Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt_tuyen_quang_2.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)
- Giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại là một đại lượng quan trọng để đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng oxi hóa của dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn. Khi sắp xếp thế điện cực chuẩn các cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M theo chiều tăng dần từ trái sang phải sẽ thu được dãy thế điện cực chuẩn, thường gọi là dãy điện hóa của kim loại. Câu 17. Cho các phát biểu sau về ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại: (a) Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh. (b) Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối. (c) Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương. (d) Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 18. Cho biết thế điện cực chuẩn của Ca²⁺/Ca, Mg²⁺/Mg và Cu²⁺/Cu lần lượt là −2,84V, −2,356V và +0,34V. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tách Cu có lẫn tạp chất là Ca và Mg. Một bạn học sinh đề xuất “có thể cho hỗn hợp vào dung dịch CuSO₄ dư, các kim loại Ca và Mg sẽ tan, lọc dung dịch sau phản ứng sẽ thu được kim loại Cu tinh khiết”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau: (1) Sử dụng dung dịch CuSO₄ được vì Ca và Mg có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ tan trong dung dịch CuSO₄. (2) Không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng sẽ gồm Cu, Cu(OH)₂ và có thể có CaSO₄. (3) Không thể sử dụng vì Cu có tính khử mạnh hơn Ca và Mg. (4) Có thể sử dụng vì Ca, Mg khử ion Cu²⁺ thành kim loại Cu nên chất rắn sau có khối lượng Cu tăng thêm so với khối lượng Cu ban đầu. Nhận định đúng là A. nhận định (4). B. nhận định (3). C. nhận định (2). D. nhận định (1). PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh. a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm). b) Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
- c) Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode. d) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ. Câu 2. Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên. a) Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. b) Vanillin có thể bị khử bởi dung dịch AgNO₃ trong NH₃ tạo thành bạc kim loại. c) Mẫu vanillin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm cần có trên 99% về khối lượng là vanillin. Để định lượng một mẫu vanillin, người ta làm như sau: Hòa tan 0,120 gam mẫu trong 20 mL ethanol 96% và thêm 60 mL nước cất, thu được dung dịch X. Biết X phản ứng vừa đủ với 7,82 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,1M và tạp chất trong mẫu không phản ứng với NaOH. Từ các số liệu trên suy ra mẫu vanillin này không đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm. d) Công thức phân tử của vanillin là C₈H₈O₃. Câu 3. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu cách điện, ống dẫn nước,... Khi đun nóng, PVC mềm ra rồi nóng chảy và khi để nguội nó lại đông rắn. Hiện nay, trong công nghiệp sản xuất PVC người ta đi từ nguyên liệu là khí ethylene và chlorine. Quy trình sản xuất thực hiện theo sơ đồ khép kín như sau: a) Đốt cháy là một trong các phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không làm ô nhiễm môi trường. b) PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế. c) Phản ứng (3) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất. d) Biết chỉ có 1,4% lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất 1,3 tấn PVC cần 682 kg chlorine, làm tròn số đến phần mười.
