Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Lào Cai 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Lào Cai 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt_lao_cai_2025.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Lào Cai 2025-2026 (Kèm đáp án)
- Tên monomer tương ứng tạo polymer là A. propene. B. buta-1,3-diene. C. ethylene. D. vinyl chloride. Câu 16. Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: E 0 (X-Y) = 0,78 V; E0 (X-Z) = 1,24 V; E0 (T-Y) = 0,47V (X, Y, Z, T là bốn kim loại). Khẳng định nào sau đây là sai? A. Trong pin điện hoá Y-Z thì Y là anode. B. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá X-T là 0,31V. C. Tính khử giảm dần từ trái qua phải theo dãy: X, T, Z, Y. D. Trong các pin điện hoá: X-Y, X-T và X-Z thì X đều bị oxi hoá. Câu 17. Omega-3 là một trong những loại chất béo rất thiết yếu cho cơ thể. Con người không thể tự tổng hợp và tạo ra omega-3 được, do vậy để cung cấp loại acid béo này cho cơ thể là ăn các loại thực phẩm giàu omega-3. Trong các thực phẩm dưới đây, thực phẩm nào chứa hàm lượng omega-3 cao nhất so với các thực phẩm còn lại? A. Thịt bò. B. Thịt lợn. C. Trứng gà. D. Cá trích, cá hồi. Câu 18. Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ A. quả bồ kết, bồ hòn. B. dầu mỏ. C. dầu thực vật. D. mỡ động vật. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Bã mía (phế phẩm từ ngành đường) là nguồn nguyên liệu dồi dào chứa khoảng 45% cellulose, bã mía được tận dụng để sản xuất cồn thực phẩm và nguyên liệu cho ngành dệt may. a) Một cơ sở sản xuất sử dụng 5 tấn bã mía (chứa 45% cellulose) làm nguyên liệu. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình chuyển hóa cellulose thành ethanol là 60%. Nếu pha chế lượng ethanol này thành cồn 70° (loại cồn sát khuẩn phổ biến), thì thể tích dung dịch cồn 70° thu được là 1369,05 lít. (Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm). b) Cellulose là một polymer thiên nhiên có cấu trúc mạch phân nhánh, đóng vai trò tạo nên bộ khung xương cho thực vật. c) Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng giữa cellulose và nitric acid (có mặt H 2SO4 đặc) để sản xuất cellulose trinitrate làm thuốc súng không khói. d) Thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid thu được monosaccharide duy nhất là fructose. Hướng dẫn giải a) Đúng. Khối lượng cellulose: mcellulose 45%.mmia 45%.5 2,25 (tấn) Sơ đồ chuyển hóa: enzyme (C6H10O5 )n H 60% 2nC2H5OH 162n 92n 2,25 ? 2,25.92n 23 2300 Khối lượng ethanol: m .60% (tấn) = (kg) C2 H5OH 162n 30 3 2300 V m : D : 0,8 C2 H5OH C2 H5OH C2 H5OH 3 Thể tích 70° thu được: V o 1369,05(L) 70 70% 70% 70% b) Sai. Cellulose không có cấu trúc phân nhánh.
- c) Đúng. d) Sai. Thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid thu được monosaccharide duy nhất là glucose. Câu 2. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (kim loại hy sinh) a) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn cao hơn kim loại cần được bảo vệ. b) Nếu thanh kẽm không tiếp xúc hoặc không nối với thanh sắt thì nó không bảo vệ được thanh sắt khỏi bị ăn mòn. c) Sắt bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng. d) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 25,0 gam được gắn lên một thiết bị bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối lượng của kẽm là 28,0 gam. Giả thiết trong quá trình làm việc, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)2 và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 22,94%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm) Hướng dẫn giải a) Sai. Kim loại có thế điện cực nhỏ hơn, có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn và đóng vai trò là kim loại hy sinh. b) Đúng. Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là hai điện cực phải tiếp xúc với nhau. c) Sai. Khi sắt tiếp xúc với kẽm thì kẽm bị ăn mòn điện hóa vì có tính khử mạnh hơn, sắt được bảo vệ. Khi tiếp xúc với đồng thì sắt bị ăn mòn điện hóa vì có tính khử mạnh hơn. Do đó khi tiếp xúc với kẽm sắt bị ăn mòn chậm hơn khi tiếp xúc với đồng. d) Sơ đồ chuyển hóa: Zn Zn(OH )2 Gọi x là số mol Zn bị oxi hóa. n n x(mol) Zn(OH )2 Zn 3 m m m 99x 65x 28 25 3 x (mol) taêng Zn(OH )2 Zn 34 % Khối lượng kẽm đã bị oxi hóa: 3 m .65 Zn( pu) .100 34 .100% 22,94% mZn(bd ) 25 Câu 3. Thuốc DEP (chứa hoạt chất diethyl phthalate) dùng để điều trị ghẻ ngứa hoặc xua đuổi côn trùng, được tổng hợp từ hydrocarbon thơm có công thức phân tử C8H10 theo sơ đồ sau đây: a) Trong phân tử diethyl phthalate có tổng cộng 3 liên kết π. b) Cho 1 mol diethyl phthalate tác dụng hết 2 mol NaOH thu được 1 mol alcohol và 2 mol muối. c) Diethyl phthalate thuộc loại ester đa chức (diester).
