Tuyển tập 6 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Hà Nội 2021-2026 (Kèm đáp án)

docx 64 trang Thái Huy 29/05/2026 80
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 6 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Hà Nội 2021-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_6_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_vat_li_so_gddt_ha.docx

Nội dung text: Tuyển tập 6 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Hà Nội 2021-2026 (Kèm đáp án)

  1. vẫn có dòng điện cảm ứng. ⇒ b sai. c) Ở thí nghiệm (I), nam châm lại gần thì từ thông tăng. Ở thí nghiệm (II), nam châm ra xa thì từ thông giảm. Theo định luật Lenz, chiều dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp phải ngược nhau để chống lại sự tăng/giảm từ thông. ⇒ Kim điện kế sẽ lệch về hai phía khác nhau. ⇒ c đúng. d) Thí nghiệm thay đổi tốc độ (tịnh tiến nhanh/chậm) là để xác nhận mối liên hệ giữa tốc độ biến thiên từ thông và cường độ dòng điện. ⇒ Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết ở a). ⇒ d sai. Câu 3: Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục Δ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ). a) Đường sức từ của nam châm hướng từ cực Nam sang cực Bắc. b) Lực từ tác dụng lên cạnh ab của khung dây hướng thẳng đứng lên trên. c) Lực từ tác dụng lên cạnh bc của khung dây bằng không. d) Các lực từ tác dụng lên cạnh ab và cd của khung dây có cùng phương và cùng độ lớn. Hướng dẫn giải: a) Đường sức từ hướng từ cực Bắc N sang cực Nam S . Hình vẽ cho thấy bên trái là cực N , bên phải là cực S. ⇒ Đường sức từ hướng từ trái sang phải (từ cực Bắc sang cực Nam). ⇒ a sai. b) Dòng điện chạy từ cực (+) qua a đến b . Đường sức từ hướng từ trái sang phải. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ tác dụng lên cạnh ab của khung dây hướng thẳng đứng xuống dưới.
  2. ⇒ b sai. c) Cạnh bc vuông góc với trục Δ và song song với đường sức từ B . Do đó, góc 00 , lực từ F BIlsin00 0 . ⇒ c đúng. d) Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được: Lực từ lên cạnh ab hướng xuống, lực từ lên cạnh cd (dòng điện ngược chiều ab) sẽ hướng lên. Hai lực này có phương thẳng đứng (cùng phương), ngược chiều và có độ lớn bằng nhau vì cùng nằm trong từ trường đều và có cùng chiều dài, cường độ dòng điện. ⇒ d đúng. Câu 4: Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự 1 2 3 1 được mô tả như hình vẽ. a) Khối khí toả nhiệt khi chuyển trạng thái từ 3 1. b) Quá trình chuyển trạng thái từ 1 2 tuân theo định luật Charles. c) Trong quá trình chuyển trạng thái từ 2 3 , áp suất của khối khí tăng. d) Khi trở lại trạng thái ban đầu, nội năng của khối khí tăng. Hướng dẫn giải: - Quá trình 1 2 : Đường biểu diễn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ trong hệ V ,T ⇒ Đây là quá trình đẳng áp. ⇒ b đúng. - Quá trình 2 3 : Đường biểu diễn là đường nằm ngang, tức là thể tích V không ⇒ Đây là quá trình đẳng tích. Từ đồ thị, ta thấy nhiệt độ giảm từ T2 sang T3 . p Ta có biểu thức quá trình đẳng tích: const T ⇒ Khi T giảm thì p cũng giảm. ⇒ c sai. - Quá trình 3 1: Nhiệt độ T không đổi ⇒ Đây là quá trình đẳng nhiệt. Từ đồ thị, ta thấy: thể tích giảm từ V3 xuống V1 . + Do T không đổi nên biến thiên nội năng ΔU 0 . + Thể tích giảm ( V1 V3 ) nên khí nhận công ( A 0 ). + Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: ΔU A Q Q ΔU A 0 A A.
