9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
9_de_thi_sinh_hoc_10_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_dap_an_ket_noi.docx
Nội dung text: 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) màng và 3.2. Thực hành: 1 0,75 1 1 1 (TL) 6 2 1 7,75 truyền Thí nghiệm co và 3 tin tế phản co nguyên bào. sinh 3.3. Truyền tin tế 1 0,75 1 1 2 1,75 bào 4 Chuyển KQ về chuyển 1 0,75 1 1 2 1,75 hóa vật hóa vật chất và chất và năng lượng năng trong tế bào lượng trong tế bào Tổng 16 12 12 12 2 9 2 12 28 4 45 100 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 Tỉ lệ chung (%) 70 30 Lưu ý: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. - Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1. Bước nhuộm xanh methylene khi làm tiêu bản quan sát tế bào vi khuẩn có ý nghĩa gì? A. Vi khuẩn bắt màu thuốc nhuộm dễ quan sát. B. Làm tăng số lượng vi khuẩn dễ quan sát. C. Phóng to các tế bào vi khuẩn dễ quan sát. D. Làm tiêu diệt các sinh vật khác dễ quan sát. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ? A. Các bào quan trong tế bào nhân thực đều có màng bao bọc. B. Tế bào nhân thực có kích thước lớn, trung bình khoảng 10 – 100nm. C. Các bào quan đều có cấu trúc và chức năng nhất định. D. Nhân có màng bao bọc, ngăn cách tế bào chất với bên ngoài. Câu 3. Tế bào thận phải sử dụng tới 90% năng lượng của tế bào để lọc máu và bơm các amino acid và glucose từ nước tiểu trở lại máu. Đây là ví dụ về kiểu vận chuyển nào? A. Vận chuyển thụ động. B. Thẩm thấu. C. Xuất bào. D. Vận chuyển chủ động. Câu 4. Sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ? A. Vi khuẩn. B. Nấm rơm. C. Cây lúa. D. Con mối. Câu 5. Mô tả nào dưới đây về cơ chế xúc tác của enzyme là đúng? A. Trung tâm hoạt động của enzyme phù hợp với cơ chất và nó không bị thay đổi khi liên kết với cơ chất. B. Enzyme và cơ chất chuyển động ngẫu nhiên trong dung dịch và cơ chất tình cờ liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme. C. Mỗi trung tâm hoạt động chỉ liên kết được với một cơ chất duy nhất, kiểu mỗi ổ khóa một chìa khóa. D. Trung tâm hoạt động của enzyme thu hút cơ chất đến liên kết với enzyme. Câu 6. Yếu tố nào sau đây không quyết định tính đa dạng và đặc thù của protein? A. số lượng các amino acid. B. bậc cấu trúc của protein. C. thành phần các amino acid. D. trình tự sắp xếp các amino acid. Câu 7. Để quan sát hiện tương co nguyên sinh ở tế bào biểu bì vảy hành người ta thường dùng hóa chất nào sau đây? A. Nước cất. B. HCl. C. H2SO4 D. Dung dịch NaCl loãng. Câu 8. Các tế bào tuyến tụy sẽ kết hợp với các amino acid được đánh dấu phóng xạ vào protein. “Dấu” đó của các protein mới tổng hợp giúp nhà nghiên cứu xác định vị trí của nó. Trong trường hợp này, chúng ta có thể theo dấu enzyme do các tế bào tuyến tụy tiết ra. Con đường đó có thể là con đường nào dưới đây? DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) A. Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất. B. Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Nhân → Màng sinh chất. C. Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất → Lưới nội chất. D. Lưới nội chất → Lysosome → Túi vận chuyển → Màng sinh chất. Câu 9. Ở tế bào thực vật, cấu trúc nào sau đây quy định hình dạng và bảo vệ tế bào? A. Màng sinh chất. B. Lục lạp. C. Nhân. D. Thành tế bào. Câu 10. Màng tế bào lõm vào bao bọc lấy phân tử có kích thước lớn tạo nên một túi vận chuyển tách rời khỏi màng và đi vào trong tế bào chất. Quá trình này được gọi là A. xuất bào. B. thưc bào. C. thẩm thấu. D. khuếch tán tăng cường. Câu 11. Thực phẩm nào sau đây không phải là nguồn cung cấp lipid (chất béo) cho cơ thể? A. Dầu ô liu. B. Dầu đậu phụng. C. Cơm. D. Mỡ lợn. Câu 12. Carbohydrate có chức năng nào sau đây? A. Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. B. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. C. Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong cơ thể. D. Điều hòa các hoạt động sống trong tế bào, cơ thể. Câu 13. Các thành phần chính trong cấu trúc của tế bào nhân sơ là A. Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân. B. Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân. C. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. D. Vỏ nhầy, thành tế bào, lông và roi. Câu 14. Một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide trên một mạch là GTA ACG TAT ... Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là A. CAU UGC ATA B. TCG CGT ATA C. CAT TGC ATA D. CAU UGC AUA Câu 15. Con đường truyền tin trong tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây? A. Tiếp nhận tín hiệu → Truyền tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu. B. Tiếp nhận tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu → Truyền tín hiệu. C. Đáp ứng tín hiệu → Truyền tín hiệu → Tiếp nhận tín hiệu. D. Truyền tín hiệu → Tiếp nhận tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu. Câu 16. ‘Đồng tiền’ năng lượng trong tế bào là hợp chất nào sau đây? A. ATP. B. DNA. C. Enzyme. D. Glucose. Câu 17. Đây là quá trình diễn ra trong tế bào thực vật, trong đó tế bào chất bị co rút lại và tách khỏi thành tế bào thông qua quá trình thẩm thấu. Tên gọi của quá trình này là gì? A. Phản co nguyên sinh. B. Thực bào. C. Co nguyên sinh chất. D. Xuất bào. Câu 18. Bào quan nào sau đây được ví như ‘nhà máy điện’ của tế bào? A. Ti thể. B. Lục lạp. C. Lưới nội chất. D. Lysosome. Câu 19. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở vận chuyển chủ động mà không có ở vận chuyển thụ động? A. Sự khuếch tán các chất theo chiều gradient nồng độ. B. Sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và thường tiêu tốn năng lượng. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) C. Các chất vận chuyển có thể đi qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất. D. Các chất được vận chuyển chủ động phải có kích thước phân tử nhỏ, không phân cực. Câu 20. Tốc độ khuếch tán các chất qua màng phụ thuộc vào những yếu tố nào? (1) Kích thước, bản chất phân tử của chất khuếch tán. (2) Sự chênh lệch nồng độ của chất khuếch tán. (3) Nhiệt độ, áp suất của môi trường. (4) Số lượng kênh protein A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4). Câu 21. Cho các ý sau: (1) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. (2) Dùng dung dịch oresol bù nước khi bị tiêu chảy. (3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước. (4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt. Trong các ý trên, những ý nào là đúng về việc làm giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau? A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 22. Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường đó là môi trường nào sau đây? A. Đẳng trương. B. Nhược trương. C. Trung tính. D. Ưu trương. Câu 23. Sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào được gọi là A. tiếp nhận tín hiệu. B. truyền tín hiệu. C. truyền tin tế bào. D. đáp ứng tín hiệu Câu 24. Để quan sát tế bào cần chọn loại kính nào sau đây? A. Kính mắt. B. Kính lúp cầm tay. C. Mắt thường. D. Kính hiển vi. Câu 25. Phân tử nước có tính phân cực là do A. được cấu tạo từ 1 nguyên tử O kiên kết với 2 nguyên tử H bằng hai liên kết cộng hoá trị. B. nguyên tử O có khả năng hút điện tử cao hơn nhiều so với H nên các electron trong liên kết lệch về phía O. C. nguyên tử H có khả năng hút điện tử cao hơn nhiều so với O nên các electron trong liên kết lệch về phía H. D. các phân tử nước có thể tồn tại ở dạng tự do hoặc dạng liên kết. Câu 26. Thành phần cấu tạo nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? A. Ti thể. B. Lục lạp. C. Bộ máy Golgi. D. Màng sinh chất. Câu 27. Nhân tế bào có chức năng nào sau đây? A. Là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. B. Là trung tâm điều kiển mọi hoạt động sống của tế bào. C. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. D. Là bộ máy tổng hợp protein cho tế bào. Câu 28. Những nguồn thực phẩm nào sau đây cung cấp protein cho cơ thể sinh vật? 1) Trứng 2) Thịt 3) Quả chín 4) Sữa 5) Rau xanh A. 1, 2 và 3 B. 2, 3 và 4 C. 1, 2 và 4 D. 3, 4 và 5 II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1: (1đ) Hãy giải thích vai trò của DNA trong việc xác định quan hệ huyết thống? Câu 2: (1đ) Để đưa một loại thuốc vào trong một tế bào nhất định của cơ thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta thường bao gói thuốc trong các túi vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào lấy thuốc vào bên trong tế bào. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3: (0,5đ) Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan? Câu 4: (0,5đ) Tại sao chúng ta lại dùng nước muối sinh lý để súc miệng? ----------------------------------- HẾT ----------------------------- DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Câu 1. → Đáp án A. Khi nhuộm xanh methylene vi khuẩn bắt màu thuốc nhuộm dễ quan sát các cấu trúc dưới kính hiển vi. Câu 2. → Đáp án D. Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ: là nhân có màng bao bọc, ngăn cách tế bào chất với bên ngoài. Câu 3. → Đáp án D. Vận chuyển amino acid và glucose từ nước tiểu trở lại máu là đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đồng thời có sử dụng năng lượng nên đay là vận chuyển chủ động Câu 4. → Đáp án A. Câu 5. → Đáp án C Mỗi trung tâm hoạt động chỉ liên kết được với một cơ chất duy nhất, kiểu mỗi ổ khóa một chìa khóa. Câu 6. → Đáp án B. Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid quyết định tính đa dạng và đặc thù của protein. Câu 7. → Đáp án D. Dung dịch NaCl là dung dịch ưu trương nên gây hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì vảy hành. Câu 8. → Đáp án A. Dấu phóng xạ xuất hiện trên mạng lưới nội chất, sau đó dấu phóng xạ xuất hiện ở các túi vận chuyển của lưới nội chất hạt, rồi đến bộ máy Golgi, đến các túi vận chuyển của Golgi. Tiếp theo, dấu phóng xạ có thể xuất hiện ở một số bào quan, ở màng sinh chất hoặc ở bên ngoài tế bào. Câu 9. → Đáp án D. Thành tế bào được cấu tạo từ cellulose tạo nên các sợi vững chắc quy định hình dạng và bảo vệ tế bào. Câu 10. → Đáp án B. Tế bào lấy các phân từ có kích thước lớn nhờ sự biến dạng của mnagf tế bào và đưa vào trong tế bào gọi là nhập bào hoặc thực bào. Câu 11. → Đáp án C. Cơm cung cấp carbohydrate Câu 12. → Đáp án A. Đáp án B là chức năng của nucleic acid, đáp án C là chức năng của enzyme, đáp án D là chức năng của protein Câu 13. → Đáp án C. Các thành phần chính trong cấu trúc của tế bào nhân sơ: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. Câu 14. → Đáp án C Áp dụng nguyên tắc bổ sung A -T; G - C Câu 15. → Đáp án A. Con đường truyền tin trong tế bào diễn ra theo trật tự: Tiếp nhận tín hiệu → Truyền tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu. Câu 16. → Đáp án A. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 17. → Đáp án C. Co nguyên sinh chất quá trình diễn ra trong tế bào thực vật, trong đó tế bào chất bị co rút lại và tách khỏi thành tế bào thông qua quá trình thẩm thấu Câu 18. → Đáp án A. Ti thể được ví như ‘nhà máy điện’ của tế bào vì nó cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 19. → Đáp án A. Vận chuyển chủ động là kiểu vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ) và tiêu tốn năng lượng. Câu 20. → Đáp án B. Tốc độ khuếch tán các chất qua màng phụ thuộc vào kích thước, bản chất phân tử của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ của chất khuếch tán cũng như nhiệt độ, áp suất của môi trường và cả số lượng kênh protein (khuếch tán tăng cường) Câu 21 → Đáp án A. Để đảm bảo đủ nước cho cơ thể chúng ta cần uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày; dùng dung dịch oresol bù nước khi bị tiêu chảy; ăn nhiều hoa quả mọng nước cũng là cách cung cấp nước cho cơ thể. Câu 22. → Đáp án D Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường đó là môi trường ưu trương. Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn tổng nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường đó là môi trường nhược trương. Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng tổng nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường đó là môi trường đẳng trương. Câu 23. → Đáp án C Câu 24 → Đáp án D Tế bào có kích thước nhỏ nên để quan sát cần dùng kính hiển vi Câu 25. → Đáp án B Phân tử nước có tính phân cực là do nguyên tử O có khả năng hút điện tử cao hơn nhiều so với H nên các electron trong liên kết lệch về phía O. Câu 26. → Đáp án B Lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật đây là bào quan thực hiện chức năng quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể thực vật. Câu 27. → Đáp án B Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào Câu 28. → Đáp án C Trứng, thịt, sữa là các thực phẩm giàu protein còn quả chin, rau xanh giàu chất xơ và vitamin II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Hãy giải thích vai trò của DNA trong việc xác định quan hệ huyết thống? 