- Câu 4. Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng: CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0 (*) CoCl₂(s): màu xanh dương X(aq): màu đỏ hồng Biết phức chất X có hình học bát diện. a) Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt. b) Y là phức chất aqua của anion chloride. c) Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18. d) X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Số nguyên tử carbon có trong một phân tử toluene là bao nhiêu? Câu 2. Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng, ví dụ: 123; 134; 234; ... Câu 3. Một oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃. Hòa tan 7,605 gam oleum này với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H₂SO₄ loãng, dung dịch X. Để xác định nồng độ H₂SO₄ trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau: • Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0. • Bước 2: Lấy chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3 – 4 giọt phenolphthalein, lắc đều. • Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 – 30 giây thì dừng lại. Thể tích dung dịch NaOH đo được trung bình trong ba lần chuẩn độ là 18,0 mL. Giá trị của n bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). Câu 4. Theo Thông tư 50/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương, xăng sinh học E10 bắt buộc sử dụng cho động cơ đốt trong trên toàn quốc từ ngày 1/6/2026 và xăng E5 RON92 vẫn tiếp tục duy trì đến hết ngày 31/12/2030. Biết rằng, xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol và 95% thể tích xăng khoáng, giả sử là hỗn hợp các đồng phân của C₈H₁₈. Tương tự, xăng E10 chứa 10% thể tích ethanol. Khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và của xăng khoáng là khoảng 0,703 g/mL. Giả thiết quá trình pha trộn không làm thay đổi thể tích hỗn hợp. Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol và 1 mol
- hỗn hợp đồng phân C₈H₁₈ lần lượt là 1276 kJ và 5144 kJ; Gọi VCO₂-E5 và VCO₂-E10 lần lượt là thể tích khí CO₂ thu được ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy hai loại nhiên liệu trên sao cho chúng tỏa ra cùng một lượng nhiệt. Đặt k = VCO₂-E10 / VCO₂-E5, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm). Câu 5. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C₅H₁₀O₂? Câu 6. Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 80 tấn quặng blende, chứa 75% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm, với hiệu suất cả quá trình đạt 95% qua hai giai đoạn sau: + Đốt quặng zinc blende: 2ZnS(s) + 3O₂(g) → 2ZnO(s) + 2SO₂(g) + Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc: ZnO(s) + C(s) → Zn(g) + CO(g) Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành k thanh Zn hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 5 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³. Tính giá trị của k? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). -------HẾT-------
- ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1. C 2. C 3. C 4. C 5. D 6. A 7. C 8. C 9. A 10. A 11. C 12. A 13. C 14. A 15. C 16. C 17. B 18.C PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1 a. S b. S c. Đ d. Đ Câu 2 a. Đ b. S c. S d. Đ Câu 3 a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 4 a. Đ b. S c. Đ d. S PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 7 234 3 1 4 297 *Hướng dẫn chi tiết Phần I. Câu 1 Phản ứng: C₃H₈(g) → CH₄(g) + C₂H₄(g) Trong C₃H₈ có: - 8 liên kết C–H. - 2 liên kết C–C. Trong sản phẩm CH₄ + C₂H₄ có: - CH₄ có 4 liên kết C–H. - C₂H₄ có 4 liên kết C–H và 1 liên kết C=C. Vậy tổng sản phẩm có 8 liên kết C–H và 1 liên kết C=C. Ta có: ΔH = năng lượng phá vỡ liên kết − năng lượng tạo thành liên kết ΔH = (8.418 + 2.346) − (8.418 + 612) ΔH = 692 − 612 = +80 kJ. Chọn C. +80 kJ. Câu 2 Điện phân dung dịch ZnSO₄ với điện cực trơ. Ở cathode, xảy ra quá trình khử: Zn²⁺ + 2e → Zn Ở anode, nước bị oxi hóa tạo O₂: 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e Ion sulfate SO₄²⁻ không bị oxi hóa trong điều kiện này. Do tạo H⁺ ở anode nên dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn ban đầu. Phát biểu sai là: “Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.” Chọn C.
