10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
10_de_kiem_tra_giua_ki_1_mon_ngu_van_lop_8_nam_hoc_2026_2027.docx
Nội dung text: 10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: DeThi.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 01 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8 Chấm theo yêu cầu và bằng chứng của bài làm; chấp nhận cách diễn đạt, cách hiểu khác hợp lí, có căn cứ. Không bắt học sinh viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính điểm một lần; không trừ hai lần cùng một lỗi. Điểm thành phần được cho đến bước 0,25; cộng các điểm thành phần rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ điểm máy móc theo số chữ. Phần không trả lời, lạc đề hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương ứng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Hưng-đạo vương quyết định rút quân về ải Chi-lăng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu đúng ải Chi-lăng (Chi Lăng): 0,5 điểm. Nêu địa điểm khác: 0 điểm. 0,5 b) 0,5 điểm Cuộc rút quân diễn ra vào buổi chiều: “Chiều hôm ấy”. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu buổi chiều/chiều hôm ấy: 0,5 điểm. Không bắt chép nguyên câu. 0,5 Câu 2. (1,0 điểm) Biệt ngữ: “phao”; nhóm sử dụng trong tình huống: học sinh. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ đúng “phao”: 0,5 điểm; chỉ đúng nhóm học sinh: 0,5 điểm. Chấp nhận “người đi học” nếu gắn với tình huống. Không yêu cầu giải thích thêm nghĩa đã 1 cho. Câu 3. (1,0 điểm) Ông dự liệu quân Thoát-Hoan sẽ thừa thế đuổi theo; bố trí mai phục để chặn đánh quân truy kích, tạo điều kiện rút quân an toàn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích được nguy cơ quân Nguyên đuổi theo khi quân ta rút: 0,5 điểm; nêu mục đích chặn đánh lực lượng đuổi theo, bảo vệ cuộc rút quân: 0,5 điểm. Mỗi ý 1 diễn đạt còn chung nhưng đúng hướng: 0,25 điểm. Chỉ chép lệnh mà không làm rõ quan hệ giữa hành động và mục đích: tối đa 0,5 điểm. 6
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 4. (1,0 điểm) “Lộp bộp” gợi tiếng những hạt mưa chạm mái tôn, từng tiếng nghe rõ, nối tiếp. Cách nói chỉ có tiếng mưa rơi vẫn thông báo có âm thanh nhưng giảm khả năng gợi đặc điểm âm thanh cụ thể, làm câu kém sinh động. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu được đặc điểm âm thanh do “lộp bộp” mô phỏng, gắn hạt mưa với mái tôn: 0,5 điểm; chỉ nói chung “tiếng mưa” hoặc “âm thanh sinh động”: 0,25 điểm. So sánh được câu trung tính vẫn thông báo mưa nhưng mất/giảm sắc thái gợi âm cụ 1 thể: 0,5 điểm; chỉ nêu “kém hay/kém sinh động” chưa giải thích: 0,25 điểm. Không bắt suy cường độ mưa to hoặc tâm trạng nhân vật. Câu 5. (1,0 điểm) Có thể chọn lời nhận lỗi “lỗi ấy thực là tại ta”. Em nhận rõ phần việc của mình còn chậm, xin lỗi nhóm và hẹn thời điểm hoàn thành khả thi; cách làm này tránh đổ lỗi và góp phần khắc phục việc chung. Có thể chọn hành động bố trí lực lượng để bảo vệ quân, từ đó đề xuất phối hợp khắc phục có kế hoạch; chấp nhận hướng khác có liên kết rõ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Dẫn/chỉ đúng một chi tiết phù hợp về trách nhiệm: 0,25 điểm. Đề xuất việc làm cụ thể, khả thi, có xử lí phần việc của bản thân: 0,5 điểm; mới nói nhận lỗi hoặc chỉ nói cố gắng chung: 0,25 điểm. Giải thích được sự phù hợp giữa chi tiết đã 1 chọn, việc làm và tình huống: 0,25 điểm. Không buộc nhận lỗi thay người khác; chỉ nêu khẩu hiệu không có việc làm thì không có điểm phần hành động. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 6. (5,0 điểm) Bài thơ dựng cảnh chiều với ánh sáng nhạt, tiếng tù và và trống đồn; người đánh cá, trẻ chăn trâu trở về; chim mỏi và bước khách dồn trong gió, sương. Cảnh gợi nỗi buồn, cô đơn và mong được chia sẻ của người xa nhà. Có thể phân tích phép đối, từ gợi hình, nhịp, sự chuyển từ cảnh đến tâm tình; cách gọi “kẻ” và “người” ở hai nơi và câu kết làm rõ cách biệt. Một hướng tổ chức: cảnh trở về của ngư ông/mục tử tương phản với khách còn đi, rồi kết nối sự chia lìa ở câu 7 và lời hỏi cuối, từ đó thấy cảnh chiều được nhìn qua nỗi nhớ. Đây là gợi ý, không buộc chia bài theo các phần đề, thực, luận, kết hoặc theo đúng hướng này. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu đúng bức tranh chiều và tâm tình xa cách/nhớ nhà, khái quát được nội dung bài thơ: 1 điểm; hiểu cơ bản cả cảnh và tình nhưng khái quát còn mờ: 0,75 điểm; 1 mới hiểu đúng một phương diện: 0,5 điểm; nêu một ý đúng nhưng rất sơ lược: 0,25 điểm. Không buộc suy đoán hoàn cảnh sáng tác cụ thể. 7
