Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_so_gddt_tuyen_quang_20.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)
- ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1. A 2. C 3. B 4. B 5. B 6. B 7. C 8. D 9. C 10. C 11. A 12. A 13. D 14. D 15. D 16. A 17. A 18. A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Câu a b c d Câu 1 S S Đ Đ Câu 2 S Đ S Đ Câu 3 Đ S S S Câu 4 S Đ Đ S PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Câu Đáp án Câu 1 9738 km Câu 2 1,3% Câu 3 81 nghìn ha Câu 4 99,6 nam/100 nữ Câu 5 61,1% Câu 6 54 người/km² *Hướng dẫn chi tiết Phần I. Câu 1. Chọn A. Bắc Trung Bộ có địa hình hẹp ngang, dân cư phân bố không đều, tập trung đông hơn ở dải đồng bằng ven biển và các đô thị. B sai vì vùng có diện tích cà phê lớn nhất là Tây Nguyên. C sai vì Bắc Trung Bộ không có tỉ lệ dân thành thị rất cao. D sai vì vùng đứng đầu diện tích lúa là Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 2. Chọn C. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả tập trung lớn nhất nước ta, nổi bật với xoài, sầu riêng, chôm chôm, nhãn, cam, quýt, bưởi,... nhờ khí hậu nóng ẩm, sông ngòi dày đặc, đất phù sa và thị trường tiêu thụ thuận lợi. Câu 3. Chọn B. Từ biểu đồ: Năm 2020, cá nuôi chiếm 68,9%. Năm 2024, cá nuôi chiếm 65,9%. Mức giảm là: 68,9 - 65,9 = 3,0% Vì vậy, năm 2024 so với năm 2020, tỉ trọng sản lượng cá nuôi giảm 3,0%. A sai vì cá nuôi giảm, tôm nuôi tăng. C sai vì tôm nuôi không cao hơn cá nuôi. D sai vì cá nuôi luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
- Câu 4. Chọn B. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là tạo điều kiện mở cửa, giao lưu kinh tế, thu hút vốn đầu tư, phát triển các ngành kinh tế biển, thương mại, du lịch, giao thông vận tải. A là ý nghĩa văn hóa - xã hội. C và D nghiêng về ý nghĩa tự nhiên. Câu 5. Chọn B. Cảng biển lớn nhất trong nhóm cảng biển phía Bắc là Hải Phòng. Đây là cửa ngõ giao thương quan trọng của miền Bắc. Đà Nẵng thuộc miền Trung, Vân Phong và Cam Ranh thuộc khu vực Nam Trung Bộ. Câu 6. Chọn B. Biện pháp cải tạo đất ở đồng bằng là bón phân hữu cơ, giúp tăng độ phì, cải thiện kết cấu đất và tăng khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng. Làm ruộng bậc thang và trồng cây theo băng thường áp dụng ở miền núi, vùng dốc. Dùng thuốc diệt cỏ không phải biện pháp cải tạo đất. Câu 7. Chọn C. Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu do nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa phức tạp theo Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao. Nhờ đó hình thành nhiều kiểu rừng: rừng nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt, rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng khộp,... Câu 8. Chọn D. Khu vực thường xảy ra lụt úng ở nước ta là đồng bằng, nhất là các vùng thấp, trũng, nơi có địa hình bằng phẳng, thoát nước chậm và chịu ảnh hưởng của mưa lớn, lũ sông. Câu 9. Chọn C. Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỉ trọng các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm dần các ngành khai thác tài nguyên, sử dụng nhiều lao động giản đơn. Câu 10. Chọn C. Đồng bằng sông Hồng ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp mới như điện tử, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ,... nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, phát triển bền vững và nâng cao trình độ công nghệ. Đây là vùng có nguồn lao động chất lượng cao, cơ sở hạ tầng tốt, khoa học - công nghệ phát triển nên phù hợp với các ngành công nghiệp mới. Câu 11. Chọn A. Dân số nước ta hiện nay có quy mô ngày càng lớn, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm do thực hiện chính sách dân số, mức sống và nhận thức của người dân được nâng lên. B sai vì dân cư nước ta vẫn còn tập trung nhiều ở nông thôn. C sai vì dân cư phân bố không đều. D sai vì mật độ dân số nước ta khá cao. Câu 12. Chọn A. Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do mức sống được nâng cao, điều kiện dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, y tế, vệ sinh môi trường được cải thiện.