  3. Vì A 0 nên Q 0 , nghĩa là khối khí tỏa nhiệt. ⇒ a đúng. Khi khối khí trở lại trạng thái ban đầu (trạng thái 1), nhiệt độ của nó quay về giá trị T1 ban đầu. Vì nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ nên nội năng không thay đổi ( ΔU 0 ). ⇒ d sai. PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một ống dây có diện tích tiết diện 98,0 cm2 gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn B 0,150 T . Ống dây được nối với một điện trở R tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là 2,40Ω . Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là 0,105 s . Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ, Câu 1: Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là bao nhiêu vôn (V)? Hướng dẫn giải: Đổi đơn vị diện tích tiết diện: S 98,0 cm2 98.10 4 m2 . Trục ống dây song song với các đường sức từ nên góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ B và vectơ pháp tuyến n 0 0 của mặt phẳng vòng dây ban đầu là 1 0 (hoặc 180 ). Từ thông ban đầu qua toàn bộ ống dây (gồm N vòng) là: 0 Φ1 NBScos0 NBS Khi cảm ứng từ đổi chiều (giữ nguyên độ lớn), góc lúc này là 2 180 . Từ thông lúc sau là: Φ 2 NBScos180 NBS Độ biến thiên từ thông qua ống dây: ΔΦ Φ2 Φ1 NBS NBS 2NBS Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là: ΔΦ 2NBS e c Δt Δt Thay số vào ta được: 2.125.0,150.98.10 4 e 3,5 V c 0,105 Đáp án: 3,5.
  4. Câu 2: Cường độ dòng điện trung bình chạy trong ống dây là bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Hướng dẫn giải: Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình chạy trong mạch là: e 3,5 I c 1,4583 A c R 2,40 Theo yêu cầu đề bài, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm (2 chữ số sau dấu phẩy), ta được: Ic 1,46 A . Đáp án: 1,46. Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Bên trong một xi-lanh nằm ngang, cố định, có một lượng khí lí tưởng được ngăn cách với không khí bên ngoài bằng một pit-tông có diện tích tiết diện 32,0 cm2. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi-lanh. Một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, nối giữa pit-tông và đáy xilanh (hình vẽ). Lúc đầu lượng khí trong xilanh có nhiệt độ 27,0 C và áp suất bằng áp suất khí quyển là 1,00.105 Pa . Câu 3: Khi tăng nhiệt độ của khối khí lên đến 57,0 C , lực căng của sợi dây bằng bao nhiêu Niutơn (N)? Hướng dẫn giải: 5 Trạng thái 1: Nhiệt độ T1 27 273 300K , áp suất p1 p0 1, 00.10 Pa . Vì sợi dây không dãn giữ pit-tông lại nên khi đun nóng, thể tích khối khí không đổi (quá trình đẳng tích). Trạng thái 2: Nhiệt độ T2 57 273 330K , áp suất là p2 . Áp dụng định luật Charles cho quá trình đẳng tích: p1 p2 T2 5 330 5 p2 p1. 1,00.10 . 1,1.10 Pa T1 T2 T1 300 Các lực tác dụng lên pit-tông theo phương ngang gồm: + Áp lực của khí trong xi-lanh đẩy ra ( F2 p2.S ) + Áp lực của khí quyển từ bên ngoài đẩy vào F0 p0.S + Lực căng dây kéo lại (Tc ). Khi pit-tông nằm cân bằng, ta có phương trình:
  5. F2 F0 Tc p2.S p0.S Tc 5 5 4 5 4 Tc p2 p0 S 1,1.10 1,00.10 .32.10 0,1.10 .32.10 32 N Đáp án: 32. Câu 4: Dây có thể chịu được lực căng lớn nhất là 45,0 N . Nhiệt độ lớn nhất của khối khí mà tại đó dây chưa bị đứt là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Z là vùng không gian tồn tại một điện trường đều và một từ trường đều vuông góc với nhau ( E  B , hình vẽ). Độ lớn của cường độ điện trường là E 2,80kV / m và độ lớn của cảm ứng từ là B 0,500 T . Một ion dương có khối lượng m 1,66.10 26 kg , điện tích q 1,60.10 19 C chuyển động với vận tốc v vào vùng Z theo phương vuông góc với cảm ứng từ B . Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn F Bv q , có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v . Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Hướng dẫn giải: Gọi trạng thái 3 là trạng thái giới hạn khi dây sắp đứt. Lúc này lực căng dây đạt giá trị lớn nhất Tmax 45 N , áp suất của khối khí trong xi-lanh đạt giá trị p3 . Từ phương trình cân bằng lực cho pit-tông: p3.S p0.S Tmax T 45,0 p p max 1,00.105 100000 14062,5 114062,5 Pa 3 0 S 32.10 4 Vì thể tích khí vẫn không đổi cho đến khi dây đứt, áp dụng định luật Charles cho trạng thái 1 và trạng thái 3: p1 p3 p3 114062,5 T3 T1. 300. 342,1875 K T1 T3 p1 100000 Nhiệt độ lớn nhất tính theo thang Celcius là: tmax T3 273 69,2 C Đáp án: 69,2. Câu 5: Vận tốc v phải bằng bao nhiêu km/s để khi chuyển động qua vùng Z, ion không bị lệch so với phương ban đầu? Hướng dẫn giải: Từ hình vẽ, bản tụ phía dưới tích điện dương (+), bản phía trên tích điện âm (-). Do đó, vectơ cường độ điện trường E có hướng từ dưới lên trên. Lực điện tác dụng lên ion dương Fd qE cùng chiều với E nên hướng thẳng đứng lên trên. Từ trường B có hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Vận tốc v hướng từ trái sang phải. Áp dụng
  6. quy tắc bàn tay trái, lực từ (lực Lorentz) Ft hướng thẳng đứng xuống dưới. Để ion không bị lệch, độ lớn lực điện và lực từ phải bằng nhau: E F F q E q vB v d t B 2800 v 5600 m / s 5,6 km / s 0,500 Đáp án: 5,6. Câu 6: Nếu vùng Z chỉ có từ trường, lực từ làm ion chuyển động trên một quỹ đạo tròn có bán kính là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Hướng dẫn giải: Lực từ (lực Lorentz) tác dụng lên ion là: Ft q vB v 2 Lực hướng tâm là: F m ht R v2 mv Ta có: q vB m R R qB 1,66.10 26.5600 R 1,162.10 3 m 1,16mm 1,60.10 19.0,5 Đáp án: 1,16.
  7. ĐỀ SỐ 2 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: VẬT LÍ HÀ NỘI Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Đồ thị nào sau đây không mô tả quá trình đẳng áp? A. Hình 4.B. Hình 1.C. Hình 2.D. Hình 3. Câu 2: Trong nhiệt giai Celsius, nhiệt độ sôi của nước ở áp suất chuẩn là A. 273 K.B. 100 C C. 0 K.D. 0 C Câu 3: Trong các hình vẽ sau, từ thông gửi qua diện tích khung dây dẫn có giá trị lớn nhất? A. Hình dB. Hình bC. Hình c.D. Hình a. Câu 4: Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là T. Hằng số Boltzmann là k. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức: 3 1 2 A. E kT .B. E 2kT .C. E kT .D. E kT . d 2 d d 2 d 3 Câu 5: Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là A. J/kg.K.B. J/kg.C. J.D. J.kg. Câu 6: Cho các hạt của một chất khí bên trong một bình kín có thể tích không đổi. Chất khí được đun nóng làm các hạt khí trong bình A. giãn nở.B. chuyển động nhanh hơn. C. tiến lại gần nhau hơn.D. va chạm vào thành bình với lực nhỏ hơn. Câu 7: Quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn của các chất được gọi là A. sự ngưng kết.B. sự đông đặc.C. sự ngưng tụ.D. sự thăng hoa. Câu 8: Trong sóng điện từ, từ trường có hướng A. tạo với hướng của điện trường góc 45. C. song song với hướng của điện trường. B. ngược với hướng của điện trường.D. vuông góc với hướng của điện trường.