- Câu 3 CH₃–CH₂–Cl là dẫn xuất halogen của ethane. Tên thay thế là chloroethane. “Ethyl chloride” là tên thường, không phải tên thay thế. Chọn C. chloroethane. Câu 4 Ở pH = 6: - Lysine là amino acid có tính base, thường tồn tại chủ yếu dạng cation, nên bị hút về cực âm. - Glycine gần điểm đẳng điện, gần như không dịch chuyển. - Glutamic acid có tính acid, thường tồn tại chủ yếu dạng anion, nên bị hút về cực dương. Xét các phát biểu: A sai vì glycine không dịch chuyển chủ yếu do tồn tại dạng ion lưỡng cực, không phải “phân tử trung hòa” thông thường. B sai vì ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 nên không di chuyển về hai cực. C đúng: lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation. D sai: glutamic acid ở pH = 6 chủ yếu dạng anion, không phải cation. Chọn C. Câu 5 Cân bằng: CO(g) + H₂O(g) ⇌ CO₂(g) + H₂(g), ΔᵣH° < 0 Chiều thuận là chiều tỏa nhiệt. Xét các thay đổi: (1) Tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức chuyển dịch nghịch. (2) Thêm H₂O: cân bằng chuyển dịch thuận. (3) Thêm H₂: cân bằng chuyển dịch nghịch. (4) Thêm chất xúc tác: không làm chuyển dịch cân bằng, chỉ làm cân bằng đạt nhanh hơn. Chọn D. (4). Câu 6 Methyl formate là ester tạo bởi formic acid HCOOH và methanol CH₃OH. Công thức cấu tạo là: HCOOCH₃ Chọn A. Câu 7 Phenol là hợp chất có nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng benzene. Các chất A, B, D đều có nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng benzene nên là phenol. Chất C có dạng C₆H₅CH₂OH, nhóm –OH không gắn trực tiếp vào vòng benzene mà gắn vào nhóm –CH₂. Đây là alcohol thơm, không phải phenol. Chọn C. Câu 8 Thứ tự độ dẫn điện giảm dần của ba kim loại Ag, Cu, Au là:
- Ag > Cu > Au Vì bạc dẫn điện tốt nhất, sau đó đến đồng, rồi đến vàng. Chọn C. Ag, Cu, Au. Câu 9 Thuốc tím KMnO₄ trong môi trường H₂SO₄ loãng có tính oxi hóa mạnh. Chất làm mất màu thuốc tím phải có tính khử. FeSO₄ chứa Fe²⁺. Ion Fe²⁺ có tính khử, bị oxi hóa thành Fe³⁺: Fe²⁺ → Fe³⁺ + e Vì vậy FeSO₄ làm mất màu dung dịch KMnO₄ trong môi trường acid. Các muối MgSO₄, Fe₂(SO₄)₃ không có ion có tính khử mạnh tương tự. Chọn A. FeSO₄. Câu 10 Phân cắt đồng li là mỗi nguyên tử lấy một electron từ cặp electron chung, tạo gốc tự do. Ví dụ: Cl₂ → Cl• + Cl• Đây là phân cắt đồng li. Các quá trình còn lại tạo ion dương và ion âm, là phân cắt dị li. Chọn A. Câu 11 Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời: - Nhóm amino: –NH₂. - Nhóm carboxyl: –COOH. Chọn C. –NH₂ và –COOH. Câu 12 Nguyên tử X có: - Số proton = 17 nên số hiệu nguyên tử Z = 17. - Số khối A = 37. Kí hiệu nguyên tử có dạng ³⁷₁₇X. Chọn A. Câu 13 Trong phức chất [Fe(CO)₅], phối tử là CO. Trong phức chất [CuCl₄]²⁻, phối tử là Cl⁻. Vậy phối tử lần lượt là CO và Cl⁻. Chọn C. Câu 14 Xét các nhận định về saccharose: 1. Saccharose phản ứng được với Cu(OH)₂ ở điều kiện thường. Đúng, vì saccharose có nhiều nhóm –OH liền kề nên hòa tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch màu xanh lam. 2. Khi thủy phân saccharose tạo thành sản phẩm trong đó có glucose. Đúng. Saccharose thủy phân tạo glucose và fructose.
- 3. Saccharose tham gia phản ứng tráng bạc. Sai. Saccharose là disaccharide không có tính khử, không tham gia phản ứng tráng bạc. 4. Ở điều kiện thường, saccharose là chất kết tinh, không màu. Đúng. Vậy có 1 nhận định không đúng. Chọn A. 1. Câu 15 Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử trực tiếp, không tạo pin điện hóa. Xét các thí nghiệm: A. Nhúng Zn vào CuSO₄: Cu sinh ra bám lên Zn, tạo cặp Zn–Cu trong dung dịch điện li nên có ăn mòn điện hóa. B. Nhúng Cu vào AgNO₃: Ag sinh ra bám lên Cu, tạo cặp Cu–Ag trong dung dịch điện li nên có ăn mòn điện hóa. C. Nhúng Cu vào Fe₂(SO₄)₃: Cu bị Fe³⁺ oxi hóa trực tiếp: Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺ Không tạo kim loại mới bám lên Cu, nên chỉ xảy ra ăn mòn hóa học. D. Nhúng Fe vào CuSO₄ và H₂SO₄ loãng: Cu sinh ra bám lên Fe, có môi trường điện li nên xảy ra ăn mòn điện hóa. Chọn C. Câu 16 Xét độ tan: - CaCO₃: không tan. - BaSO₄: không tan. - NaCl: tan tốt trong nước. - Mg(OH)₂: ít tan. Vậy hợp chất tan tốt trong nước là NaCl. Chọn C. Câu 17 Xét từng phát biểu: (a) “Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.” Sai. E° càng lớn thì dạng oxi hóa Mⁿ⁺ càng dễ bị khử, còn kim loại M có tính khử càng yếu. (b) “Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.” Sai do dùng chữ “tất cả”. Một số kim loại quá hoạt động như kim loại kiềm, kiềm thổ có thể phản ứng với nước trước, nên không thể kết luận một cách tuyệt đối trong dung dịch muối. (c) “Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.” Đúng. Với pin Galvani hoạt động tự phát, E°pin > 0. (d) “Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.”
