đã cho không đúng? 6A 6B 6C 6D KHTN 9 11 16 0 Toán 8 -7 12 15 A. ToánB. 0 C. 6BD. - 7 Câu 12: Tàu ngầm đang ở độ sâu 200m so với mực nước biển. Sau đó, tàu ngầm lặn xuống thêm 800m nữa. Lúc này độ cao của tàu ngầm là: A. 1000mB. -1 km C. 600mD. - 600m B. PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM) Câu 1: (2 điểm) Thực hiện phép tính: a) 15.( ― 6) + ( ― 32) + 150 b) (282 ― 151) ― (51 ― 18) Câu 2: (1 điểm) Nhiệt độ không khí không tăng khi lên cao mà sẽ giảm dần, với quy luật trung bình cứ lên cao thêm 1000m thì nhiệt độ giảm khoảng 60 C. Núi Bà Đen có độ cao khoảng 1000m so với mực nước biển. Vào tháng 12, nhiệt độ nơi chân núi khoảng 22°C (xem như chân núi có độ cao ngang mực nước biển). Khi đó nhiệt độ ở đỉnh núi Bà Đen khoảng bao nhiêu độ? Câu 3: (1 điểm) Cửa hàng hoa nhập về 180 bông hoa màu hồng, 60 bông hoa màu tím và 36 bông hoa màu vàng. Cô chủ muốn chia số hoa đó thành nhiều bó hoa sao cho số hoa các màu ở mỗi bó như nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu bó? Khi đó mỗi bó có bao nhiêu hoa màu vàng, bao nhiêu hoa màu hồng và bao nhiêu hoa màu tím? Câu 4: (1 điểm) Để cải tạo khu vườn ông Năm cho đào một cái hồ hình vuông có kích thước 12 m. Ông Năm muốn rào cái hồ để làm đường đi xung quanh cho an toàn. Tính số tiền rào cái hồ của ông Năm, biết mỗi mét rào cần 220000 đồng. DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) Câu 5: (2 điểm) Biểu đồ bên cho biết Biểu đồ cột dưới đây biểu diễn các loại trái cây yêu thích của tất cả học sinh lớp 6A, biết rằng mỗi bạn chỉ chọn 1 loại trái cây yêu thích nhất. Hỏi a) Loại trái cây nào học sinh lớp 6A ít yêu thích nhất và có bao nhiêu bạn yêu thích loại trái cây đó? Loại trái cây nào có số bạn yêu thích bằng nhau? b) Lớp 6A có bao nhiêu học sinh? DeThi.edu.vn
- 47 Đề thi Toán 6 cuối học kì 1 kèm đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 D A A D D D A C B C D B B. TỰ LUẬN Bài 1: (2 điểm) a) 15.( ― 6) + ( ― 32) + 150 = ( ― 90) + ( ― 32) + 150 = ― 122 + 150 = 28 b) (282 ― 151) ― (51 ― 18) = 282 ― 151 ― 51 + 18 = 282 + 18 ― 151 ― 51 = 300 ― 151 ― 51 = 149 ― 51 = 98 Bài 2: (1 điểm) Nhiệt độ ở đỉnh núi Bà Đen khoảng: 22 ― 6 = 16 độ C Bài 3: (1 điểm) Số bó hoa là ước chung của 60, 180 và 36. Số bó hoa là nhiều nhất. Nên số phần thưởng là ước chung lớn nhất của 60, 180, 36. 60 = 22.3.5; 180 = 22.32.5; 36 = 22.32 BCNN 60;180;36 = 22.3 = 12 Vậy có thể chia được nhiều nhất 12 bó hoa. Khi đó, mỗi bó hoa có: 60 : 12 = 5 (hoa màu tím) 180 : 12 = 15 (hoa màu hồng) 36 : 12 = 3 (hoa màu vàng) Bài 4. (1 điểm) Chu vi cái hồ: 4.12 = 48 m. Số tiền cần rào cái hồ: 48.220000 = 10560000 Bài 5. (2 điểm) a) Quýt là trái cây các bạn lớp 6A ít yêu thích nhất. Và có 5 bạn thích quýt. Cam và táo là 2 loại trái cây được các bạn lớp 6A yêu thích như nhau. b) Số học sinh lớp 6A là: 8 + 10 + 8 + 6 + 5 = 37 học sinh HẾT DeThi.edu.vn