  8. Câu 9: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là A. tăng chiều dài đường dây.B. tăng điện áp trước khi truyền tải. C. giảm tiết diện dây.D. giảm công suất truyền tải. Câu 10: Sơ đồ máy biến áp ở hình vẽ nào dưới đây cho biết điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào? A. Hình 2.B. Hình 4.C. Hình 1.D. Hình 3. Câu 11: Một lượng khí được truyền nhiệt lượng 10 kJ để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là A. 10 kJ.B. 110 kJ.C. 90 kJ.D. 100 J. Câu 12: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,5.105 Jkg 1. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở 0 C chuyển thành nước ở cùng nhiệt độ là A. 15.105 J .B. 17.105 J .C. 16.105 J .D. 17,5.105 J . Câu 13: Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 C lên 117 C và giữ áp suất không đổi thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng A. 7,8 lít.B. 3,4 lít.C. 5,2 lít.D. 6,1 lít. Câu 14: Một thợ lặn đang lặn tại một vùng biển có nhiệt độ ổn định. Anh ta quan sát thấy bong bóng khí nổi dần lên từ một độ sâu xác định. Trong quá trình nổi lên thể tích và áp suất của bong bóng khí thay đổi như thế nào? A. Thể tích và áp suất đều tăng.B. Thể tích tăng, áp suất giảm. C. Thể tích và áp suất đều giảm.D. Thể tích và áp suất đều không đổi. Câu 15: Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây? A. Hình 3.B. Hình 4.C. Hình 2.D. Hình 1. Câu 16: Hình dưới đây cho thấy các đường sức từ trường giữa hai cực từ (A) và (B) Nhận định nào sau đây mô tả đúng cực tính của các cực từ (A) và (B)? A. (A) là cực Bắc và (B) là cực Nam. B. (A) là cực Nam và (B) là cực Bắc. C. Cả (A) và (B) đều là cực Bắc. D. Cả (A) và (B) đều là cực Nam.
  9. Câu 17: Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài sinh ra tại một điểm trong không khí tại một vị trí I cách nó một khoảng r được xác định bởi công thức B 2.10 7  (T) . Cảm ứng từ tại điểm M cách dòng r điện 1 m có độ lớn là 10 7 T . Cảm ứng từ tại điểm N cách dòng điện 0,5m có độ lớn là A. 2.10 7 T .B. 4.10 7 T .C. 5.10 7 T .D. 10 7 T . Câu 18: Một sợi dây dẫn điện được treo giữa hai cực của một nam châm. Người ta cho một dòng điện không đổi chạy qua sợi dây như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên sợi dây trên có hướng A. 4.B. 1. C. 2.D. 3. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Để kiểm chứng tính chất của lực từ tác dụng lên một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều, một học sinh dùng bộ thí nghiệm gồm có: nguồn điện một chiều, biến trở, thanh nhôm, nam châm hình chữ U, cân điện tử, kẹp cố định, dây nối có điện trở không đáng kề. Một nam châm vĩnh cửu hình chữ U đang nằm trên một cân điện tử làm cân chỉ 82,0 g . Một thanh nhôm nằm giữa hai cực (không chạm) nam châm, được kẹp giữ cố định và kết nối với hệ thống cấp điện trên hình. Khi nguồn điện một chiều được bật, cân điện tử hiển thị giá trị 82,4 g . Lấy g 10 m / s2 . Học sinh trên rút ra kết luận: a) Số chỉ của cân điện tử khác đi sau khi cấp điện là do nhiễu của từ trường dòng điện lên cân điện tử làm cho nó hiển thị giá trị khác với lúc đầu. b) Khi bật điện, lực từ tác dụng vào thanh nhôm hướng xuống dưới gia tăng áp lực lên cân làm số chỉ của cân tăng lên. c) Nếu điều chỉnh biến trở giảm đi thì số chỉ trên bảng điện tử tăng lên, bởi vì lực từ tác dụng lên thanh nhôm cố định tăng làm thanh nhôm gia tăng phản lực lên nam châm. d) Lực từ tác dụng lên thanh nhôm là 4mN. Câu 2: Một khí lý tưởng trải qua chu trình biến đổi A B C A , như hình vẽ. a) Nhiệt độ tại A và tại B bằng nhau. b) Trong quá trình C A chất khí sinh công 15 J. c) Quá trình B C là đẳng tích. d) Quá trình C A là đẳng áp. Câu 3: Một vòi nước nóng trong nhà bếp nhà bạn Nam có thể cung cấp nước sôi ngay lập tức. Nước đi qua một bộ làm nóng bằng điện bên trong vòi. Nhiệt độ nước vào bộ phận làm nóng: 25 C , nhiệt độ nước sôi: 100 C . Khi mở vòi nước, Nam đo được cường độ dòng điện qua bộ làm nóng là 13 A , đồng thời điện áp ổn định là 230V. a) Điểm sôi của nước luôn là 100 C ở mọi điều kiện.