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Nội dung / mức đáp ứng Điểm Phân tích các chi tiết tiêu biểu về cảnh và tâm tình, chỉ ra tác dụng của lựa chọn nghệ thuật bằng dẫn chứng: 2 điểm nếu phân tích rõ nhiều chi tiết, bao quát cả cảnh và tình, có ít nhất hai nhận xét nghệ thuật đúng gắn tác dụng; 1,5 điểm nếu có phân tích đúng nhưng một phương diện còn mỏng; 1 điểm nếu phân tích được một số chi tiết nhưng chủ yếu diễn xuôi hoặc nhận xét nghệ thuật còn sơ lược; 2 0,5 điểm nếu chỉ có một chi tiết được lí giải đúng; 0,25 điểm nếu mới đưa dẫn chứng đúng chưa phân tích. Có thể dùng mức 0,75/1,25/1,75 khi đạt mức dưới và thêm một phần rõ của mức trên. Không cho điểm nghệ thuật chỉ vì liệt kê tên biện pháp. Tổ chức thành bài có mở, thân, kết; các ý sắp xếp hợp lí, có liên kết: 0,5 điểm. Đã thành bài nhưng liên kết còn rời hoặc thiếu một phần: 0,25 điểm. Gạch đầu 0,5 dòng thuần liệt kê: 0 điểm tiêu chí này. Diễn đạt rõ nghĩa, dùng từ/câu phù hợp, chính tả nhìn chung chính xác: 0,5 điểm; có lỗi nhưng vẫn hiểu được phần lớn lập luận: 0,25 điểm; lỗi dày đặc làm 0,5 khó hiểu phần lớn bài: 0 điểm. Không trừ lại lỗi nội dung đã xử lí ở tiêu chí khác. Tự xây dựng và bảo vệ được một nhận xét tổng hợp bằng cách giải thích quan hệ giữa ít nhất hai chi tiết/lựa chọn nghệ thuật ở các phần của bài thơ: 1 điểm khi quan hệ được lí giải rõ và góp phần làm sáng tỏ cách hiểu toàn bài; 0,75 điểm khi quan hệ hợp lí, có căn cứ nhưng kết luận tổng hợp còn mỏng; 0,5 điểm khi 1 đã kết nối có căn cứ nhưng lí giải chưa đầy đủ; 0,25 điểm khi mới đề xuất quan hệ hợp lí mà chưa chứng minh; 0 điểm nếu chỉ liệt kê hoặc lặp lại các phân tích riêng lẻ. Không thưởng vì lạ, dài hay dùng lời hoa mĩ. Chi tiết đã phân tích có thể dùng lại, nhưng ở đây chỉ chấm bước kết nối và kết luận mới. 8
- Biên soạn: DeThi.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 02 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc Thơ thất ngôn bát cú - 1 (C1) - 1 (C3) - 1 (C5) - - 3 1 câu/ý hiểu Đường luật Điểm 0 1 0 1 0 1 0 0 3 (30%) Số Đọc - 1 (C2) - - - - - - 1 1 Từ tượng hình câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%) Số Đọc - - - 1 (C4) - - - - 1 1 Từ ngữ địa phương câu/ý hiểu Điểm 0 0 0 1 0 0 0 0 1 (10%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 0 5 (50%) Số Kể chuyến tham quan di - - - 1 (C6*) - 1 (C6*) - 1 (C6*) 1 2 Viết câu/ý tích lịch sử hoặc văn hóa Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Số Tổng số câu/ý - 2 - 3* - 2* - 1* 6 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 2 0 3 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 9
- Biên soạn: DeThi.edu.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 8 - Năm học 2026-2027 - Đề số 02 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật qua số câu, số tiếng. 1 (C1) - - - Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt; năng lực ngôn ngữ và văn học. Thông hiểu - C3: Giải thích mạch cảm xúc từ ngắm cảnh thu đến tự nhìn lại mình, dựa vào Đọc Thơ thất ngôn bát từ ngữ của bài thơ. - 1 (C3) - - 1 hiểu cú Đường luật Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt; năng lực ngôn ngữ và văn học. Vận dụng - C5: Lựa chọn hình ảnh thơ làm căn cứ cho phản hồi riêng về sự thay đổi trong cảm nhận của bản thân. - - 1 (C5) - Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt; năng lực ngôn ngữ và văn học. Nhận biết Đọc - C2: Nhận biết từ tượng hình và đối tượng được gợi tả trực tiếp trong câu thơ. 1 Từ tượng hình 1 (C2) - - - hiểu Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt; năng lực ngôn ngữ và văn học. Thông hiểu - C4: Giải thích sắc thái của từ địa phương và giới hạn dùng khi đối tượng tiếp Đọc 1 Từ ngữ địa phương nhận thay đổi. - 1 (C4) - - hiểu Năng lực: Đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt; năng lực ngôn ngữ và văn học. 10



