Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch sử Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch sử Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_lich_su_so_gddt_ha_tinh_2025.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch sử Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)
- Cách giải: Nhân dân Việt Nam tôn vinh và tưởng nhớ Chủ tịch Hồ Chí Minh vì những cống hiến trọn đời của Người vì độc lập, tự do và hạnh phúc cho dân tộc. Đáp án: B PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 (VD): Phương pháp: Xem lại nội dung đoạn tư liệu. Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý. Cách giải: a) Sai, Tư liệu phản ánh các xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh. b) Đúng, Tháng 12-1989, trong cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta ( Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo của Liên Xô và Mĩ đã cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Tuy nhiên, chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi Liên Xô tan rã (1991), hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đã không còn tồn tại và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ. c) Sai, sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế. d) Đúng, Chiến tranh lạnh kết thúc đã đưa tới xu thế phát triển mới trong quan hệ quốc tế, mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột trên thế giới. Đáp án: S, Đ, S, Đ Câu 2 (VD): Phương pháp: Xem lại nội dung đoạn tư liệu. Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý. Cách giải: a) Sai, Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật trước quân đội Đồng minh là điều kiện khách quan thuận lợi cho cách mạng của ta. b) Đúng, Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. c) Sai, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là do có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan trong đó yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định. d) Đúng, Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền. Đáp án: S, Đ, S, Đ Câu 3 (VD): Phương pháp: Xem lại nội dung đoạn tư liệu. Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý.
- Cách giải: a) Sai, Việt Nam hiện nay vẫn là nước đang phát triển. b) Đúng, Đổi mới phải kiên trì đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện toàn diện và đông bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế. c) Đúng, Những thành tựu đổi mới của Việt Nam đạt được trong 30 năm chứng tỏ đường lối Đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp. d) Đúng, Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới. Đáp án: S, Đ, Đ, Đ Câu 4 (VD): Phương pháp: Xem lại nội dung đoạn tư liệu. Xác định, phân tích tính đúng/sai ở mỗi ý. Cách giải: a) Sai, Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong những người được UNESCO ghi nhận về những cống hiến cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. b) Đúng, theo UNESCO, Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương về tinh thần tự lực tự cường của dân tộc Việt Nam. c) Đúng, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện mong muốn của các dân tộc về độc lập dân tộc và tiền bộ xã hội. d) Đúng, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” là một minh chứng sinh động cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn sống mãi trong trong lòng người dân Việt Nam. Đáp án: S, Đ, Đ, Đ
- ĐỀ SỐ 2 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: LỊCH SỬ HÀ TĨNH Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong những năm 1965-1968, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế. B. Kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ. C. Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ. D. Đấu tranh chống chính quyền Mỹ - Diệm. Câu 2. Một trong những mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc là A. cuộc sống khỏe mạnh. B. nhất thể hóa chính trị. C. chống nạn thất nghiệp. D. quyền tự do chính trị. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh? A. Đảm bảo sự cân bằng về lợi ích cho tất cả các quốc gia trên thế giới. B. Thể hiện vị thế, vai trò của các cường quốc trong các vấn đề quốc tế. C. Dựa trên sự thỏa thuận giữa các cường quốc có cùng chế độ chính trị. D. Có sự đối đầu trực tiếp về quân sự giữa hai hệ thống xã hội đối lập. Câu 4. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985 và 1986-1995 đều thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài. B. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước. Câu 5. Trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây về chính trị? A. Xây dựng được học thuyết mới về chủ nghĩa xã hội. B. Hoàn thiện các thể chế đa phương, thúc đẩy hội nhập toàn cầu. C. Hoàn chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới. D. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh. Câu 6. Cuộc kháng chiến chống quân Thanh thắng lợi 1789 gắn liền với vai trò lãnh đạo của A. Lý Thường Kiệt. B. Ngô Quyền. C. Quang Trung. D. Hai Bà Trưng. Câu 7. Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? A. Mi-an-ma. B. Thái Lan. C. Xin-ga-po. D. In-đô-nê-xi-a. Câu 8. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay là A. củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống. B. chính thức tham gia Phong trào Không liên kết. C. thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
