8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
8_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_6_co_ma_tran_da.docx
Nội dung text: 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 Mức độ nhận thức Tổng Chương/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Nội dung/đơn vị kiến thức % chủ đề (TNKQ) (TL) (TL) (TL) điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân môn Lịch sử 3 câu 20 % 1. Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc 2 TN 1 TL 2 điểm 2. Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc VIỆT NAM TỪ thuộc từ thế kỉ II trước Công guyên KHOẢNG THẾ đến năm 938 4 câu KỈ VII TRƯỚC 1 + Chính sách cai trị của các triều đại 4 TN 10 % CÔNG phong kiến phương Bắc 1 điểm NGUYÊN ĐẾN + Sự chuyển biến về kinh tế, văn hoá ĐẦU THẾ KỈ X trong thời kì Bắc thuộc 3 câu 3. Các cuộc đấu tranh giành lại độc 20 % lập và bảo vệ bản sắc văn hoá của 2 TN 1 TL 2 dân tộc điểm Tỉ lệ 20% 15% 15% Phân môn Địa lí DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) – Các thành phần chủ yếu của thuỷ 1TN quyển – Vòng tuần hoàn nước 7 câu 1TN NƯỚC TRÊN – Sông, hồ và việc sử dụng nước 27,5% 1 1TL 1TL TRÁI ĐẤT sông, hồ 2,75 – Biển và đại dương. Một số đặc điểm 3TN điểm của môi trường biển – Nước ngầm và băng hà – Lớp đất trên Trái Đất. Thành phần của đất – Các nhân tố hình thành đất 4 câu ĐẤT VÀ SINH – Một số nhóm đất điển hình ở các 22,5% 2 VẬT TRÊN 3TN 1TL 1TL đới thiên nhiên trên Trái Đất 2,25 TRÁI ĐẤT – Sự sống trên hành tinh điểm – Sự phân bố các đới thiên nhiên – Rừng nhiệt đới Tỉ lệ 20% 15% 5% 10% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – LỚP 6 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ TT Mức độ đánh giá Vận dụng Chủ đề Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Nhận biết – Nêu được khoảng thời gian thành lập của nước Văn Lang, Âu Lạc – Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. 1. Nhà nước Văn Thông hiểu 2 TN 1 TL Lang, Âu Lạc – Mô tả được đời sống vật chất và tinh VIỆT NAM TỪ thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc KHOẢNG THẾ Vận dụng KỈ VII TRƯỚC - Xác định được phạm vi không gian của CÔNG nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc NGUYÊN ĐẾN lược đồ. ĐẦU THẾ KỈ X 2. Thời kì Bắc thuộc Nhận biết và chống Bắc thuộc từ – Nêu được một số chính sách cai trị của thế kỉ II trước Công phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc nguyên đến năm 938 thuộc 4 TN + Chính sách cai trị Thông hiểu của các triều đại - Mô tả được một số chuyển biến quan phong kiến trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá ở Việt phương Bắc Nam trong thời kì Bắc thuộc. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) + Sự chuyển biến về kinh tế, văn hoá trong thời kì Bắc thuộc Nhận biết – Trình bày được những nét chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...) Thông hiểu – Nêu được kết quả và ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong 3. Các cuộc đấu tranh thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà giành lại độc lập và Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, 2 TN 1 TL bảo vệ bản sắc văn Phùng Hưng,...). hoá của dân tộc – Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...): – Giới thiệu được những nét chính của cuộc đấu tranh về văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc. Vận dụng DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) – Lập được biểu đồ, sơ đồ về diễn biến chính, nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...). 