Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

docx 46 trang nguyenminh99 04/02/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_18_de_thi_cuoi_ki_1_hoa_hoc_6_sach_canh_dieu_kem_d.docx

Nội dung text: Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B C B B B A D C B PHẦN II. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. rắn sang lỏng 0,5 1 b. lỏng sang khí 0,5 Dung dịch: c 0,25 Huyền phù: a,b 0,5 2 Nhũ tương: d 0,25 Mỗi ý đúng được 0,25 điểm DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Hóa học) Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1. "Môn...(1)..... là môn học tìm hiểu về thế giới tự nhiên và những ứng dụng khoa học tự nhiên trong cuộc sống". Nội dung phù hợp với ô trống (1) là A. khoa học tự nhiên. B. khoa học xã hội. C. lịch sử. D. ngoại ngữ. Câu 2. Kí hiệu cảnh báo ở hình dưới đây cho chúng ta biết điều gì? A. Chất dễ cháy. B. Chất gây nổ. C. Chất ăn mòn. D. Phải đeo găng tay thường xuyên. Câu 3. Khi đun nước trong ấm, ta thấy có hơi nước bay lên và nước trong ấm cạn dần. Quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được gọi là A. sự nóng chảy. B. sự bay hơi. C. sự đông đặc. D. sự ngưng tụ. Câu 4. Oxygen còn được gọi là dưỡng khí vì nó duy trì quá trình hô hấp cho mọi vật sống. Ở điều kiện thường, oxygen là A. chất khí, không mùi. B. chất khí, mùi khai. C. chất lỏng, không mùi. D. chất lỏng, mùi hắc. II. TỰ LUẬN (0,75 điểm) Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên tiếp xúc với không khí và quan sát thấy sự thay đổi trạng thái của các chất. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích các vấn đề sau: a. Trong không khí, khí oxygen chiếm khoảng 21% về thể tích. Em có nhìn thấy khí oxygen trong không khí không? Vì sao? b. Quan sát một khối nước đá được đặt trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ phòng, sau một thời gian khối đá trên tan hết. Em hãy cho biết đã diễn ra quá trình chuyển thể nào? c. Khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, nhưng sau một thời gian mặt gương sáng trở lại. Em hãy giải thích hiện tượng này. DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án A C B A II. TỰ LUẬN (0,75 điểm) Ý Hướng dẫn Điểm a Không vì oxygen là khí không màu 0,25 b Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng (quá trình nóng chảy) 0,25 Khi hà hơi, hơi nước ngưng tụ trên mặt gương lạnh làm gương mờ đi. c 0,25 Sau đó, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại. DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Hóa học) Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi Câu 1. Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây? A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng. B. Hình thành sấm sét. C. Tham gia quá trình quang hợp của cây. D. Tham gia vào tạo mây. Câu 2. Tính chất nào sau đây mà oxygen không có? A. Oxygen là chất khí. B. Không màu, không mùi, không vị. C. Tan nhiều trong nước. D. Nặng hơn không khí. Câu 3. Trong không khí Oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích? A. 15%. B. 21%. C. 79%. D. 78%. Câu 4. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được A. dung dịch. B. nhũ tương. C. dung môi. D. huyền phù. Câu 5. Để tách muối ăn ra khỏi dung dịch nước muối ta thường dùng phương pháp nào? A. Tách. B. Lọc. C. Cô cạn. D. Chưng cất. B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Tính chất hóa học của một chất là gì? Cho ví dụ. Câu 2. (1,0 điểm) Lấy một ví dụ về một phương pháp tách chất, dựa vào tính chất đặc trưng riêng của chất. DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,2 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A C B D C B. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu Đáp án Điểm - Tính chất hóa học của một chất là khả năng chất đó biến đổi thành chất khác. 0,25 1 - Cho được ví dụ 0,25 - Nêu được ví dụ tách một chất ra khỏi hỗn hợp 0,5 2 - Nêu được tính chất đặc trưng của các chất có trong hỗn hợp. 0,5 DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS LA BẰNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6 (Phân môn: Hóa học) A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí? A. Cô cạn nước đường thành đường B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen C. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp. D. Hơi nến cháy trong không khí chứa oxygen tạo thành carbon dioxide và hơi nước. Câu 2: Hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên. Băng ở hai cực tan ra. Băng tan là quá trình nào sau đây? A. Quá trình đông đặc. B. Sự sôi. C. Quá trình nóng chảy. D. Sự bay hơi. Câu 3: Đâu là đặc điểm tính chất vật lí của oxygen? A. Ở điều kiện thường, oxygen ở thể khí, không màu, không mùi, không vị. B. Ở điều kiện thường, oxygen ở thể lỏng, không màu, mùi sốc, không vị. C. Ở điều kiện thường, oxygen ở thể rắn, không màu, không mùi, không vị. D. Ở điều kiện thường, oxygen tồn tại ở thế khí, không màu, không mùi, có vị ngọt. Câu 4: Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất không khí? A. Carbon dioxide B. Helium C. Oxygen D. Nitrogen B. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) Chuẩn bị 3 chất lỏng: cồn y tế, nước và dầu ăn. Nhỏ một giọt mỗi chất lỏng lên bề mặt kính và quan sát. Hãy cho biết: a. Chất lỏng nào bay hơi nhanh nhất, chất lỏng nào bay hơi chậm nhất? b. Sự bay hơi nhanh hay chậm có mối liên hệ thế nào với nhiệt độ sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của các chất lỏng đó như sau: Chất Nhiệt độ sôi (oC) Dầu ăn Khoảng 300 Nước 100 Cồn y tế Khoảng 78 Câu 2: (0,5 điểm) a. Kể tên các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí mà em biết. b. Trình bày các công việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí. DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án A C A B B. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Chất lỏng bay hơi nhanh nhất là cồn y tế. Chất lỏng bay hơi chậm nhất là dầu ăn. 0,25 1 b. Nhiệt độ sôi càng cao sự bay hơi càng chậm, nhiệt độ sôi càng thấp sự bay hơi càng 0,25 nhanh. a. HS kể 1 số nguyên nhân như: Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, nhà máy, rác 0,25 thải,... b. Học sinh tự liên kê 1 số hoạt động như: - Tuyên truyền vận động người thân trong gia đình không đốt rơm rạ trên cánh đồng, không 2 đốt rác thải nhựa, nilon - Sử dụng tiết kiệm nguồn điện 0,25 - Trồng cây xanh. - Đô thị hoá đúng cách. - Xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN TIÊN PHƯỚC KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Hóa học) Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Chọn câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây? A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bạn bè trong lớp. B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất. C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành. D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành. Câu 2. Để bảo vệ bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì? A. Chặt phá cây bừa bãi. B. Trồng nhiều cây xanh. C. Đổ chất thải chưa qua xử lý ra môi trường. D. Xây thêm nhiều khu công nghiệp. Câu 3. Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định? A. Ngưng tụ B. Hóa hơi C. Sôi D. Bay hơi Câu 4. Ở điều kiện thường, oxygen là A. chất lỏng, màu vàng lục. B. chất lỏng, không màu. C. chất khí, màu vàng lục. D. chất khí, không màu. Câu 5. Gang và thép đều là hợp kim được tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn thép. Vì sao gang ít được sử dụng trong các công trình xây dựng? A. Vì gang khó sản xuất hơn thép. B. Vì gang dẫn nhiệt kém hơn thép. C. Vì gang được sản xuất ít hơn thép. D. Vì gang giòn hơn thép. Câu 6. Vì sao mưa acid có thể làm hư hại các tượng đá vôi để ngoài trời? A. Vì đá vôi dễ ngấm nước. B. Vì đá vôi có tính chất xốp nên dễ bị hao mòn. C. Vì đá vôi tan trong acid, tạo bọt khí. D. Vì đá vôi tan trong nước. II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Ngày nay, vật liệu nhựa ngày càng được sử dụng rộng rãi do giá thành rẻ, tiện lợi, bền và đẹp. Tuy nhiên, lượng rác thải nhựa lớn đang ở mức báo động. Em hãy: a. Nêu tác hại và hậu quả của rác thải nhựa đối với môi trường. b. Đề xuất những biện pháp hạn chế lượng rác thải nhựa. DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Trả lời đúng một câu đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D B C D D C II. TỰ LUẬN (1,0 điểm) Ý Đáp án Điểm Tác hại và hậu quả của rác thải nhựa: Rác thải nhựa rất chậm phân hủy và khi xử lí rác thải a 0,25 nhựa gây ảnh hưởng đến môi trường nước và không khí. Các biện pháp hạn chế lượng rác thải nhựa: + Thay đổi thói quen sử dụng các đồ dùng từ đồ vật bằng nhựa như hạn chế sử dụng túi nilong, chai nước, ống hút bằng nhựa + Tái sử dụng lại các đồ vật làm từ vật liệu nhựa b 0,75 + Tìm các vật liệu thay thế vật liệu nhựa. + Tuyên truyền đến mọi người tác hại của rác thải nhựa đối với môi trường . HS nêu được ít nhất 3 biện pháp, mỗi biện pháp được 0,25 điểm. DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 1 Hóa học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 UBND XÃ THỔ TANG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS THỔ TANG Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Hóa học) Thời gian làm bài: 60 phút I. TRẮC NGHIỆM (1,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí của chất? A. Xăng cháy trong động cơ xe máy. B. Gỗ cháy thành than. C. Con dao bằng sắt bị gỉ. D. Nước sôi ở 100oC. Câu 2: Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của than? A. Không tan trong nước B. Có màu đen C. Than bị đốt cháy tạo thành carbondioxide D. Là chất rắn ở nhiệt độ phòng Câu 3: Oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí? A. 12% B. 78% C. 21% D. 1% Câu 4: Biện pháp nào sau đây không góp phần bảo vệ môi trường không khí? A. Đốt rác bừa bãi. B. Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường (năng lượng mặt trời, năng lượng gió ) C. Trồng nhiều cây xanh. D. Tuyên truyền nâng cao ý thức của con người. II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Mỗi trường hợp sau diễn ra quá trình chuyển thể nào? a. Quần áo ướt khi phơi dưới ánh nắng sẽ khô dần. b. Sương đọng trên lá cây. c. Bỏ nước vào ngăn đá tủ lạnh DeThi.edu.vn