Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 19 trang Hà Oanh 31/05/2026 330
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_so_gddt_bac_ninh_2025.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. - Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po có trị giá xuất khẩu cao hơn trị giá nhập khẩu => Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là các nước xuất siêu. b) Đúng. - Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Ma-lai-xi-a là: 330,3 + 300,2 = 630,5 tỉ USD - Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Thái Lan là: 300,5 + 306,8 = 607,3 tỉ USD => Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Thái Lan. c) Sai. Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a là: 330,3 - 300,2 = 30,1 tỉ USD Cán cân thương mại của Xin-ga-po là: 504,4 - 457,5 = 46,9 tỉ USD Cán cân thương mại của Thái Lan là: 300,5 - 306,8 = -6,3 tỉ USD => Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a nhỏ hơn của Xin-ga-po và lớn hơn của Thái Lan. d) Đúng. Trong ba quốc gia trên, Xin-ga-po có trị giá xuất khẩu hàng hóa cao nhất với 504,4 tỉ USD. Đáp án: Đ, Đ, S, Đ Câu 4 (VD): Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Cách giải: a) Đúng. - Vĩ độ và lãnh thổ: Càng vào Nam, góc nhập xạ càng lớn và thời gian chiếu sáng càng dài. - Gió mùa: Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông, trong khi miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng này. - Địa hình: Các dãy núi chắn gió (như dãy Bạch Mã) góp phần ngăn cản khối khí lạnh khuếch tán xuống phía Nam. b) Sai. Việt Nam có lượng mưa lớn là nhờ vị trí giáp Biển Đông và các khối khí ẩm thổi vào. Nhận định này sai ở cụm từ "gió tây nam hoạt động quanh năm". Gió mùa Tây Nam chỉ hoạt động vào mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10). c) Sai. Tính chất nhiệt đới biểu hiện ở nền nhiệt độ cao (trung bình năm trên 20°C) và lượng bức xạ lớn. - Độ ẩm không khí cao là biểu hiện của tính chất ẩm. - Trong năm có hai mùa gió là biểu hiện của tính chất gió mùa. d) Sai. Cán cân ẩm của nước ta luôn dương chủ yếu là do lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi. Đáp án: Đ, S, S, S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 987 306 0,56 48,4 1603 5,4 Câu 1 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển / Khối lượng vận chuyển
  2. Cách giải: Cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là: 127 791,0 / 129,5 = 987 km Đáp án: 987 Câu 2 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Mật độ dân số = Số dân / Diện tích Lưu ý đổi đơn vị từ nghìn người sang người. Cách giải: Mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là: (101 343,8 * 1 000) / 331 338,3 = 306 người/km² Đáp án: 306 Câu 3 (TH): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Nhiệt độ trung bình = Tổng nhiệt độ 12 tháng / 12 Cách giải: Nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang so với năm 2015 tăng thêm: [(25,3 + 26,0 + ... + 25,3) / 12] - [(23,2 + 24,2 + ... + 26,3) / 12] = 0,56°C Đáp án: 0,56 Câu 4 (VD): Phương pháp: Dựa vào các công thức tính: Tổng trị giá xuất, nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu + Trị giá nhập khẩu Cán cân xuất, nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu - Trị giá nhập khẩu Tỉ trọng trị giá nhập khẩu = (Trị giá nhập khẩu/Tổng trị giá xuất, nhập khẩu)*100 Cách giải: - Ta có: Tổng trị giá xuất, nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu + Trị giá nhập khẩu => Trị giá xuất khẩu = Tổng trị giá xuất, nhập khẩu - Trị giá nhập khẩu - Ta có: Cán cân xuất, nhập khẩu = Trị giá xuất khẩu - Trị giá nhập khẩu => Cán cân xuất, nhập khẩu = (Tổng trị giá xuất, nhập khẩu - Trị giá nhập khẩu) - Trị giá nhập khẩu => Trị giá nhập khẩu = 381 tỉ USD - Trị giá nhập khẩu trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 chiếm: (381/786,9)*100 = 48,4% Đáp án: 48,4 Câu 5 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Giá trị năm sau = (Giá trị năm trước*Tốc độ tăng trưởng)/100
  3. Cách giải: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là: (354,0452,7)/100 = 1603 nghìn tỉ đồng Đáp án: 1603 Câu 6 (VD): Phương pháp: - Dựa vào công thức tính: Giá trị thành phần = (Tỉ lệ giá trị thành phần*Tổng giá trị)/100 - Sau đó lấy diện tích rừng tự nhiên trừ diện tích rừng trồng. - Lưu ý đổi đơn vị từ nghìn ha sang triệu ha. Cách giải: - Diện tích rừng tự nhiên của nước ta năm 2024 là: (68,1*14 874,3)/100 = 10 129,4 nghìn ha - Diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 nhiều hơn diện tích rừng trồng là: 10 129,4 - (14 874,3 - 10 129,4) = 5 384,5 nghìn ha = 5,4 triệu ha Đáp án: 5,4
