Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_14_de_thi_van_vao_10_hai_duong_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Sách bồi dưỡng tỉnh thần, tình cảm cho chúng ta, để chúng ta trở thành người tốt (dẩn chứng) - Sách là người bạn động viên, chia sẻ làm vơi đi nỗi buồn (dẫn chứng) HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. - Tác hại khi không đọc sách: Hạn hẹp vể tầm hiểu biết, tâm hồn cằn cỗi. 3. Tổng kết vấn đề. Câu 2. Cách giải: * Yêu cầu về hình thức: - Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần: - Mở bài: nêu được vấn đề. - Thân bài: triển khai được vấn đề. - Kết bài: khái quát được vấn đề. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. - Yêu cầu về nội dung: Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long. - Giới thiệu tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa . - Giới thiệu đoạn trích cần phân tích. 2. Thân bài a. Giới thiệu khái quát: Truyện ngắn tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn cúa Sa Pa qua lời giới thiệu của bác lái xe. Đoạn văn ngắn đã khái quát được vẻ đẹp phẩm chất, tâm hổn của anh thanh niên qua lởi tâm sự của anh thanh niên với bác họa sĩ và cô kĩ sư. b. Nhân vật anh thanh niên: - Hoàn cảnh sống và làm việc: - Một mình trên đinh núi cao, quanh nãm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Công việc của anh là "đo gió, đo mưa, đo nẳng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dư báo vào việc báo trước thởi tiết hàng ngảy, phục vu sản xuất, phục vụ chiến đấu". Công việc đơn điệu đòi hỏi phải thật tỉ mỉ, chỉnh xác, có ý thức tự giác. - Nhưng cái gian khổ nhất phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình trên đỉnh núi cao không một bóng người. - Những nét đẹp của nhân vật thể hiện qua doạn trich: - Có lý tưởng cống hiến: đi bội khỏng được anh tình nguyện làm việc ở Sa Pa . - Suy nghĩ đep về công việc + Vi công việc mả anh phải sống một mình trên núi cao nhưng anh vẫn gắn bó với công việc của mình bởi “khi ta làm việc ta với công việc là đôi sao gọi là một mình được”. Ạn yêu công việc tới mức trong khi mọi người còn ái ngại cho cuộc sống ở độ cao 2.600 m của anh thì anh lai ướ ao đươe làm việc ở độ cao trên 3.000 m "như vậy mới gọi là lý tưởng". DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Công việc đòi hói sự tỉ mỉ, chính xác cao: hằng ngảy lặp lại tới 4 lần các thao tác "đo gió, đo mưa, đo nẳng. tính mây, đo chấn động mặt đất, dư vào việc báo trước thởi tiết" và khó khăn nhất là lúc 1 giở sáng "nửa đêm thức dậy xách đèn ra vườn, mưa tuyết, giá lạnh..." nhưng anh vẫn coi cỏng việc là niềm vui "Công việc cùa cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất". + Ý thức được giá trị công việc mà mình đang làm: dự vào việc báo trước thời tiết nên "việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia". ⇒ Những suy nghĩ ấy chỉ có ở những con người yěu lao động, yêu công việc của mình dù nó thật khó khăn, đơn điệu và buồn tẻ. Công việc là nièm vui, là cuộc sống cùa anh. - Suy nghĩ đẹp về cuộe sống: + Tư mình tìm lời giải đáp cho những câu hỏi quan trọng "Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc?" những câu hỏi cho anh biết giá trị của bản thân và ý nghĩa cùa cuộc sống. + Suy nghĩ đúng đẳn về giá trị của hạnh phúc: Hạnh phúc không phải là khi cuộc sống đầy đủ về vật chất mả là khi ta làm được những điều có ich. Một lần đo phát hiện kip thởi một đám mây khô mả anh đã góp phần vào chiến thẳng của không quân ta, bắn rơi được máy bay Mĩ trên cầu Hàm Rồng, anh tháấy mình "thật hạnh phúc". ⇒ Qua lời kể hồn nhiên, chân thành của người thanh niên, tác giả Nguyễn Thảnh Long đã giúp ngưởi đọc cảm nhạ̉n đượe những suy nghĩ đẹp và đúng đắn của anh thanh niên