1đ DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. ADN của một cơ thể thừa hưởng từ cả cha lẫn mẹ và quy định đặc điểm riêng biệt của từng cá thể nên những người cùng huyết thống thì có sự giống nhau tương đối về DNA. Do đó người ta xét nghiệm DNA để xác định quan hệ huyết thống. 2 Để đưa một loại thuốc vào trong một tế bào nhất định của cơ thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta thường bao gói thuốc trong các túi vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào lấy thuốc vào bên trong tế bào. Tế bào lấy các túi vận chuyển vào bên trong tế bào bằng cách thực bào, tức là màng sinh chất lõm vào bao bọc lấy túi vận chuyển tạo nên một túi chứa túi vận chuyển 0,5đ bên trong, túi này tách rời khỏi màng và đi vào trong tế bào chất. Nếu thuốc được đưa vào một loại tế bào bệnh nhất định như tế bào ung thư thì túi vận chuyển cần phải có protein nhận biết được những thụ thể đặc hiệu chỉ có ở các tế bào 0,5đ ung thư. Các phân tử protein này liên kết đặc hiệu với thụ thể trên màng tế bào đích và kích hoạt quá trình thực bào đưa thuốc vào bên trong. 3 Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan? 0,5đ Các tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển mạnh chứa các enzyme tham gia vào quá trình khử độc rượu. Những người uống nhiều rượu trong tế bào gan của họ có lưới nội chất phát triển hơn nhiều so với những người không uống rượu và nguy cơ tổn thương gan dẫn đến ung thư gan cũng gia tăng. 4 Tại sao chúng ta lại dùng nước muối sinh lý để súc miệng? 0,5đ Nước muối sinh lý là môi trường đẳng trương đối với tế bào niêm mạc miệng nhưng là môi trường ưu trương đối với tế bào vi khuẩn, nên các vi khuẩn có hại trong khoang miệng sẽ bị mất nước khiến quá trình phân chia của vi khuẩn bị hạn chế, thậm chí ngừng lại. Do vậy dùng nước muối sinh lý để súc miệng sẽ ngăn chặn được vi khuẩn gây bệnh phát triển trong miệng mà không làm tổn hại niêm mạc miệng. DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I - MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Mức độ nhận thức Tổng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số CH T Nội dung kiến cao Thời % Đơn vị kiến thức T thức Thời Thời Thời Thời gian tổng Số Số Số Số gian gian gian gian TN TL (phút) điểm CH CH CH CH (phút) (phút) (phút) (phút) 1 Thành phần 1.1 Các nguyên tố hóa học 1 0,75 1 0 hóa học của tế và nước 2,25 7,5 bào 1.2 Các phân tử sinh học 2 1,5 2 0 2 Cấu trúc tế bào 2.1. Tế bào nhân sơ 2 1,5 2 0 10,5 27,5 2.2. Tế bào nhân thực 2 1,5 3 3,0 1 4,5 5 1 3 Trao đổi chất 3.1. Trao đổi chất qua 2 1,5 2 2,0 1 12 4 1 qua màng và màng tế bào truyền tin tế 3.2. Thực hành co và phản 13,75 27,5 1 0,75 1 1,0 2 0 bào co nguyên sinh 3.3 Truyền tin tế bào. 2 1,5 1 1,0 3 0 4 Chuyển hóa 4,1. Khái quát về chuyển năng lượng hóa vật chất và năng lượng 2 1,5 2 2,0 4 1 18,5 37,5 trong tế bào 4.2. Phân giải và tổng hợp 2 1,5 3 3,0 1 4,5 5 1 các chất trong tế bào Tổng 16 12,0 12 12,0 2 9,0 1 12,0 32 0 45,0 100 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 DeThi.edu.vn
- 9 Đề thi Sinh Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Tỉ lệ chung (%) 70 30 BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung kiến Mức độ kiến thức, kĩ năng TT Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận dụng thức cần kiểm tra, đánh giá biết hiểu dụng cao 1 Thành phần 1.1 Các nguyên tố hóa - Nhận biết: 1 0 0 0 hóa học của tế học và nước Vai trò của nước trong tế bào (câu 5) bào Nhận biết: - Kể được tên các loại cacbohidrate. (câu 14) 1.2 Các phân tử sinh học 2 0 0 0 - Nêu được cấu tạo, chức năng của protein (câu 25) 2 Cấu trúc tế 2.1. Tế bào nhân sơ Nhận biết: bào - Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ .(Câu 8) 2 0 0 0 - Trình bày được chức năng chính của vùng nhân, thành tế bào, màng sinh chất, vỏ nhầy, lông và roi ( câu 6) 2.2. Tế bào nhân thực Nhận biết: - Kể tên được các bào quan trong tế bào thực vật và động vật.(Câu 1,10) 2 3 1 0 - Trình bày sơ lược về chức năng của một số bào quan như ti thể, lục lạp nhân, Thông hiểu: DeThi.edu.vn