- D. thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào. Câu 9. Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954 đã A. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới. B. giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc. C. góp phần vào thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít. D. góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới. Câu 10. Từ năm 1986, quốc gia xã hội chủ nghĩa nào sau đây tiến hành đổi mới toàn diện đất nước? A. Anh. B. Pháp. C. Lào. D. Đức. Câu 11. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 8-1945 đã A. tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào. B. thông qua danh sách chính phủ lâm thời. C. thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa. D. quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh. Câu 12. Trong giai đoạn 1999-2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có hoạt động nào sau đây? A. Thành lập tổ chức MAPHILINDO. B. Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN. C. Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập. D. Thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020. Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc 1945-1975 ở Việt Nam? A. Tập hợp, phát huy sức mạnh của toàn dân trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. B. Hoàn thành nhiệm vụ giải trừ chủ nghĩa thực dân trên phạm vi thế giới. C. Góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới. D. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu cuộc chiến. Câu 14. Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là A. hoàn thành quá trình hội nhập kinh tế. B. xóa bỏ được hộ thu nhập trung bình. C. quy mô nền kinh tế được mở rộng. D. chỉ số chăm sóc sức khỏe dẫn đầu thế giới. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 1418- 1427? A. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt của kẻ thù. B. Chấm dứt tình trạng chia cắt đất nước, bảo vệ độc lập dân tộc. C. Mở ra thời kì phát triển độc lập, tự chủ lâu dài của Đại Việt. D. Chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, giành độc lập dân tộc. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015? A. Sự phát triển đồng đều về kinh tế của các nước thành viên. B. ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác sâu rộng. C. Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. D. ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài. Câu 17. Nhận xét nào sau đây đúng về quan hệ quốc tế trong những năm đầu của thế kỷ XXI? A. Có nhiều biến động nhưng nền hòa bình vẫn được giữ vững tuyệt đối. B. Các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
- C. Mâu thuẫn lợi ích được hóa giải khi nhiều nước gia nhập các tổ chức quốc tế. D. Xung đột tôn giáo và sắc tộc không còn tồn tại trong các liên minh kinh tế. Câu 18. Trong những năm 1951-1953, thắng lợi nào sau đây giúp quân dân Việt Nam tiếp tục giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ? A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”. B. Chiến dịch Biên giới thu - đông. C. Chiến dịch Hồ Chí Minh. D. Chiến dịch Thượng Lào. Câu 19. Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây? A. Coi ngoại lực là nhân tố quyết định, đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng và toàn diện. B. Xác định đổi mới tư duy là nhân tố mở đường cho sự phát triển đất nước. C. Quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”, đề cao chủ nghĩa cá nhân trong đời sống xã hội. D. Lấy đổi mới chính trị làm nền tảng để đổi mới kinh tế, văn hóa - xã hội. Câu 20. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua tháng 1-1924 có ý nghĩa nào sau đây? A. Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. B. Đánh dấu sự ra đời của các nước Cộng hòa Xô viết. C. Làm cho chủ nghĩa xã hội được mở rộng sang châu Á. D. Hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên Xô. Câu 21. Trong giai đoạn 1954-1975, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây? A. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). B. Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới. C. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc. D. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khai thác tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24 “Hồ Chí Minh là nhà yêu nước Việt Nam đầu tiên đã trở thành người cộng sản chân chính; là người cộng sản một nước thuộc địa trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản chính quốc - Đảng Cộng sản Pháp, một cán bộ quan trọng của Quốc tế Cộng sản, vừa đấu tranh cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc mình, vừa đấu tranh cho phong trào cách mạng vô sản và giải phóng dân tộc trên thế giới. Người đã có công đầu trong truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, gieo hạt giống cộng sản và trực tiếp chuẩn bị những nhân tố chính trị và tổ chức bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam”. (Đại tướng Võ Nguyên Giáp (Chủ biên), Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.78) Câu 22. Theo đoạn tư liệu, Hồ Chí Minh đã tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây? A. Hội Chấn Hoa Hưng Á. B. Đảng Cộng sản Pháp. C. Quốc tế Cộng sản. D. Đông Á Đồng minh Hội. Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX? A. Có công đầu trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam. B. Tạo được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