- Câu 13. Chọn D. Hướng phát triển du lịch hiện nay của nước ta là đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển du lịch thông minh, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và phát triển du lịch bền vững. A sai vì du lịch không chỉ tập trung vào lao động trình độ cao. B sai vì không hạn chế du lịch đô thị. C sai vì du lịch sinh thái là hướng cần phát triển. Câu 14. Chọn D. Trung du và miền núi phía Bắc có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng vì có đường biên giới với Trung Quốc và Lào, trong đó biên giới với Trung Quốc là đặc điểm nổi bật. A và B sai vì vùng không giáp Đông Nam Bộ, không kề liền Nam Trung Bộ. C không phải đặc điểm tiêu biểu nhất trong các phương án. Câu 15. Chọn D. Nội thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu do vùng có dân số đông, mức sống cao, kinh tế phát triển năng động, hệ thống đô thị lớn và ứng dụng công nghệ cao trong thương mại, dịch vụ. Đây là thị trường tiêu thụ lớn nhất, sôi động nhất cả nước. Câu 16. Chọn A. Sợi tự nhiên không thuộc ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. Nó thuộc nhóm công nghiệp dệt, may hoặc chế biến nguyên liệu cho ngành dệt. Sữa tươi, chè chế biến, gạo xay xát đều thuộc công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm. Câu 17. Chọn A. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh trồng cây cận nhiệt và ôn đới như chè, hồi, quế, cây ăn quả cận nhiệt, dược liệu,... do có địa hình cao, khí hậu phân hóa theo độ cao và có mùa đông lạnh. B và D sai vì vùng không có thế mạnh khai thác hải sản, xây dựng hải cảng. C không phải thế mạnh tiêu biểu. Câu 18. Chọn A. Đông Nam Bộ phát triển mạnh ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính chủ yếu nhờ thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, có lao động kỹ thuật, cơ sở hạ tầng hiện đại, thị trường rộng và khả năng liên kết sản xuất tốt. Các ngành điện tử, máy vi tính thường gắn với các doanh nghiệp FDI và khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Phần II. Câu 1. Dựa vào biểu đồ: Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2019 238,4 210,9 2024 330,3 300,2 a) Sai. Năm 2024 so với năm 2019: Trị giá xuất khẩu tăng: 330,3 - 238,4 = 91,9 tỉ USD. Trị giá nhập khẩu tăng: 300,2 - 210,9 = 89,3 tỉ USD.
- Nếu xét mức tăng tuyệt đối thì xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu. Tuy nhiên câu dùng cụm “tăng nhanh hơn”, thường xét theo tốc độ tăng. Tốc độ tăng xuất khẩu là: 330,3 : 238,4 × 100 ≈ 138,5%. Tốc độ tăng nhập khẩu là: 300,2 : 210,9 × 100 ≈ 142,3%. Vì nhập khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn xuất khẩu nên ý a) sai. b) Sai. Trị giá xuất khẩu của Malaysia tăng: 330,3 - 238,4 = 91,9 tỉ USD, không phải 89,3 tỉ USD. Số 89,3 tỉ USD là mức tăng của nhập khẩu. c) Đúng. Qua các năm trong biểu đồ: Năm 2019: xuất khẩu 238,4 > nhập khẩu 210,9. Năm 2021: xuất khẩu 264,0 > nhập khẩu 237,0. Năm 2023: xuất khẩu 274,1 > nhập khẩu 253,7. Năm 2024: xuất khẩu 330,3 > nhập khẩu 300,2. Vì vậy, trị giá xuất khẩu của Malaysia luôn cao hơn trị giá nhập khẩu qua các năm. d) Đúng. Cán cân xuất nhập khẩu = xuất khẩu - nhập khẩu. Năm 2019: 238, 4 - 210,9 = 27,5 tỉ USD. Năm 2021: 264,0 - 237,0 = 27,0 tỉ USD. Năm 2023: 274,1 - 253,7 = 20,4 tỉ USD. Năm 2024: 330,3 - 300,2 = 30,1 tỉ USD. Các kết quả đều lớn hơn 0, nên cán cân xuất nhập khẩu của Malaysia đạt giá trị dương liên tục qua các năm. Câu 2. a) Sai. Nam Trung Bộ không phải là vùng có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất cả nước. Vì vậy không thể giải thích sự phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, nhiệt điện của vùng bằng nguyên nhân “có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất cả nước”. b) Đúng. Nam Trung Bộ có sự kết hợp giữa khu vực duyên hải và khu vực miền núi phía tây. Việc tăng cường liên kết kinh tế đông - tây giúp khai thác hiệu quả thế mạnh của từng khu vực, tạo việc làm, phát triển sản xuất và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng núi với vùng biển. c) Sai. Thông tin cho biết Nam Trung Bộ có diện tích khoảng 99,1 nghìn km², nhưng không khẳng định đây là vùng có quy mô diện tích và dân số lớn nhất nước ta. Thực tế, nhận định “có quy mô diện tích và dân số lớn nhất nước ta” là không đúng. d) Đúng. Để tăng cường liên kết kinh tế giữa vùng núi và vùng biển, cần phát triển hạ tầng giao thông đông - tây, kết nối cao nguyên với duyên hải, đồng thời xây dựng chuỗi cung ứng cho các ngành sản xuất. Đây là giải pháp quan trọng để hình thành không gian kinh tế liên hoàn “núi - cao nguyên - đồng bằng - biển”.
