Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

docx 23 trang nganha678 21/09/2026 180
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_9_de_thi_khao_sat_chat_luong_dau_nam_lop_2_mon_tien.docx

Nội dung text: Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

  1. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt - ắt hay ăc: đ . chí thắc m . t . đèn lúc l . b) (1 điểm) Em hãy tìm: - 3 từ có vần at chỉ sự vật: . - 3 từ có âm l chỉ đặc điểm: . c) (1 điểm) Em hãy gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại. - Chim én, chim cánh cụt, chim đại bàng, chim tu hú. - Sặc sỡ, xinh đẹp, màu sắc, rực rỡ. d) (1 điểm) Em hãy điền dấu câu thích hợp rồi chép lại đoạn văn cho đúng chính tả. Chú Ba làm nghề thợ mộc ( ) hằng ngày ( ) bé rất thích xem chú làm việc ( ) bé say mê những động tác điêu luyện của chú ( ) về nhà ( ) bé kể cho mẹ nghe về ước mơ làm thợ mộc của mình ( ) ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần 1. Đọc hiểu Mỗi câu 0,5 điểm 1. B 2. C 3. C 4. B 5. C 6. C Phần 2. Luyện tập (7 điểm) Câu 1 (3 điểm). Chính tả - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (0,5 điểm) - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ (1,5 điểm) Câu 2 (4 điểm) a) Điền như sau: (Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm) gió lạnh nông thôn lảo đảo hồ nước đắc chí thắc mắctắt đèn lúc lắc b) (1 điểm) - Gợi ý từ có vần at chỉ sự vật: cà vạt, cái bát, bãi cát, hạt thóc, vạt áo, lát thịt - Gợi ý từ có âm l chỉ đặc điểm: lấp lánh, lung linh, lồng lộn, lảo đảo, lúc lắc c) (1 điểm) - Gạch chân như sau: + Chim én, chim cánh cụt, chim đại bàng, chim tu hú. + Sặc sỡ, xinh đẹp, màu sắc, rực rỡ. d) Gạch chân đúng được 0,5 điểm - Sửa đúng được 0,5 điểm. - Điền dấu câu và viết lại như sau: Chú Ba làm nghề thợ mộc. Hằng ngày, bé rất thích xem chú làm việc. Bé say mê những động tác điêu luyện của chú. Về nhà, bé kể cho mẹ nghe về ước mơ làm thợ mộc của mình. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 6 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (6 điểm) a) Chính tả: Nghe – viết (5 điểm) Hồ Gươm Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê. b) Tìm tiếng trong bài có vần on (1 điểm) Câu 2. Điền âm c hay k (1 điểm) .....iễng chân ....ứu sống con ....iến ....ửa kính Câu 3. Điền vần uôn hoặc uông (1 điểm) quả ch........ c.......dây l......́... cày ý m... Câu 4. Tìm hai tiếng có vần ât (2 điểm) ----- HẾT----- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Câu 1: (5 điểm) a) (4 điểm) - Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách... - Viết sạch, đẹp, trình bày khoa học (1 điểm) - Viết sai mẫu chữ hoặc sai lỗi chính tả 5 lỗi trừ 1 điểm - Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ trừ 0,25 điểm - Viết thiếu chữ, thiếu tiếng trừ 0,25 điểm b) Tiếng trong bài có vần on là: son, con (1 điểm) Câu 2: (1 điểm) Điền đúng mỗi âm được 0,25 điểm - kiễng chân cứu sống con kiến cửa kính Câu 3: (1 điểm) Điền đúng mỗi vần được 0,25 điểm - quả chuông cuộn dây luống cày ý muốn Câu 4: (2 điểm) Tìm mỗi tiếng đúng được 1 điểm Ví dụ: mật, chật, DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 7 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG Đọc hiểu: Đọc thầm bài sau trong thời gian 10 phút ÔNG TÔI Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng. Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng. Ông là niềm tự hào của gia đình chúng tôi. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ a hoặc b trước ý em cho là đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu 1. Bài văn trên nói về ai? (1,5 điểm) a. Bố của tác giả b. Ông của tác giả 2. Ông của tác giả làm nghề gì? (1,5 điểm) a. Làm thợ gò hàn b. Làm thợ điện 3. Với gia đình tác giả, ông là gì? (1,5 điểm) a. Là người khỏe mạnh nhất b. Là niềm tự hào 4. Tìm tiếng trong bài có vần an (1 điểm) ..................................................................................................... 5. Bài văn trên có mấy dấu chấm (1 điểm) .................................................................................................... 6. Điền vần: ồng hay ong (1,5 điểm) - Chú em tr....... cây ăn quả và nuôi ........ lấy mật. B. PHẦN II: CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN 1. Nghe viết HOA SẦU ĐÂU Vào khoảng cuối tháng ba, các cây sầu đâu ở vùng quê Bắc Bộ đâm hoa và người ta thấy hoa sầu đâu nở như cười. Hoa nhỏ bé lấm tấm mấy chấm đen nở từng chùm, đu đưa như võng mỗi khi có gió... 2. Bài tập a. Điền vào chỗ trống c hay k? .........im chỉ ......ây lúa. b. Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? (bàng, bàn) cây .......... cái ............. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt HƯỚNG DẪN CHI TIẾT A. PHẦN I: ĐỌC HIỂU 1. b - Ông của tác giả 2. a - Làm thợ gò hàn 3. b - Là niềm tự hào 4. Tiếng có vần an: gò hàn, tán đinh 5. Bài văn trên có 4 dấu chấm 6. Chú em trồng cây ăn quả và nuôi ong lấy mật. B. PHẦN II: CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN 1. Nghe – viết - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định (0,5 điểm) - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài (1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ (1,5 điểm) 2. Bài tập a) kim chỉ cây lúa b) cây bàng cái bàn DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 8 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG: 1. Đọc hiểu (4 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Sách TV 2 – Tập 1, trang 4 và khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng. 1. Cậu bé học hành như thế nào? a. Cậu lười học. b. Cậu chăm chỉ học bài. c. Cậu cầm quyển sách, chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. 2. Những lúc tập viết cậu viết như thế nào? a. Cậu viết đẹp. b. Cậu viết nguệch ngoạc. c. Cậu chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu. 3. Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? a. Tay cầm que sắt mài vào tảng đá. b. Tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá. c. Tay cầm thanh sắt mài vào tảng đá. 4. Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì? a. Thành một chiếc kim khâu. b. Thành một cái gậy. c. Thành một que kim. 2. Đọc thành tiếng (6 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 2 Tiếng Việt 2 tập 1, và yêu cầu HS trả lời từ 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả: (7 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết khổ cuối bài “Ngày hôm qua đâu rồi”. Sách TV2 – Tập 1 trang 10. Thời gian: 15 phút. 2. Bài tập: (3 điểm) Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? a, (lịch, địch): tờ . kẻ . b, (bàng, vàng): cây cúp ... c, (sa, xa): ..xôi xuống ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. ĐỌC HIỂU 1. Đọc hiểu (4 điểm) 1. c 2. c 3. b 4. a II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (7 điểm) - Trình bày sạch đẹp, đúng quy định - Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài - Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ 2. Bài tập (3 điểm) a. tờ lịch kẻ địch b. cây bàng cúp vàng c. xa xôi sa xuống DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 9 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (tương ứng với A, B, C hoặc D) Câu 1: Từ nào dưới đây viết sai chính tả? A. no nê B. lo lắng C. nương thực D. nương ngô Câu 2: Chim sẻ, chim sâu, quạ, ong, bướm, kiến, chuồn chuồn là các từ chỉ gì? A. cây cối B. con vật C. đồ vật D. người Câu 3: Dòng nào dưới đây đã thành câu? A. Bạn nhỏ B. Hiểu ra rằng cần chăm chỉ học hành C. Bạn nhỏ hiểu ra rằng D. Bạn nhỏ hiểu ra rằng cần chăm chỉ học hành. Câu 4: Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào? Những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm. A. là gì? B. làm gì? C. thế nào? D. như thế nào? Câu 5: Dòng nào dưới đây các chữ cái được viết đúng thứ tự bảng chữ cái? A. g; h; i; k. B. h; l; m; k. C. k; l; m; n; o. D. o; ô; ư; g. Câu 6: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại? A. bác sĩ B. khám bệnh C. kĩ sư D. công nhân. II. Tự luận Câu 7: Tìm các từ chỉ đặc điểm có trong hai câu văn sau: Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng sáo ngọt ngào, êm dịu. ............ .. Câu 8: Ai cũng có những người bạn thân. Hãy viết từ 4 đến 5 câu văn để giới thiệu một người bạn thân của em và nêu sự gắn bó giữa em và bạn ............ .. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. Trắc nghiệm Câu 1. C. Viết đúng phải là "lương thực". Câu 2. B Câu 3. D. Câu này có đầy đủ Chủ ngữ (Bạn nhỏ) và Vị ngữ (hiểu ra rằng cần chăm chỉ học hành), diễn đạt một ý trọn vẹn. Câu 4. C. "Bóng loáng", "thơm" là các từ chỉ đặc điểm của trang giấy. Câu 5. A. Thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt là g, h, i, k, l, m, n... Câu 6. B. "Bác sĩ", "kĩ sư", "công nhân" là các từ chỉ người/nghề nghiệp. "Khám bệnh" là từ chỉ hoạt động. II. Tự luận Câu 7. Các từ chỉ đặc điểm là: cao bổng, xanh trong, xanh trứng sáo, ngọt ngào, êm dịu. Câu 8. Gợi ý bài làm: Người bạn thân nhất của em tên là Minh. Bạn ấy có dáng người cao, gầy và nụ cười rất tươi. Minh không chỉ học giỏi mà còn rất hay giúp đỡ bạn bè trong lớp. Mỗi giờ ra chơi, em và Minh thường cùng nhau đọc sách hoặc chơi đá cầu dưới sân trường. Em rất quý Minh và mong tình bạn của chúng em sẽ mãi bền chặt. DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 10 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) * Kết nối tri thức - Bài đọc: Cầu thủ dự bị (trang 34, 35) - Câu hỏi: Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con? * Cánh diều - Bài đọc: Cái trống trường em (trang 40) - Câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn học sinh với cái trống, với ngôi trường như thế nào? * Chân trời sáng tạo - Bài đọc: Khu vườn tuổi thơ (trang 10, 11) - Câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình? 2. Đọc hiểu (7 điểm) Câu chuyện về lòng nhân ái Vào một chiều mùa hè oi ả, Hùng đang trên đường đi học về. Đi ngang qua một quán trà, cậu bé nhìn thấy một người ăn xin già ngồi trên vỉa hè. Gương mặt ông lộ rõ vẻ mệt mỏi và đói khát. Người ăn xin nhìn mọi người qua đường, ánh mắt cầu khẩn, nhưng không ai trong đám đông dừng lại giúp đỡ. Chẳng lẽ không có ai giúp đỡ ông sao? Thấy người ăn xin đáng thương như vậy, dù chỉ là một cậu bé học trò chẳng có đồng nào trong túi, nhưng Hùng không thể làm ngơ. Cậu đến gần, lấy trong ba lô của mình một chiếc bánh mì, đưa cho người ăn xin và nói: "Ông ơi, ông ăn đi! Con không có nhiều, nhưng con muốn giúp ông.". Người ăn xin cảm ơn rối rít, mắt ngấn lệ. Trong lòng Hùng dâng lên một niềm vui nhẹ nhõm. Dù món quà nhỏ bé, nhưng hành động đó khiến cậu nhận ra rằng, lòng nhân ái không cần phải thể hiện bằng những hành động quá lớn lao, chỉ cần từ trái tim là đủ. Từ ngày đó, mỗi lần đi qua khu phố ấy, Hùng luôn mang theo chút gì đó để chia sẻ với những người khó khăn, vì cậu hiểu rằng mỗi hành động dù nhỏ, nhưng cũng đủ làm sáng lên niềm hi vọng trong cuộc sống của ai đó. (Theo Minh Hoàng) DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt Câu 1. Hùng đã làm gì khi thấy người ăn xin? A. Cậu bé tiếp tục đi mà không quan tâm. B. Cậu bé giúp người ăn xin bằng cách đưa cho ông một chiếc bánh mì. C. Cậu bé mời người ăn xin về nhà ăn cơm. D. Cậu bé chạy về nhà và mang rất nhiều đồ ăn đến cho người ăn xin. Câu 2. Vì sao Hùng giúp đỡ người ăn xin? A. Vì Hùng thấy người ăn xin rất đáng thương. B. Vì Hùng muốn được mọi người biết đến là người tốt. C. Vì Hùng được trả tiền để làm việc đó. D. Vì Hùng muốn giúp người ăn xin cảm thấy bớt cô đơn. Câu 3. Khi được Hùng giúp đỡ, người ăn xin phản ứng thế nào? A. Ôm chầm lấy Hùng rồi bắt tay. B. Lặng lẽ không nói gì nhưng đôi mắt ngấn lệ. C. Cảm ơn rối rít, cười sung sướng. D. Cảm ơn rối rít, mắt ngấn lệ. Câu 4. Hùng cảm thấy thế nào sau khi giúp đỡ người ăn xin? A. Tức giận vì đã bị lừa dối. B. Vui và nhẹ nhõm vì đã giúp đỡ được người khác. C. Tiếc vì không giúp sớm hơn. D. Buồn vì không thể giúp được nhiều hơn. Câu 5. Chọn các câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”. (Chọn 2 đáp án) A. Hùng cảm thấy vui vì đã giúp đỡ người ăn xin. B. Trên đường đi học về, Hùng bắt gặp một người ăn xin. C. Hùng giúp đỡ người ăn xin vì cậu muốn chia sẻ. D. Hùng thấy nhẹ nhõm sau khi giúp đỡ người ăn xin. Câu 6. Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau: Bàn tay em đánh răng Răng trắng như hoa nhài Bàn tay em chải tóc Tóc sáng rạng như ánh mai (Huy Cận) Câu 7. Câu nào dưới đây được cấu tạo theo kiểu câu Ai thế nào? a) Mẹ em rất khéo tay. b) Bố em là thợ xây. c) Cô giáo đang chấm bài. d) Bác lao công quét sân trường. Câu 8. Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? trong câu sau: a) Vì ham chơi, em đã quên làm bài tập cô giao. b) Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy. c) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và Tiên Dung đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa. DeThi.edu.vn