- d) Để sản xuất được 5 triệu hộp DEP (quy cách 10 gam/hộp, hoạt chất DEP chiếm 88,8% khối lượng) với hiệu suất cả quá trình là 80%, cần lượng tối thiểu 26,5 tấn o-dimethylbenzene. Hướng dẫn giải a) Sai. Trong phân tử diethyl phthalate có tổng cộng 5 liên kết π (3 C C ,2 C O ) b) Sai. Cho 1 mol diethyl phthalate tác dụng hết 2 mol NaOH thu được 2 mol alcohol và 1 mol muối. c) Đúng. d) Đúng. 6 6 Khối lượng DEP cần cho 5 triệu hộp: mDEP 5.10 .10.88,8% 44,4.10 (g) 44,4 (tấn) CH 3 H=80% COOC2H5 CH 3 COOC2H5 106 222 ? 44,4 106.44,4 Khối lượng o-dimethylbenzene tối thiểu cần dùng là: m :80% 26,5(tấn) o dimethylbenzene 222 Câu 4. Để tiến hành mạ một tấm huy chương hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm; chiều cao hình trụ 0,3 cm; với lớp mạ bằng copper dày 0,1 cm như hình bên. Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch X (CuSO 4) nồng độ 0,5M, dư với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của copper là 8,95g/cm3 và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng copper tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Cho hằng số Faraday F = 96500. a) Chiều dòng electron di chuyển từ tấm huy chương được mạ qua dây dẫn đến thanh copper. b) Thời gian điện phân 64800 giây. c) Thanh copper là cực dương, huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực âm. d) Khi kết thúc điện phân bên điện cực anode thoát ra 8,193 lít (đkc). Hướng dẫn giải a) Sai. Chiều dòng electron di chuyển từ thanh copper qua dây dẫn, nguồn điện đến tấm huy chương được mạ. b) Sai. 2 3 Thể tích huy chương trước mạ: Vtr r h 5,8875(cm ) 2 3 Thể tích huy chương sau mạ: Vs (r 0,1) (h 0,2) 10,6132(cm ) 3 Thể tích đồng cần mạ: VCu Vs Vtr 10,6132 5,8875 4,7257(cm ) m m DV 42,295(g) n Cu 0,66(mol) Cu Cu M Ở anode: Cu Cu2 2e
- ne 2nCu 1,32(mol) n .F 1,32.96500 Áp dụng định luật Farraday: I.t n .F t e 63690(s) e I 2 c) Đúng d) Ở anode xảy ra quá trình: Cu Cu2 2e Nên không có khí thoát ra. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Amine là loại hợp chất hữu cơ quan trọng được dùng để sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, Ngoài ra, các amine còn được ứng dụng để tổng hợp các phức chất. Cho các phát biểu sau: (1) Trong phân tử aniline, vòng benzene và hai nguyên tử hydrogen phân bố xung quanh nguyên tử nitrogen theo hình chóp tam giác đều. (2) Khi cho methylamine phản ứng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu thoát ra. (3) Dimethylamine và trimethylamine có cùng bậc amine. (4) Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline thì thấy xuất hiện kết tủa màu trắng. Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...). Hướng dẫn giải Đáp số . 24 (1) Sai. Do ảnh hưởng của vòng benzene, N trong aniline có xu hướng lai hóa sp², hình học gần tam giác phẳng, (2) Đúng. CH3NH2 NaNO2 HCl NaCl CH3OH N2 H2O Khí không màu thoát ra là N2. (3) Sai. Dimethylamine là amine bậc 2, trimethylamine là amine bậc 3 Chúng không cùng bậc. (4) Đúng. NH2 NH2 Br Br + 3HBr + 3Br2 aniline Tr¾ng Br 2,4,6-tribromoaniline Kết tủa trắng là 2,4,6-tribromoaniline Câu 2. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 3. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thêm vào nước thải. Để nâng pH của 3m3 nước thải từ 3 lên 7 cần dùng m gam vôi sống. Tính giá trị m. (Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị). Hướng dẫn giải Đáp số . 84 CaO H2O Ca(OH )2 Nước thải ban đầu : pH 3 [H ] 10 3 M n V.[H ] 3000.10 3 3mol H
