Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_19_de_thi_giua_ki_2_mon_sinh_hoc_8_sach_canh_dieu.docx
Nội dung text: Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 ĐÁP ÁN B C D C II. TỰ LUẬN Bài Đáp án Điểm Nguyên nhân: do thoái hóa tế bào thần kinh (cao tuổi, nhiễm khuẩn hoặc nhiễm 0,25 đ Bài 1 độc thần kinh, ). 0,5 đ - Triệu chứng: suy giảm chức năng vận động (run tay, mất thăng bằng, khó khăn 0,25 đ khi di chuyển). a. Khi calcium oxalate, muối phosphate, muối urate tích tụ trong thận với nồng độ cao gặp điều kiện pH thích hợp sẽ kết tủa tạo thành sỏi. 0,25 đ - Để phòng bệnh: uống đủ nước, ăn hợp lí. 0,25đ b. Thói quen gây hại cho hệ bài tiết Bài 2 - - Ăn quá mặn, quá chua, nhiều đường 1,0 đ - - Không uống đủ nước 0,5 đ - - NNhịn tiểu khi buồn tiểu - - Không giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu - - Ăn thức ăn bị ôi thiu DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS LA BẰNG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 PHÂN MÔN: SINH HỌC A. TRẮC NGIỆM Câu 1. Môi trường sống bao gồm các yếu tố A. Tác động riêng rẽ đến sinh vật (có lợi hoặc có hại cho sinh vật) B. Bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật. C. Cần thiết, không thể thiếu cho sự tồn tại của sinh vật D. Không sống, bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật. Câu 2. Sán lá gan sống ở loại môi trường sống nào? A. Môi trường trong đất B. Môi trường trên cạn C. Môi trường dưới nước D. Môi trường sinh vật Câu 3. Nhân tố sinh thái là A. Các nhân tố không sống của môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại của sinh vật. B. Các nhân tố sống của môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại của sinh vật. C. Các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật. D. Nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh (con người và sinh vật khác) Câu 4. Giới hạn sinh thái là: A. Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà loài có thể sống và phát triển. B. Số lượng loài trong một hệ sinh thái cụ thể. C. Khả năng loài thích ứng với các điều kiện sống khác nhau. D. Phạm vi phân bố của loài trong môi trường sống Câu 5. Nhân tố sinh thái nào dưới đây được coi là nhân tố hữu sinh? A. Nhiệt độ môi trường. B. Ánh sáng mặt trời. C. Các loài động vật ăn thịt. D. Thành phần hóa học của đất. Câu 6. Tỉ lệ giới tính trong quần thể được xác định bởi yếu tố nào sau đây? A. Số lượng cá thể đực và cái trong quần thể. B. Mức độ sinh sản của các cá thể cái trong quần thể. C. Sự phân bố của các cá thể trong môi trường sống. D. Sự thích nghi của các cá thể với môi trường sống. B. TỰ LUẬN: Câu 7. (1 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy đề xuất một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D C A C A B. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm - Tuyên truyền về giá trị của đa dạng sinh học 0,25 đ - Xây dựng luật và chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học 0,25 đ 7 - Thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên 0,25 đ - Tăng cường công tác bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật, nghiêm cấm săn bắt, 0,25 đ mua bán trái pháp luật những loài có nguy cơ tuyệt chủng. * Ghi chú Học sinh giải bằng phương pháp khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 8 TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Phân môn: Sinh học I. TRẮC NGHIỆM. Chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy bài làm A, B, C hoặc D. (Ví dụ: Câu 1 chọn A thì ghi Câu 1: A) Câu 1. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hormone nào dưới đây? A. GH. B. Glucagon. C. Insulin. D. Ađrenalin. Câu 2. Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì? A. Tránh để da bị xây xát B. Luôn vệ sinh da sạch sẽ C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da D. Tập thể dục thường xuyên Câu 3. Biện pháp nào dưới đây vừa giúp chúng ta chống nóng, lại vừa giúp chúng ta chống lạnh? A. Ăn nhiều tinh bột B. Uống nhiều nước C. Rèn luyện thân thể D. Giữ ấm vùng cổ Câu 4. Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi: A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. Câu 5. Trắc nghiệm đúng sai: thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C hoặc D rồi ghi vào giấy bài làm. (Ví dụ chọn A đúng thì ghi A – đúng). Da có chức năng A Bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân từ môi trường như vi khuẩn và tia tử ngoại. B Cung cấp năng lượng cho cơ thể qua các tế bào mỡ dưới da. C Giúp cơ thể duy trì thân nhiệt ổn định. D Tạo ra năng lượng để cơ thể hoạt động II. TỰ LUẬN Câu 1. (2,0 điểm) Giải thích vì sao những việc làm dưới đây có thể gây ra một số bệnh, tật về mắt. a) Đọc sách với khoảng cách gần, thiếu ánh sáng. b) Sử dụng các thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài, liên tục. Câu 2. (0,5 điểm) Nêu chức năng của hệ sinh dục. . HẾT .. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C B C A Câu 5: A – đúng; B – đúng; C – đúng ; D – sai. II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 1 a) Khi đọc sách không đủ ánh sáng, thiếu ánh sáng, mắt sẽ phải điều tiết liên 1,0 tục từ đó gây mỏi mắt, lâu dần làm thủy tinh thể phồng lên, nếu kéo dài làm thủy tinh thể mất dần khả năng đàn hồi và tăng nguy cơ bị tật khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị. b) Khi sử dụng thiết bị điện tử (ti vi, máy tính) thời gian dài mắt sẽ phải điều tiết liên tục từ đó gây mỏi mắt, nhức mắt và lâu dần làm tăng nguy cơ bị tật 1,0 khúc xạ mắt như cận thị, loạn thị. Câu 2 Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản. 0,5 (Học sinh trình bày cách khác nhưng đảm bảo chính xác khoa học thì vẫn đạt điểm tối đa) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ MÔN: KHTN – LỚP 8 (SINH) I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 đ) Câu 1. Cận thị là A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. tật mà mắt không có khả năng nhìn gần. C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Câu 2. Sản phẩm bài tiết của thận là gì? A. Nước mắt. B. Nước tiểu. C. Phân. D. Mồ hôi. Câu 3: Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu? A. Cơ vòng ống đái. B. Cơ lưng xô C. Cơ bóng đái. D. Cơ bụng Câu 4. Lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp xúc với môi trường trong cấu trúc của da? A. Lớp mỡ dưới da C. Lớp mạch máu B. Lớp biểu bì D. Lớp bì Câu 5. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì? A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào Câu 6. Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau? A. Insulin và canxitônin. B. Ôxitôxin và tirôxin C. Insulin và glucagon. D. Insulin và tirôxin II. Trắc nghiệm đúng sai (1 đ). Trong mỗi câu học sinh chọn đúng Đ hoặc sai S vào cuối câu. Câu 7. Trong cơ thể người, tuyến yên là tuyến nội tiết mà hormone do chúng tiết ra có tác động đến hầu hết các tuyến nội tiết khác. Câu 8. Iodine là thành phần không thể thiếu trong hormone Glucagon. Câu 9. Người thực vật hệ thần kinh không còn hoạt động. Câu 10. Bệnh tiểu đường là do thiếu iodine. III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1 đ) Câu 11. a. Môi trường trong cơ thể người gồm mấy thành phần chính?.............. b. Da sạch có khả năng diệt bao nhiêu % vi khuẩn bám trên da?............% c. Sản phẩm bài tiết của thận là gì?................... d. Tuyến mồ hôi nằm ở lớp nào của da?...................... IV. Tự luận (1,5 đ) Câu 12. Kể tên một số bệnh thường mắc ở hệ bài tiết, tử đó đề xuất biện pháp bảo vệ hệ bài tiết? (1 đ) Câu 13. Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh? (0,5 đ) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (0,25 đ/câu) Câu số 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B A D A C II, Trắc nghiệm đúng sai (0,25 đ/câu) 7. Đ 8. S 9. S 10. S III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (0,25 đ/câu) Câu 11 a b c d 3 thành phần 85% Nước tiểu Lớp bì IV. Tự luận Câu 12 - Một số bệnh thường mắc ở hệ bài tiết: bệnh sỏi thận, bệnh viên cầu thận, bệnh suy thận. (0,25 đ) - Đề xuất biện pháp bảo vệ hệ bài tiết: + Ăn, uống hợp lý đầy đủ chất. (0,25 đ) + Vệ sinh cơ thê đặc biệt là vệ sinh hệ bài tiết sạch sẽ thường xuyên. (0,25 đ) + Không nên nhịn tiểu quá lâu. (0,25 