- Sai. Vì E°M⁺/M lớn hơn nên M⁺ dễ bị khử hơn, điện cực M là cathode. Electron phải chuyển từ N sang M, không phải từ M sang N. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng. Chọn B. 1. Câu 18 Ta có: E°Ca²⁺/Ca = −2,84 V E°Mg²⁺/Mg = −2,356 V E°Cu²⁺/Cu = +0,34 V Ca và Mg có thế điện cực chuẩn rất âm nên có tính khử mạnh hơn Cu. Tuy nhiên, không thể dùng dung dịch CuSO₄ dư để tách Cu tinh khiết ra khỏi hỗn hợp Cu, Ca, Mg vì: - Ca, Mg có thể khử Cu²⁺ thành Cu. - Đồng thời Ca, Mg cũng phản ứng mạnh với nước, tạo môi trường base. - OH⁻ sinh ra có thể làm kết tủa Cu(OH)₂. - Ca²⁺ có thể tạo CaSO₄ ít tan. Vì vậy chất rắn sau phản ứng không chỉ có Cu tinh khiết, mà có thể lẫn Cu(OH)₂ và CaSO₄. Xét các nhận định: (1) Sai vì kết luận “sử dụng được” là không chính xác. (2) Đúng: không thể sử dụng vì chất không tan sau phản ứng gồm Cu, Cu(OH)₂ và có thể có CaSO₄. (3) Sai vì Cu không có tính khử mạnh hơn Ca và Mg. (4) Sai vì tuy có thể tạo thêm Cu nhưng không thu được Cu tinh khiết. Chọn C. nhận định (2). Phần II. Câu 1 a) Sai Ban đầu khối kẽm có khối lượng 50,0 gam. Sau một thời gian, khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả sử có x mol Zn bị oxi hóa thành Zn(OH)₂. Mỗi mol Zn chuyển thành Zn(OH)₂ thì khối lượng tăng thêm là: Zn → Zn(OH)₂ M(Zn) = 65 g/mol M[Zn(OH)₂] = 65 + 2.17 = 99 g/mol Khối lượng tăng thêm mỗi mol: 99 − 65 = 34 gam Ta có: 34x = 56,8 − 50,0 = 6,8 Suy ra: x = 6,8 : 34 = 0,2 mol Khối lượng Zn đã bị oxi hóa là: mZn = 0,2.65 = 13 gam Phần trăm khối lượng Zn đã bị oxi hóa:
- 13 : 50 . 100% = 26,00% Đề bài nói 28,46% nên phát biểu sai. b) Sai Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với kẽm, kẽm bị ăn mòn trước, thép được bảo vệ. Đồng hoạt động hóa học yếu hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với đồng trong môi trường điện li, sắt trở thành anode và bị ăn mòn nhanh hơn. Vì vậy phải là: - Thép bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với kẽm. - Thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng. Phát biểu trong đề bị ngược nên sai. c) Đúng Khi dùng kẽm để bảo vệ thép: - Zn là kim loại hoạt động mạnh hơn, bị oxi hóa trước. - Zn đóng vai trò anode. - Vật bằng thép đóng vai trò cathode và được bảo vệ. Quá trình ở anode: Zn → Zn²⁺ + 2e Electron chuyển sang thép, làm thép không bị oxi hóa. Vậy phát biểu đúng. d) Đúng Kim loại hi sinh phải dễ bị oxi hóa hơn kim loại cần bảo vệ. Do đó kim loại hi sinh thường có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn, tức âm hơn, so với kim loại cần bảo vệ. Ví dụ: E°Zn²⁺/Zn < E°Fe²⁺/Fe nên Zn có thể bảo vệ Fe. Phát biểu đúng. Câu 2 Vanillin có cấu tạo gồm vòng benzene gắn các nhóm –CHO, –OH và –OCH₃. a) Đúng Vanillin có nhiều loại nhóm chức khác nhau: - Nhóm aldehyde: –CHO. - Nhóm phenol: –OH gắn trực tiếp vào vòng benzene. - Nhóm ether: –OCH₃. Vì có nhiều nhóm chức khác loại nên vanillin là hợp chất hữu cơ tạp chức. Phát biểu đúng. b) Sai Vanillin có nhóm –CHO nên có thể tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO₃/NH₃. Tuy nhiên, trong phản ứng này: - Vanillin bị oxi hóa.