  4. ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 BẮC NINH MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta có kiểu thời tiết A. lạnh khô. B. lạnh ẩm. C. nóng ẩm. D. nóng khô. Câu 2. Ở nước ta, khu vực Nam Bộ có lượng bốc hơi nước cao hơn khu vực Bắc Bộ chủ yếu do A. hoạt động của gió mùa Đông Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến. B. tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc. C. nằm trong vùng nội chí tuyến, ảnh hưởng của gió Tây khô nóng. D. vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc. Câu 3. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi A. gia cầm. B. bò. C. trâu. D. lợn. Câu 4. Chiến lược phát triển dân số nước ta hiện nay tập trung vào mục tiêu nào sau đây? A. Phân bố dân cư đồng đều hơn. B. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình. C. Nâng cao chất lượng dân số. D. Đổi mới tuyên truyền về dân số. Câu 5. Hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta nhằm A. thúc đẩy sản xuất nông sản hàng hóa. B. đa dạng sản phẩm ngành chăn nuôi. C. khai thác triệt để tài nguyên nước. D. sử dụng hợp lí vốn đầu tư nước ngoài. Câu 6. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là A. sử dụng hợp lí tự nhiên, tạo ra việc làm. B. phục vụ chế biến, tạo nếp sản xuất mới. C. tạo nguồn nông sản lớn, tăng lợi nhuận. D. tạo cơ cấu đa dạng, nâng cao năng suất. Câu 7. Hiện nay, nước ta có thành phố nào sau đây? A. Khánh Hòa. B. Bắc Ninh. C. An Giang. D. Cần Thơ. Câu 8. Sản phẩm của ngành lâm nghiệp không phải là A. ván sàn. B. gỗ tròn. C. thuốc lá. D. mật ong rừng. Câu 9. Phần đất liền nước ta hiện nay A. có 21 tỉnh, thành phố giáp biển. B. rộng gấp nhiều lần vùng biển. C. trải ra rất dài từ tây sang đông. D. mở rộng đến hết vùng nội thủy. Câu 10. Bão ở nước ta thường gây ra A. mưa lớn. B. hạn hán. C. sương muối. D. động đất. Câu 11. Biểu hiện chủ yếu của suy thoái đất sản xuất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là A. xói mòn. B. nhiễm mặn. C. sạt lở. D. trượt lở. Câu 12. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay A. chỉ phục vụ xuất khẩu. B. có cơ cấu ngành đa dạng. C. phát triển tương đối sớm. D. giá trị sản xuất tăng chậm. Câu 13. Các nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở khu vực ven biển Trung Bộ nước ta là
  5. A. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão. B. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão. C. gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. D. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới. Câu 14. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là A. tăng cường mối liên kết giữa các địa phương. B. tăng tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. C. hình thành nhiều loại trang trại nông nghiệp. D. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng. Câu 15. Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là A. diện tích mặt nước trong nội địa lớn. B. có các vịnh biển và đảo ở ven bờ. C. nhiều cửa sông và rừng ngập mặn. D. nhiều bãi triều rộng và đầm phá. Câu 16. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Giá trị sản xuất ở các vùng ít thay đổi. B. Khu công nghệ cao tăng rất nhanh. C. Hình thành nhiều khu công nghiệp. D. Phân bố đồng đều ở tất cả các vùng. Câu 17. Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu do A. có nguồn nhiệt ẩm dồi dào. B. mạng lưới sông ngòi dày đặc. C. có nhiều đồng bằng phì nhiêu. D. khí hậu phân hóa đa dạng. Câu 18. Cho biểu đồ sau: Biểu đồ cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2023 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 - 2023? A. Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng 1,5 lần. B. Tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng nhanh nhất. C. Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước có tăng ít nhất. D. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
  6. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các khối núi, các cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng ven biển. Đất của miền đa dạng gồm đất feralit, đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất xám trên phù sa cổ và đất cát. Miền có khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ và khí hậu có sự phân mùa rõ rệt. a) Địa hình và đất đai của miền tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. b) Miền này có nền nhiệt độ cao và biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do vị trí gần xích đạo, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, tác động của Tín phong bán cầu Bắc và các loại gió thổi hướng tây nam. c) Đây là đặc điểm địa hình, đất đai, khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. d) Ranh giới của miền từ dãy núi Bạch Mã trở vào nam. Câu 2. Cho thông