- Nâng pH lên 7: 1 1 n n 3mol n n .n .3 1,5(mol) m n .M 1,5.56 84(g) OH H CaO Ca(OH )2 2 OH 2 CaO CaO Câu 3. Ăcquy chì là nguồn điện hóa học phổ biến, cấu tạo của ăcquy chì gồm cực âm bằng Pb và cực dương bằng Pb có phủ PbO2, cùng nhúng trong dung dịch điện li H2SO4 nồng độ khoảng 30%. Quá trình phóng điện xảy ra theo các phản ứng: - + Tại cực (–): Pb(s) + HSO4 (aq) → PbSO4(s) + H (aq) + 2e - + Tại cực (+): PbO2(s) + HSO4 (aq) + 3H (aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l) Khi sạc điện cho ăcquy chì, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi ăcquy chì phóng điện. Để sạc điện cho ăcquy chì, người ta sử dụng dòng điện một chiều có cường độ dòng điện 2,0 A trong 1,0 giờ. Tính khối lượng PbSO 4 (theo gam) đã phản ứng trong quá trình này. Giả thiết hiệu suất sạc điện là -1 100%. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C.mol . Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười). Hướng dẫn giải Đáp số . 22,6 It 2.3600 72 Áp dụng định luật Farraday: n (mol) e F 96500 965 1 72 Số mol PbSO4 đã phản ứng ở hai điện cực khi sạc điện: n .n .2 (mol) PbSO4 2 e 965 Khối lượng PbSO đã phản ứng trong quá trình này: m n.M 22,6(g) 4 PbSO4 (RCOO)3C3H5 3CH3OH 3KOH RCOOCH3 Câu 4. Cho vào bình cầu: 15 mL isoamyl alchohol, 15 mL acetic acid tuyệt đối và 10 mL dung dịch H2SO4 đặc. Lắp dụng cụ như hình vẽ, tiến hành thí nghiệm ở hình (a); chất lỏng thu được ở bình tam giác cho vào phễu chiết cùng dung dịch NaCl bão hòa bên hình (b). Cho các phát biểu: (1) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate. (2) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ. (3) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau. (4) Isoamyl acetate tinh khiết có thể được sử dụng làm hương liệu phụ gia cho thực phẩm. (5) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch acetic acid 5%. (6) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2). Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...). Hướng dẫn giải Đáp số . 2346 (1) Sai. Isoamyl acetate nhẹ hơn nước nên nằm ở lớp trên. (2) Đúng. (3) Đúng
- (4) Đúng (5) Sai. Dùng acid loãng hơn thì H% giảm. (6) Đúng Câu 5. Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi vớiaspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Salicin được chuyển hóa thành salicylic acid qua 2 phản ứng bên: Giả sử hiệu suất chuyển hóa của mỗi giai đoạn là 70%. Từ 1,0 tấn salicin (chứa 25% tạp chất trơ) người ta điều chế được m kg salicylic acid theo quy trình trên. Tính giá trị của m. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị). Hướng dẫn giải Đáp số . 177 Khối lượng Salicin: mSalicin 1000.75% 750(kg) Salicin H 70% Salicylic alcohol H 70% Salicylic acid (C13 H18O7 ) (C7 H6O3 ) 286 1 38 750 m? 750.138 m .70%.70% 177(kg) 286 Câu 6. Biodiesel là nhiên liệu sinh học được sản xuất từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật. Đây là giải pháp thay thế cho nhiên liệu diesel (sản xuất từ dầu mỏ) đang dần cạn kiệt trong tương lại. Trong một quy trình sản xuất, người ta cho 10,0 kg triglyceride X (khối lượng mol là 830 g.mol -1) phản ứng với methanol có mặt xúc tác là potassium hydroxide. Sau phản ứng thu được biodiesel là hỗn hợp methyl ester của các acid béo. Tính thể tích methanol (D= 0,79 g.mL-) cần dùng trong quá trình trên là bao nhiêu lít? Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%. (Kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phầm trăm). Hướng dẫn giải Đáp số . 1,83 KOH (RCOO)3C3H5 3CH3OH H 80% 3RCOOCH3 C3H5 (OH )3 830 3.32 1 0 ? 10.3.32 120 m :80% (kg) CH3OH 830 83 120 m V 83 1,83(L) CH3OH D 0,79 ------ HẾT ------