- C. Lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản và giải phóng dân tộc trên thế giới. D. Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 24. Trong quá trình “trực tiếp chuẩn bị những nhân tố chính trị và tổ chức bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam”, Hồ Chí Minh đã có sáng tạo nào sau đây? A. Hoàn chỉnh được hệ thống lí luận giải phóng dân tộc trước khi thành lập đảng. B. Thành lập tổ chức tiền thân cho sự ra đời của một chính đảng vô sản. C. Khẳng định vai trò lãnh đạo của đảng vô sản trong sự nghiệp cách mạng. D. Xác định công - nông là lực lượng nòng cốt tham gia chính đảng vô sản. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho bảng thông tin tư liệu sau: Giai 1986-1995 1996-2006 2006-nay đoạn Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, Tiếp tục đẩy mạnh công đại hóa; coi trọng công nghiệp xóa bỏ cơ chế tập trung quan nghiệp hóa, hiện đại hóa; hóa nông nghiệp, nông thôn; gắn liêu, bao cấp, chuyển sang cơ hoàn thiện thể chế kinh tế thị việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, chế thị trường có sự quản lí trường định hướng xã hội hiện đại hóa với từng bước phát Nội của Nhà nước; đổi mới cơ cấu chủ nghĩa; đổi mới tăng triển kinh tế tri thức; xây dựng dung kinh tế, xây dựng nền kinh tế trưởng, cơ cấu lại nền kinh và phát triển nền kinh tế thị hàng hóa nhiều thành phần; tế; chuyển từ hội nhập kinh trường định hướng xã hội chủ điều chỉnh cơ cấu đầu tư; mở tế quốc tế sang chủ động và nghĩa; gắn tăng trưởng kinh tế rộng và nâng cao hiệu quả tích cực hội nhập quốc tế với thực hiện tiến bộ và công kinh tế đối ngoại. toàn diện, sâu rộng. bằng xã hội. a) Bảng tư liệu phản ánh nội dung đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay. b) Quá trình đổi mới đất nước cho thấy Việt Nam đã từng bước thay đổi mục tiêu, phương thức thực hiện, cơ chế quản lí, chính sách phát triển cho phù hợp với sự thay đổi của tình hình. c) Chiến lược trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, mở rộng kinh tế đối ngoại. d) Chủ trương chung của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2006 là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau: “Trong thời kỳ 1945-1955, quan hệ chính trị quốc tế đã trải qua nhiều biến động quan trọng, do ảnh hưởng của việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh, đã hình thành các cấu trúc và xu hướng chính trị hiện đại. Cùng với sự đối đầu hai cực Đông - Tây là sự ra đời của các quốc gia mới và phong trào giải phóng dân tộc ở các quốc gia diễn ra mạnh mẽ; và thời kỳ này cũng đánh dấu sự ra đời của các tổ chức quốc tế, như: Tổ chức Liên hợp quốc, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), và GATT (sau này là WTO) được thành lập để thúc đẩy hợp tác kinh tế toàn cầu và phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh”.
- (TS. Phùng Chí Kiên, Hai cực hay đa cực - Quan hệ chính trị quốc tế 1945-1955 và tác động tới cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2024, tr.239) a) Sự tồn tại song song giữa cấu trúc đối đầu hai cực Đông - Tây cùng khuynh hướng hội nhập kinh tế phản ánh bản chất đan xen giữa xung đột và dung hợp trong quan hệ quốc tế sau năm 1945. b) Trong bối cảnh định hình trật tự hai cực đã kiến tạo những tiền đề khách quan để Việt Nam tranh thủ sự hậu thuẫn của các nước cùng ý thức hệ cho cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc. c) “Sự ra đời của các tổ chức quốc tế, như: Tổ chức Liên hợp quốc, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), và GATT (sau này là WTO)” là biểu hiện của xu thế liên kết khu vực. d) Một trong những “biến động quan trọng” của thế giới được nhắc đến trong đoạn tư liệu là sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau: “Thành công của hoạt động đối ngoại là kết quả của sự kết hợp giữa ba lực lượng ngoại giao của Đảng, của Nhà nước và của nhân dân. Ngoại giao nhân dân đã phát huy thành quả trong suốt hai cuộc kháng chiến cứu nước. Ngoài các nhà ngoại giao chuyên nghiệp, sự tham gia của các đoàn thể, các hội hữu nghị và nhiều cá nhân đã góp phần làm cho nhân dân thế giới hiểu về Việt Nam và ủng hộ Việt Nam, tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của các đoàn thể, cá nhân và nhân dân các nước. Nhờ vậy, hầu như trong lịch sử thế giới, chưa có một cuộc đấu tranh nào thu hút được sự đồng tình của nhân dân thế giới sâu rộng, mạnh mẽ, bền lâu và có hiệu quả như trường hợp Việt Nam”. (GS. Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.346-347) a) Sự kết hợp giữa ba lực lượng ngoại giao phản ánh xu hướng tập trung hóa quyền lực, loại bỏ tính linh hoạt giữa các chủ thể tham gia, góp phần xây dựng một Việt Nam hòa bình, hợp tác và phát triển. b) Ngoại giao nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của thế giới đối với hai cuộc kháng chiến cứu nước ở Việt Nam (1945-1975). c) Sự kết hợp giữa ba lực lượng ngoại giao thể hiện đường lối đối ngoại toàn diện của Việt Nam, trong đó ngoại giao Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng chiến lược phát triển đất nước. d) Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến nay, công tác đối ngoại của Đảng được thực hiện nhằm phục vụ mục tiêu cao nhất của cách mạng là tìm kiếm sự giúp đỡ đối với công cuộc giải phóng dân tộc. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau: “Mùa xuân năm ngoái, nhân dân và quân đội ta đã giành được thắng lợi vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất, quét sạch chế độ thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng toàn bộ miền Nam Tổ quốc chúng ta. Thắng lợi đó kết thúc vẻ vang cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước kéo dài 30 năm kể từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị 117 năm của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ những thành quả cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, mở ra kỷ nguyên phát triển rực rỡ của một nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do, thống nhất và xã hội chủ nghĩa”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 37, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2004, tr.137)