8 câu 1 câu Số câu/ loại câu 1 câu TL TNKQ TL Tỉ lệ % 20 15 15 PHÂN MÔN ĐỊA LÝ Nhận biết – Kể được tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển. 1 TN – Các thành phần chủ – Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của yếu của thuỷ quyển nước. – Vòng tuần hoàn – Mô tả được các bộ phận của một dòng nước sông lớn. 1 TN – Sông, hồ và việc sử NƯỚC TRÊN – Xác định được trên bản đồ các đại 1TL 1TL 1 dụng nước sông, hồ TRÁI ĐẤT dương thế giới. – Biển và đại dương. – Trình bày được các hiện tượng sóng, Một số đặc điểm của thuỷ triều, dòng biển (khái niệm; hiện môi trường biển tượng thủy triều; phân bố các dòng biển – Nước ngầm và băng nóng và lạnh trong đại dương thế giới). 3 TN hà. Thông hiểu - Trình bày được mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) – Trình bày được nguyên nhân của các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển, thủy triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Vận dụng – Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà. – Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới. Vận dụng cao – Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ. – Lớp đất trên Trái Nhận biết Đất. Thành phần của – Nêu được các tầng đất và các thành phần đất chính của đất. – Các nhân tố hình – Xác định được trên bản đồ sự phân bố thành đất các đới thiên nhiên trên thế giới. ĐẤT VÀ SINH – Một số nhóm đất – Kể được tên và xác định được trên bản 3 TN 1 TL 2 VẬT TRÊN điển hình ở các đới đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng TRÁI ĐẤT thiên nhiên trên Trái nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới. Đất Thông hiểu – Sự sống trên hành – Trình bày được một số nhân tố hình tinh thành đất. – Sự phân bố các đới – Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt thiên nhiên đới. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) – Rừng nhiệt đới Vận dụng – Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương. Vận dụng cao – Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương. 8 câu 1 câu Số câu/ loại câu 1 câu TL 1 câu TL TNKQ TL Tỉ lệ % 20 15 5 10 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng. Câu 1. Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là A. Lạc hầu. B. Bồ chính. C. Lạc tướng. D. Vua Hùng. Câu 2. Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước A. Văn Lang. B. Âu Lạc. C. Chăm-pa. D. Chăm-pa. Câu 3. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc? A. Rèn sắt. B. Nghề đúc đồng. C. Nghề làm giấy. D. Nghề làm gốm. Câu 4. Tầng lớp nào trong xã hội sẽ đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành lại quyền độc lập, tự chủ trong thời kì Bắc thuộc? A. Quan lại, địa chủ người Hán Việt hoá. B. Địa chủ người Việt. C. Nông dân làng xã. D. Hào trưởng bản địa. Câu 5. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi trong thời kỳ Bắc thuộc. A. đầu tiên. B. thứ hai. C. thứ ba. D. thứ tư. Câu 6. Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thi hành chính sách độc quyền về A. ruộng đất. B. rượu cồn. C. thuốc phiện. D. muối và sắt. Câu 7. Nhuỵ kiều tướng quân là danh xưng của bà A. Trưng Trắc. B. Triệu Thị Trinh. C. Lê Chân D. Trưng Nhị. Câu 8. Nội dung nào dưới đây là chuyển biến về xã hội của Việt Nam dưới thời Bắc thuộc? A. Xuất hiện một số ngành thủ công mới: làm giấy . B. Kĩ thuật sản xuất nông nghiệp có nhiều cải biến. C. Nhiều tuyến đường giao thông được mở rộng. D. Mâu thuẫn dân tộc bao trùm trong xã hội. Câu 9. Các thành phần chủ yếu của thủy quyển gồm A. Nước trong các biển, đại dương; hơi nước trong khí quyển. B. Nước trên các lục địa (sông, hồ, băng, tuyết, nước ngầm,...); C. Hơi nước trong khí quyển; nước trên các lục địa(sông, băng, tuyết, nước ngầm,...); D. Nước trong các biển, đại dương; nước trên các lục địa; hơi nước trong khí quyển. Câu 10. Trong một mẫu đất, các tầng đất từ trên xuống gồm A. tầng hữu cơ, tầng đất mặt, tầng đá mẹ, tầng tích tụ. B. tầng đất mặt, tầng tích tụ, tầng hữu cơ, tầng đá mẹ. C. tầng hữu cơ, tầng đất mặt, tầng tích tụ, tầng đá mẹ. D. tầng tích tụ, tầng hữu cơ, tầng đá mẹ, tầng đất mặt. Câu 11. Sóng biển là A. là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền. B. là dòng nước chuyển động theo chiều ngang trên biển và đại dương. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) C. là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương. D. là hình thức dao động dưới đáy biển sinh ra. Câu 12. Nước biển có lúc dâng lên lấn sâu vào đất liền, có lúc rút xuống lùi tít ra xa là hình thức vận động nào sau đây? A. Triều cường. B. Dòng biển. C. Sóng biển. D. Thủy triều. Câu 13. Đâu là các bộ phận của một dòng sông lớn? A. Sông chính, phụ lưu, cửa sông. B. Cửa sông, lưu vực sông, chi lưu. C. Sông chính, chi lưu, lưu vực sông. D. Sông chính, phụ lưu, chi lưu. Câu 14. Trong các thành phần của đất, thành phần nào giữ vai trò quan trọng nhất? A. Chất vô cơ. B. Chất hữu cơ. C. Không khí. D. Nước. Câu 15. Dựa vào nhiệt độ mà người ta chia ra mấy loại dòng biển? A. 1 loại. B. 3 loại. C. 2 loại. D. 4 loại. Câu 16. Trong các thành phần của đất, thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất? A. Chất hữu cơ. B. Không khí. C. Nước. D. Chất vô cơ. II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 17 (1,5 điểm). Em hãy trình bày nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43). Câu 18 (1,5 điểm). Hãy lập bảng hệ thống cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43), theo mẫu sau: tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, kết quả, ý nghĩa. Câu 19 (1,5 điểm). Trình bày một số nhân tố hình thành đất. Câu 20 (0,5 điểm). Nêu tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà. Câu 21 (1,0 điểm). Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ. DeThi.edu.vn
- 8 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 6 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm). (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án D B C D A D B D D C C D D B C A II. TỰ LUẬN (6 điểm). Câu Hướng dẫn chấm Điểm Em hãy trình bày nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43). - Nguyên nhân: 0,25 + Nợ nước: Nhân dân bất bình trước chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ phong kiến phương Bắc. 0,25 Câu 17 + Thù nhà: Thi Sách là chồng bà Trưng Trắc bị sát hại. 0,25 (1,5 đ) + Lập lại nền tự chủ đã có từ thời các vua Hùng dựng nước. - Ý nghĩa: 0,25 + Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên trong thời kỳ Bắc thuộc giành thắng lợi. + Cuộc khởi nghĩa này do hai vị nữ tướng họ Trưng lãnh đạo. 0,25 + Cuộc khởi nghĩa đã cổ vũ tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh trong nhân dân, tạo 0,25 tiền đề cho những thắng lợi về sau. Bảng hệ thống cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40): Tên cuộc Thời Kết quả Ý nghĩa khởi nghĩa gian - Tên - Là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên cuộc khởi - Khởi nghĩa thắng của người Việt ở thời kì Bắc nghĩa lợi, Trưng Trắc được thuộc. (0,25đ) Câu 18 nhân dân suy tôn lên - Cổ vũ tinh thần đấu tranh của - Thời (1,5 đ) Khởi nghĩa làm vua (Trưng nhân dân; mở đầu thời kì đấu gian Hai Bà Năm 40 Vương), đóng đô ở tranh giành độc lập, tự chủ của (0,25đ) Trưng Mê Linh. người Việt. - Kết quả - Năm 43, cuộc khởi - Thể hiện tinh thần yêu nước, ý (0,5đ) nghĩa bị đàn áp. chí anh hùng của phụ nữ Việt - Ý nghĩa Nam. (0,5đ) Các nhân tố hình thành đất: - Đá mẹ: Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất quyết định thành phần khoáng 0,5 đ vật, ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất. Câu 20 - Sinh vật: Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đất, góp phần tích tụ, phân 0,5 đ (1,5 đ) hủy và biến đổi chất hữu cơ. - Khí hậu: Tác động tới quá trình hình thành đất bằng lượng mưa và nhiệt độ. 0,25 đ - Ngoài ra, sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố: Địa hình, thời 0,25đ DeThi.edu.vn