cũng như của những người lao động ở Sa Pa. - Làm phong phú cuộc sống cúa minh: Anh thường xuyên dọc sách. Vì sách chính là người bạn để anh "trò chuyện". Nhờ có sách mả anh chống chọi được với sự vắng lặng quanh năm. Nhờ có sách mà anh tiếp tục học hành, mở mang kiến thửc. => Những tình cảnh cao đẹp trên đã tạo nên những phẩm chất đáng quý ở anh thanh nién - một con người lao động với XHCN. ⇒ Nhận xét: Qua đoạn trích trên có thể thấy rằng tác giả đặc biệt yêu mến những con người lao đọng thầm lặng. Không chỉ vậy, ông cỏn tôn trọng, ngợi ca những cống hiến thầm lặng của họ cho đất nước. c. Nghệ thuât xây dưng nhân vật - Làm nổi bật vė đẹp cũa nhân vật thông qua cái nhìn của nhân vật khác. - Miêu tả tính cách, nội tâm nhân vật qua cách nhân vật tự bộc lộ. - Ngôn từ giản dị, dễ hiểu. - ... 3. Kết bài: - Truyện Lặng lẽ Sa Pa ngợi ca ngợi những con người lao động như anh thanh niên làm công tác khí tượng và thế giới những con người như anh. - Qua câu chuyện về anh thanh niên, tác phẩm cũng gợi tả những con người đang dành cả thanh xuân để cống hiến, phục vụ kháng chiến với nhiều phẩm chất cao đẹp. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HẢI DƯƠNG NĂM HỌC: 2023 - 2024 Môn thi: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau: Hành tinh thứ năm lạ lẫm hết sức. Đó là hành tinh bé nhất trong tất cả. Nơi đó chỉ vừa đủ chỗ cho một cột đèn đường và một người thắp đèn. Hoàng tử bé không sao hiểu được tác dụng của một cột đèn đường và một người thắp đèn trên một hành tinh không có nhà cửa và cũng chẳng có dân cư ở đâu đó trên bầu trời. Song lẽ, cậu vẫn thầm nhủ trong lòng “Có thể là người này rất kỳ quặc. nhưng ông ta không kỳ quặc bằng ông vua hay ông hợm hĩnh, hay ông nhà buôn hay ông nát rượu. Bởi ít ra công việc của ông ấy còn có một ý nghĩa nào đó. Khi ông ấy thắp đèn lên thì cũng như thể là ông ấy khai sinh thêm một vì sao, một bông hoa . Khi ông ấy tắt đèn đi thì đó là để bông hoa hoặc vì sao đi ngủ đấy là một công việc rất chi đẹp đẽ. Và vì việc đó đẹp đẽ nên cũng rất mực có ích. (Trích Hoàng tử bé, Antonie De Saint, -Exupery, NXB Hội nhà văn,, 2017,trang 53) Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2. (0,5 điểm) Theo đoạn trích trên, vì sao hành tinh thứ năm lạ lẫm hết sức? Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích ý nghĩa của một biện pháp tu từ trong những câu văn sau: Có thể là người này rất kỳ quặc. Nhưng ông ta không kỳ quặc bằng ông vua hay ông hợm hĩnh, hay ông nhà buôn hay ông nát rượu. Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng tình với suy nghĩ của Hoàng tử bé khi cậu cho rằng công việc của người thắp đèn là một công việc rất chi là đẹp đẽ không? Vì sao? II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Trong bài thơ “ Sớm mai con vào lớp ba” (Tập Đàn then, NXB Hội nhà văn 1996, Tr 38) nhà thơ Y Phương đã viết lời người cha khuyên con như sau: “ Đừng cãi nhau đừng đánh nhau nghe con” Bằng hiểu biết của cá nhân mình, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) làm rõ vì sao chúng ta không nên cãi nhau, đánh nhau” Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về hai khổ thơ sau, từ đó làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn người lao động: “ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập của Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi (..) Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàn muôn dặm phơi. (Trích Đoàn thuyền đánh cá– Huy Cận - Ngữ văn 9, tập một, NXBGD Việt Nam, 2017, trang 139,140) ---------HẾT-------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Yêu cầu cần đạt Điểm I. Đọc 1 - Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0,5 hiểu 2 - Hành tinh thứ năm lạ lẫm hết sức vì + đó là hành tinh bé nhất trong tất cả. 0,25 + Nơi đó chỉ có đủ chỗ cho một cột đèn đường và một người thắp đèn. 0,25 3 Học sinh chọn một trong các biện pháp tu từ và chỉ rõ tác dụng - Biện pháp điệp/ điệp ngữ: kỳ quặc/ hay, ông Tác dụng: Tăng tính liên kết, hấp dẫn, sinh động cho câu văn 0,5 + Nhấn mạnh suy nghĩ của Hoàng bé về người thắp đèn, ông vua, ông 0,25 hợm hĩnh, ông nhà buôn, ông nát rượu (cho rằng họ đều rất kỳ quặc) 0,25 - Biện pháp so sánh: Ông ta không kỳ quặc bằng ông vua, ông hợm hĩnh hay ông nhà buôn, hay ông nát rượu - Tác dụng: tăng sinh động, tính hình tượng, hấp dẫn cho câu văn + Nhấn mạnh sự khác biệt hơn kém và độ kỳ quặc giữa Người thắp đèn với ông vua, ông hợm hĩnh, hay ông nhà buôn, hay ông nát rượu - Biện pháp liệt kê: ông vua, hay ông hợm hĩnh, hay ông nhà buôn, hay ông nát rượu - Tác dụng: + Bổ sung thông tin, tăng tính sinh động, hấp dẫn cho câu +Thể hiện suy nghĩ ngây thơ của Hoàng tử bé về thế giới người lớn, những người mà cậu cho là rất kỳ quặc (HS có thể có những phát hiện,cách diễn đạt khác, giám khảo cân nhắc tính hợp lí để cho điểm 4 Học sinh nêu rõ quan điểm đồng tình không đồng tình hoặc không hoàn toàn đồng tình. + Đồng tình: vì nó có ích đem đến những cảm xúc đẹp: khi ông ấy thắp 0,5 đèn lên thì cũng như thể là ông ấy khai sinh thêm một vì sao, một bông 0,5 hoa. Khi ông ấy tắt đèn đi thì đó là để bông hoa hoặc vì sao đi ngủ - Không đồng tình: vì đây chỉ là những suy nghĩ đơn giản, ngây thơ, có phần mơ mộng của một đứa trẻ vì trong thực tế thắp đèn cũng là một công việc bình thường như bao công việc khác - Hoàn toàn không đồng tình thì lí giải bằng cách kết hợp các ý trên II. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) làm rõ vì sao chúng ta 2,0 Tập không nên cãi nhau, đánh nhau làm 1 a. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng văn - Đảm bảo thể thức của một đoạn văn nghị luận xã hội - Đảm bảo chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn 0,25 chứng (Nếu không đúng hình thức của 1 đoạn văn, viết thành bài văn, điểm tổng không quá 1/2) b. Yêu cầu về nội dung 1,75 - Xác định đúng vấn đề nghị luận - HS có thể trình bày suy nghĩ, đưa ra lí lẽ riêng nhưng phải hợp lí, có tính thuyết phục và đảm bảo các nội dung cơ bản sau: - Chúng ta không nên cãi nhau, đánh nhau vì: (chấp nhận 2 cách trả lời có thể hậu quả hoặc ý nghĩa của vấn đề) + Cãi đánh nhau, đánh nhau là biểu hiện của trạng thái xung đột, mẫu 0.25 thuẫn gay gắt dẫn tới cách giải quyết tiêu cực bằng bạo lực: Cãi nhau, đánh nhau làm xung đột, mâu thuẫn trở nên căng thẳng, tồi tệ hơn + Cãi đánh nhau, đánh nhau gây tổn hại thể xác và tinh thần con người 0,75 tạo ra những vết thương có thể gây tổn hại sinh mạng khiến con người bực bội khó chịu, ức chế ảnh hưởng đến nhân cách, đạo đức . . + Làm rạn nứt những mối quan hệ , gây mất đoàn kết ảnh hưởng đến văn 0,5 minh xã hội. - (Dẫn chứng) 0,25 -Lưu ý: - Nếu viết theo cấu trúc bài văn thu gọn trừ 0,5 điểm - Nếu không đúng hình thức một đoạn văn trừ -0.25 trên tổng kết quả làm bài 2 - Cảm nhận của em về 2 khổ thơ từ đó làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn 5.0 người lao động “Mặt trời... gió khơi” và “ thuyền... vây giăng” a. Yêu cầu về hình thức, kĩ năng 0.5 - Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận: có đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài - Đảm bảo chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. - Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng b. Yêu cầu về nội dung 4,5 - Xác định đúng vấn đề nghị luận - HS có thể trình bày suy nghĩ, đưa ra lí lẽ riêng nhưng phải hợp lí, có tính thuyết phục và đảm bảo các nội dung cơ bản sau: * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu vấn đề nghị luận 0,5 - Trích 2 khổ thơ Thân bài: a. Giới thiệu khái quát về bài thơ và 2 khổ thơ 0,5 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Giữa năm 1958 Huy Cận có chuyến thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh , từ chuyến đi này hồn thơ Huy Cận mới thực sự nảy nở trở lại và dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới. Bài “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng 0.5 tác trong thời gian ấy và in trong tập “trời mỗi ngày lại sáng”. Cả bài thơ là một bức tranh đẹp, tráng lệ về biển cả và người ngư dân - Điều thú vị trong bài thơ là sự hô ứng của khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong việc mmô tả hành trình của đoàn thuyền đánh cá và thể hiện niềm vui, niềm cảm hứng của nhà thơ trước không khí lao động tập thể đầy sôi nổi, khẩn trương. b. Cảm nhận hai khổ thơ 1.0 * Cảm nhận khổ thơ đầu “Mặt trời gió khơi”: Cảnh hoàng hôn trên biển và hành trình ra khơi của đoàn thuyền đánh cá - Hai câu đầu: cảnh hoàng hôn + hình ảnh mặt trời là dấu hiệu đầu tiên về sự dịch chuyển của thời gian: mặt trời xuống là thời khắc ngày tàn, ở đây lại gợi sức sống mạnh mẽ “ mặt trời - hòn lửa” + Cách so sánh vừa quen thuộc, vừa mới mẻ. Quen ở chỗ gợi hình ảnh mặt trời gợi ánh sáng và sức nóng. Lạ ở chỗ không phải là “vầng, quầng” mà là “hòn lửa” khiến thiên nhiên kỳ vĩ trở nên nhỏ bé đi, gần gũi bình dị hơn bên cạnh con người + Cách sử dụng động từ độc đáo các từ “xuống, cài then, sập cửa “ vốn chỉ hoạt động của con người lại được dùng để mô tả sự vận động của thiên nhiên. Các từ “căng buồm, ra khơi” thể hiện hoạt động của con người. Từ “căng buồm” vừa thể hiện tác động của gió vừa thể hiện tác động của câu hát lên cánh buồm. Cách dùng từ này vừa làm nổi bật sự hòa quyện của con người và thiên nhiên, vừa thể hiện đối lập của thiên nhiên và con người trong các hoạt động. Khi thiên nhiên bước vào thời khắc nghỉ ngơi là khi con người bắt đầu lao động trên biển. + Cách liên tưởng độc đáo: vũ trụ như ngôi nhà lớn, màn đêm là tấm cửa khổng lồ, những lớp sóng lượn như then cài . tất cả tạo nên một khung cảnh thiên nhiên vừa hùng vĩ, vừa bí ẩn mênh mông, lại vừa gần gũi ấm áp mang hơi thở cuộc sống con người. * Hai câu thơ sau: vẻ đẹp của con người trên nền thiên nhiên.“Lại ra khơi” là sự tiếp diễn của một hoạt động quen thuộc một nhịp sống bình thường.Công việc lao động trên biển vốn khó nhọc lại được thực hiện như một niềm vui. “ Câu hát, gió khơi và cánh buồm căng” hòa vào nhau dựng lại không khí hăm hở lên đường của những người dân chài. Hình ảnh con người không xuất hiện đơn độc mà trong một tập thể hồ hởi lên đường DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn * Cảm nhận khổ cuối “câu hát dặm phơi”: cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh 1.0 - Hình ảnh đoàn thuyền được gợi tả bằng những ấn tượng độc đáo mà vẫn thống nhất với toàn bài và với khổ thơ đầu: + Câu hát là hóa thân của tâm hồn trong sáng, khỏe lành tràn đầy tin yêu, hi vọng. Khi “câu hát căng buồm” là khi sức sống, niềm vui của con người chuyển vào trong từng động tác lao động, truyền cho cánh buồm để buồm căng lên trong gió khơi. Sự thay đổi từ ngữ “cùng” khổ đầu sang “với” khổ cuối đã thể biểu thị không chỉ sự đồng hành cùng mà còn biểu thị không khí của một cuộc đua với con người và thiên nhiên + “Đoàn thuyền” là hình ảnh của một tập thể lao động, gắn với nó là không khí lao động tập thể. Cụm từ “chạy đua” diễn tả sự nỗ lực vượt lên trong công việc chạy đua cùng mặt trời là chạy đua với thời gian, diễn tả nhịp điệu khẩn trương, thể hiện sức mạnh của con người làm nổi bật vẻ đẹp của hình tượng tập thể lao động. - Hình ảnh mặt trời được gợi ra trong sự vận động theo quy