- Câu 3. a) Đúng. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao làm thay đổi khí hậu, đất, sinh vật theo từng đai cao. Nhờ đó, nước ta có thể đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp như cây nhiệt đới, cây cận nhiệt, cây ôn đới; đồng thời phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan cảnh quan núi cao. b) Sai. Ba đai cao là biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao, không phải phân hóa từ biển vào đất liền. Từ biển vào đất liền là sự phân hóa theo hướng đông - tây, gồm vùng biển - thềm lục địa, đồng bằng ven biển và vùng đồi núi. c) Sai. Các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... phát triển ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao quanh năm và có mùa mưa - mùa khô rõ rệt. Ý c) sai ở chỗ nói “lượng mưa lớn quanh năm”, vì phía Nam có sự phân mùa mưa - khô rõ rệt, không mưa lớn quanh năm. d) Sai. Sự khác biệt khí hậu giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam chủ yếu do vị trí theo vĩ độ và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phía Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, còn phía Nam nóng quanh năm. Không phải nguyên nhân chính là do sự thay đổi của độ cao địa hình. Câu 4. a) Sai. Khu công nghệ cao không có định hướng chính là mở rộng khai thác và chế biến khoáng sản. Chức năng chủ yếu của khu công nghệ cao là nghiên cứu, ứng dụng, ươm tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. b) Đúng. Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai có chức năng nghiên cứu, ươm tạo, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học. Vì vậy nhận định này đúng. c) Đúng. Các khu công nghệ cao góp phần thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp công nghệ cao, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, tăng hàm lượng khoa học - công nghệ trong sản xuất và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. d) Sai. Nhận định “tập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và cung cấp dịch vụ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu” phù hợp hơn với khu chế xuất, không phải khu công nghệ cao. Khu công nghệ cao nhấn mạnh vào nghiên cứu, ứng dụng, ươm tạo và sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Phần III. Câu 1. Công thức: Cự li vận chuyển trung bình = khối lượng luân chuyển : khối lượng vận chuyển. Ta có: khối lượng luân chuyển là 123 678 tỉ tấn.km, khối lượng vận chuyển là 12,7 tỉ tấn.
- Tính: 123678:12,7 = 9738,4 km. Làm tròn đến hàng đơn vị: 9738 km. Đáp án: 9738 km. Câu 2. Công thức: Độ che phủ rừng = tổng diện tích có rừng : diện tích đất tự nhiên x 100. Năm 2018: 3103,7 : 5120,0 × 100 = 60,6%. Năm 2024: 3169,3 : 5120,0 × 100 = 61,9%. Mức tăng độ che phủ rừng là: 61,9 - 60,6 = 1,3%. Làm tròn đến một chữ số thập phân: 1,3%. Đáp án: 1,3%. Câu 3. Công thức: Diện tích gieo trồng = sản lượng : năng suất. Sản lượng khoai lang là 972,9 nghìn tấn, năng suất là 12,0 tấn/ha. Tính: 972,9 : 12,0 = 81,075 nghìn ha. Làm tròn đến hàng đơn vị: 81 nghìn ha. Đáp án: 81 nghìn ha. Câu 4. Công thức: Tỉ số giới tính = dân số nam : dân số nữ x 100. Dân số nữ là: 101343,8 - 50576,8 = 50767,0 nghìn người. Tỉ số giới tính là: 50576,8 : 50767,0 × 100 = 99,6 nam/100 nữ. Làm tròn đến một chữ số thập phân: 99,6 nam/100 nữ. Đáp án: 99,6 nam/100 nữ. Câu 5. Công thức: Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng = thủy sản nuôi trồng : tổng sản lượng thủy sản × 100. Ở Đồng bằng sông Cửu Long: 4025,8 : 5529,2 × 100 = 72,8%. Ở Nam Trung Bộ: 165,9 : 1415,2 × 100 = 11,7%. Mức cao hơn là: 72,8 - 11,7 = 61,1%. Làm tròn đến một chữ số thập phân: 61,1%. Đáp án: 61,1%. Câu 6. Công thức: Mật độ dân số = dân số : diện tích. Dân số thế giới năm 2024 là 8083 triệu người, diện tích đất liền là 149 triệu km². Tính: 8083 : 149 = 54,2 người/km². Làm tròn đến hàng đơn vị: 54 người/km². Đáp án: 54 người/km².