tin sau: Nước ta có trữ lượng than khá lớn, là cơ sở quan trọng để phát triển ngành công nghiệp khai thác than. Than được khai thác chủ yếu phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện, cho các ngành công nghiệp khác và phục vụ cho xuất khẩu. Hiện nay, ngành công nghiệp khai thác than đang đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong sản xuất. a) Phần lớn các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam nước ta sử dụng nhiên liệu từ than. b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong công nghiệp khai thác than ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm tài nguyên và phát triển bền vững. c) Than của nước ta được khai thác với sản lượng nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh. d) Sản lượng khai thác than nước ta những năm gần đây có sự biến động chủ yếu do thiếu lao động có kinh nghiệm và gây ô nhiễm môi trường. Câu 3. Cho thông tin sau: Năm 2024, thị trường lao động Việt Nam có nhiều điểm sáng về lực lượng lao động, số người có việc làm và thu nhập của người lao động. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 52,9 triệu người, tăng 566,3 nghìn người so với năm trước. Lao động có việc làm trong nền kinh tế năm 2024 là 51,9 triệu người, tăng 573,3 nghìn người so với năm 2023. Thu nhập bình quân của lao động năm 2024 là 7,7 triệu đồng/tháng tăng 627 nghìn đồng so với năm trước. (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) a) Hiện nay, nước ta có lực lượng lao động đông đảo với quy mô tiếp tục tăng. b) Năm 2024, số lao động có việc làm trong nền kinh tế tăng nhiều hơn số lao động từ 15 tuổi trở lên. c) Lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta tăng lên là điều kiện quan trọng nhất để nước ta thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển nông nghiệp hàng hóa. d) Năm 2023, thu nhập bình quân của lao động nước ta là 7,6 triệu đồng.
  7. Câu 4. Cho biểu đồ sau: (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) a) Trong các quốc gia trên, Thái Lan có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp nhất và Việt Nam có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất. b) Bru-nây có tỉ lệ sinh cao nhất, tỉ lệ tử thấp nhất trong các quốc gia trên. c) Biểu đồ trên thể hiện tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử của một số quốc gia ở khu vực Đông Nam Á. d) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn Bru-nây là 0,5%. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân và lúa mùa của nước ta năm 2024 Vụ lúa Sản lượng (nghìn tấn) Diện tích (nghìn ha) Lúa đông xuân 20 333,9 2 954,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, năng suất lúa đông xuân ở nước ta cao hơn năng suất lúa mùa bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Năm 2024, quy mô dân số nước ta là 101,34 triệu người, tỉ lệ nữ so với tổng số dân là 50,1%. Hãy cho biết, năm 2024 quy mô dân số nữ là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Cà Mau (Đơn vị:°C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tuyên Quang 18,0 19,8 22,1 28,0 27,9 29,6 29,5 29,3 28,4 26,0 23,7 18,1 Cà Mau 27,2 28,0 28,9 30,5 30,2 29,3 28,0 28,6 28,6 20,0 28,6 27,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
  8. Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Tuyên Quang nhỏ hơn nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Năm 2024, sản lượng điện phát ra là 293,1 tỷ kwh, dân số của nước ta là 101,3 triệu người. Hãy cho biết, sản lượng điện phát ra bình quân đầu người năm 2024 ở nước ta là bao nhiêu kwh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Cho bảng số liệu: Mực nước sông Lục Nam (trạm Chũ) và sông Cả (trạm Dừa) năm 2024 (Đơn vị: cm) Mực nước Cao nhất Thấp nhất Sông Lục Nam (trạm Chũ) 1 550 175 Cả (trạm Dừa) 2 220 1 330 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lục Nam (trạm Chũ) cao hơn so với chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả (trạm Dừa) là bao nhiêu cm. Câu 6. Cho bảng số liệu: Một số chỉ tiêu gia tăng dân số của Thành phố Hà Nội năm 2024 (Đơn vị: ‰) Tiêu chí Tỷ suất sinh thô Tỷ suất tử thô Tỷ suất nhập cư Tỷ suất xuất cư Năm 2024 13,6 4,1 5,9 4,5 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 Thành phố Hà Nội có tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là bao nhiêu phần trăm. ------ HẾT ------
  9. ĐÁP ÁN PHẦN I. Trắc nghiệm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án A A D B D C B D B Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D B C A C C B A C PHẦN II. Trắc nghiệm đúng/sai Câu a b c d 19 Đ Đ S S 20 Đ S Đ Đ 21 Đ S S S 22 Đ S S S PHẦN III. Trả lời câu hỏi. Câu 23 24 25 26 27 28 Đáp án 1.9 1126 50.7 16.4 309 0.3