đ) Câu 13 - Cấu tạo hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương (não và tủy sống) và bộ phận ngoại biên (dây thần kinh và hạch thần kinh) (0,25 đ) - Chức năng: điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể. (0,25 đ) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 KIỂM TRA GIỮA KÌ II UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: KHTN – LỚP 8 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Phân môn: Sinh học I. TRẮC NGHIỆM: Chọn 01 phương án trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Bộ phận nào của đường hô hấp có vai trò chủ yếu là ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi? A. Mũi.B. Khí quản.C. Thanh quản.D. Họng. Câu 2. Lọc và thải ra môi trường các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong quá trình trao đổi chất và các chất có thể gây độc cho cơ thể là chức năng của A. hệ hô hấp.B. hệ bài tiết.C. hệ nội tiết.D. hệ tuần hoàn. Câu 3. Trong các ý sau đây, ý nào là đúng khi bảo vệ tốt hệ hô hấp? 1) Thường xuyên sử dụng khẩu trang khi ra đường và khi làm việc trong môi trường ô nhiễm. 2) Hút thuốc lá và trồng nhiều cây xanh. 3) Giữ ấm cơ thể và cổ họng vào thời tiết lạnh, giao mùa; tránh đồ ăn quá lạnh, cay. 4) Duy trì thể dục thể thao hằng ngày, bổ sung đủ nước, ăn uống đủ chất để tăng cường sức đề kháng. 5) Không vệ sinh răng miệng và cổ họng hằng ngày. 6) Không nên tiêm phòng vaccine bệnh lao vì gây ra các tác dụng phụ. A. (1), (2), (5).B. (2), (3), (4).C. (1), (3), (4).D. (4), (5), (6). Câu 4. Để phòng bệnh sỏi thận cần A. uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí. B. uống nhiều nước hơn bình thường. C. hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật. D. tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật. Câu 5. Bộ phận trung ương của hệ thần kinh gồm A. dây thần kinh.B. hạch thần kinh. C. não và tủy sống.D. não. Câu 6. Tật cận thị là A. tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. tật mà mắt không có khả năng nhìn rõ những vật ở gần. C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn rõ những vật ở gần. D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn rõ những vật ở xa. Câu 7. Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác? A. Tuyến sinh dục. B. Tuyến yên. C. Tuyến giáp.D. Tuyến tuỵ. Câu 8 Bệnh bướu cổ do cơ thể thiếu iodine dẫn đến hormone không được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết TSH để tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến. Từ thích hợp điền vào chỗ chấm ( ) là: A. TH.B. Glucagon.C. Insulin.D. Adrenalin. II. TỰ LUẬN: DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 1. (0,5 điểm) Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể? Câu 2. a) (1,0 điểm) Quá trình thu nhận ánh sáng diễn ra như thế nào để ta nhìn thấy hình ảnh của một con mèo? b) (1,5 điểm) Giải thích vì sao chúng ta không nên đọc sách ở những nơi thiếu ánh sáng? Để bảo vệ mắt không bị tật cận thị ta nên làm gì? Hết DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B C A C C B A II. Tự luận Câu Nội dung Điểm 1 - Cân bằng môi trường trong của cơ thể là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể. Giúp đảm bảo hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường và khi mất 0,5 cân bằng môi trường trong cơ thể sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm. 2 a) a) Quá trình thu nhận ánh sáng để nhìn thấy hình ảnh một con mèo là: 1,0 Ánh sáng từ con mèo khúc xạ qua giác mạc và thể thủy tinh tới màng lưới, tác động đến tế bào thụ cảm thụ thị giác, gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo dây thần kinh thị giác tới não cho cho ta cảm nhận về hình ảnh của con mèo. b) - Vì khi đọc sách ở những nơi thiếu ánh sáng mắt phải điều tiết nhiều làm cho thể thủy tinh phải phồng lên, lâu dần sẽ gây tật cận thị. 0,5 - Một số biện pháp bảo vệ mắt khỏi tật cận thị: 1,0 + Ngồi học đúng tư thế, giữ đúng khoảng cách khi ngồi học + Đọc sách trong môi trường đủ ánh sáng, không đọc sách trên tàu xe + Không xem tivi, điện thoại quá lâu + Bổ sung những thực phẩm giàu vitamin A cho mắt DeThi.edu.vn