luật tự nhiên “đội biển, nhô màu mới” + Từ “đội biển” vừa tạo sự hô ứng vừa tạo thể đối lập với từ “xuống biển” ở khổ đầu. “Mặt trời xuống biển” là dấu hiệu ngày tắt, nắng tàn “mặt trời đội biển” là dấu hiệu của ngày mới bằng vẻ đẹp vừa khỏe khoắn, vừa kỳ vĩ, tráng lệ + Ở khổ đầu “hòn lửa”gợi sắc đỏ của ánh mặt trời sắp lặn thì “màu mới” ở khổ thơ này tuy không gợi màu sắc cụ thể song lại biểu hiện được vẻ tươi tắn, rực rỡ trong lành của cảnh trời buổi bình minh. - Hình ảnh “mắt cá” là một phát hiện độc đáo của Huy Cận + Nếu vẩy cá chỉ ánh sắc bạc, sắc vàng khi cá quẫy tung trong lưới dưới nắng thì “mắt cá” lại ánh lên trong những khoang thuyền + Cách nói cường điệu “mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi” vừa gợi nhắc hình ảnh đoàn thuyền trở về trong khoang nặng lưới đầy sau khi dàn trận trên biển quăng lưới dò bụng biển, vừa làm nổi bật không khí đông đúc, hùng hậu của công cuộc lao động tập thể vừa gợi mở cuộc sống sung túc ấm no, đầy đủ. *Đánh giá: khổ thơ cuối tạo một sự hô ứng hoàn hảo đầy ý vị với khổ thơ đầu. Khổ đầu mở ra nền thiên nhiên bình lặng của thời khắc hoàng hôn làm nền cho chuyến ra khơi của đoàn thuyền, của tập thể lao động tràn đầy khát vọng và niềm tin ngân lên thành câu hát. Khổ cuối khép lại với hình ảnh đoàn thuyền trở về khẩn trương như một cách hiện thực hóa niềm tin và hi vọng ban đầu. Khổ đầu mở ra bằng hình ảnh thiên nhiên khổ cuối khép lại bằng hình ảnh thiên nhiên để hoàn chỉnh bức tranh biển cả trong sự vận động của thời gian: mặt trời nhô lên ngày mới bắt DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 14 Đề thi Văn vào 10 Hải Dương (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn đầu, khoang thuyền đầy ắp cá là quà tặng của biển cả. Trong sự hô ứng này thiên nhiên như bao bọc lấy cuộc sống của con người. Sau khi cùng sánh đôi, cùng hòa mình với con người trong lao động thì thiên nhiên cuối cùng vẫn là bà Mẹ vĩ đại và hào phóng luôn bao bọc chở che và nuôi dưỡng con người. * Nhận xét về tâm hồn người lao động trong hai khổ thơ - Những người lao động chăm chỉ cần cù với tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu lao động tràn đầy niềm tin, khát vọng với những cảm xúc khỏe khoắn, trong sáng, lành mạnh trong tư thế làm chủ cuộc đời. - Nhà thơ đã từ điểm nhìn, từ tâm thế của người lao động để quan sát 0.5 cảm nhận bức tranh lao động .Đó là lý do khiến không khí lao động hiện lên thật sôi nổi, khẩn trương và đầy hào hứng khiến thời gian vận động khỏe khoắn khiến thiên nhiên hiện lên kỳ vĩ tráng lệ mà vẫn gần gũi, ấm áp. c. Đánh giá về nghệ thuật và nội dung 0.5 - Nghệ thuật: + thể thơ 7 chữ với nhịp thơ linh hoạt, hơi thơ, giọng thơ khỏe khoắn tràn đầy cảm hứng sôi nổi, say sưa + Ngôn ngữ thơ tinh tế giàu hình ảnh và tràn đầy cảm xúc. Các phương tiện biện pháp tu từ được sử dụng có hiệu quả để làm nổi bật vẻ đẹp của hình tượng thơ - Nội dung: - Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung đã thể hiện không khí lao động tập thể khẩn phấn khởi, hăng say với những con người lao động lạc quan, nhiệt huyết.Từ đó bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước sâu sắc Kết bài: Khẳng định, khái quát lại vấn đề nghị luận 0,5 * Lưu ý: Chấp nhận cả hai cách khai thác: Cách 1: phân tích khổ đầu + nhận xét-phân tích khổ cuối + nhận xét Cách 2: như đáp án Điểm: sơ sai: 2,75 - 3.75đ Làm tốt: trên 4 điểm - Chỉ cho điểm tối đa nếu bài viết của học sinh kết hợp tốt các yêu cầu về nội dung và yêu cầu về hình thức kĩ năng - Thí sinh có nhiều cách triển khai theo trình tự khác nhau miễn là bài viết đáp ứng được hệ thống ý cơ bản - Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án có những ý ngoài đáp án nhưng phải hợp lí DeThi.edu.vn