- a) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam. b) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vừa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vừa tạo tiền đề cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. c) “Cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước kéo dài 30 năm” đã hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước về mọi mặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. d) Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắng lợi bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân “long trời lở đất” của quân dân Việt Nam. ----------------HẾT---------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
- ĐÁP ÁN PHẦN I Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A B A D C A A B C C B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án C C B A B D B D B B C B PHẦN II Câu a b c d Câu 1 Đ S Đ S Câu 2 Đ Đ S Đ Câu 3 S Đ S S Câu 4 S Đ S S LỜI GIẢI THAM KHẢO PHẦN I. Câu 1. Chọn C Trong những năm 1965-1968, Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. Vì vậy, nhân dân miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ. C. Chống chiến tranh phá hoại của Mỹ. Câu 2. Chọn A Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm 2030 có nội dung bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh, nâng cao phúc lợi cho mọi người. A. cuộc sống khỏe mạnh. Các phương án B, C, D không phải mục tiêu hành động mang tính toàn cầu đặc trưng của Liên hợp quốc đến năm 2030. Câu 3. Chọn B Trật tự hai cực I-an-ta và xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh đều phản ánh vai trò nổi bật của các nước lớn, các cường quốc trong việc chi phối, giải quyết các vấn đề quốc tế. B. Thể hiện vị thế, vai trò của các cường quốc trong các vấn đề quốc tế. A sai vì không bảo đảm cân bằng lợi ích cho tất cả quốc gia. C sai vì xu thế đa cực không dựa trên sự thỏa thuận của các cường quốc cùng chế độ chính trị. D sai vì sau Chiến tranh lạnh không còn sự đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội đối lập như thời hai cực. Câu 4. Chọn A Giai đoạn 1975-1985, Việt Nam bị các thế lực bên ngoài bao vây, cấm vận, cô lập. Giai đoạn 1986-1995, đối ngoại Việt Nam tiếp tục đấu tranh phá thế bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa quan hệ với nhiều nước. A. Đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài. B, C, D gắn với giai đoạn trước năm 1975, không đúng với cả hai giai đoạn nêu trong câu hỏi. Câu 5. Chọn D
- Về chính trị, trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam từng bước xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. D. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh. A sai vì Việt Nam không xây dựng “học thuyết mới” thay thế chủ nghĩa xã hội. B nghiêng về đối ngoại, hội nhập. C là thành tựu về lí luận, chưa sát nhất với yêu cầu “về chính trị”. Câu 6. Chọn C Cuộc kháng chiến chống quân Thanh năm 1789 gắn liền với phong trào Tây Sơn và vai trò lãnh đạo của Quang Trung - Nguyễn Huệ. C. Quang Trung. Câu 7. Chọn A Sau Chiến tranh lạnh, ASEAN mở rộng thành viên. Mi-an-ma gia nhập ASEAN năm 1997. A. Mi-an-ma. Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a là các nước tham gia ASEAN từ trước Chiến tranh lạnh kết thúc. Câu 8. Chọn A Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, đồng thời củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống. A. củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống. B sai vì Việt Nam tham gia Phong trào Không liên kết từ trước thời kì Đổi mới. C không phản ánh đúng trọng tâm đối ngoại từ năm 1986 đến nay. D thuộc bối cảnh kháng chiến trước đây. Câu 9. Chọn B Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc. B. giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc. A nói quá rộng vì hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ chưa tan rã hoàn toàn ngay sau thắng lợi này. C thuộc giai đoạn Chiến tranh thế giới thứ hai. D không đúng vì đây là thất bại của chủ nghĩa thực dân cũ, không phải chủ nghĩa thực dân mới. Câu 10. Chọn C Từ năm 1986, Lào tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, còn gọi là công cuộc đổi mới ở Lào. Anh, Pháp, Đức không phải quốc gia xã hội chủ nghĩa tiến hành đổi mới toàn diện từ năm 1986. Câu 11. Chọn C Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 8-1945 quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. C. thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa. A, B gắn với Đại hội Quốc dân Tân Trào. D là sự kiện thành lập Mặt trận Việt Minh năm 1941. Câu 12. Chọn B