  10. b) Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong cốc, Nam thu được kết quả thấp hơn 100 C . Nam kết luận rằng nguyên nhân là do thất thoát nhiệt ra môi trường, một phần truyền nhiệt ở vỏ ống nước, làm vỏ cốc chứa nước nóng lên. c) Nhiệt lượng từ bộ phận làm nóng toả ra trong 60 giây là 179400 J. d) Nhiệt dung riêng của nước: 4200 J / (kg . K). Khi đó khối lượng nước chảy qua bộ phận làm nóng trong 1 s là 9,5 g . 20 Câu 4: Từ thông xuyên qua một vòng dây có biểu thức  cos 100 t mWb . Khi đó, vòng dây có: 4 20 a) Từ thông cực đại bằng Wb . b) Suất điện động cực đại bằng 2000 V. c) Biểu thức của suất điện động cảm ứng là e 2sin 100 V . 4 d) Pha ban đầu của từ thông là rad. 4 PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Một tủ đông công nghiệp bay hơi amoniac trong các ống làm mát để loại bỏ nhiệt từ máy làm đá. Ở 33 C nhiệt hoá hơi riêng của amoniac: 1,37.106 J / kg. Cần bay hơi bao nhiêu kilogram amoniac để loại bỏ 6850 kJ nhiệt? Câu 2: Hình vẽ mô tả một dây cáp điện nằm ngang có chiều dài2 ,0 m mang dòng điện không đổi I 3,0 A đi vào trong mặt phẳng giấy. Từ trường của Trái Đất ở xung quanh dòng điện tạo với phương ngang một góc 65 , có cảm ứng từ 4,0.10 5 T. Lực tác dụng lên dây cáp do từ trường Trái Đất gây ra là x.10 6 N. Giá trị x (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 3: Một bình oxy y tế có dung tích là 5 lít có áp suất ban đầu 2.107 Pa và nhiệt độ 300K. Sau khi sử dụng để cấp cứu cho bệnh nhân, áp suất trong bình giảm xuống còn 107 Pa , nhiệt độ được giữ không đổi. Biết khối lượng mol của oxy là 32 g / mol . Khối lượng oxy đã được cung cấp cho bệnh nhân là bao nhiêu kilogram (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 4, 5, 6: Do sơ suất của nhân viên kỹ thuật, một bệnh nhân đeo một chiếc vòng cổ bằng vàng có dạng vòng tròn với đường kính d 18 cm khi chụp cộng hưởng từ (MRI). Điện trở của vòng cổ là R 2,26.10 4  . Trong quá trình chụp, từ trường tạo ra bởi máy MRI có phương vuông góc với vòng cổ, độ lớn tăng đều từ 1,0 T đến 1,8 T trong thời gian 1,2 s . Câu 4: Từ thông qua vòng cổ tại thời điểm cảm ứng từ có độ lớn B 1,5 T là bao nhiêu mWb (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)? Câu 5: Độ lớn suất điện động xuất hiện trong vòng cổ trong khoảng thời gian chụp nói trên là bao nhiêu mV (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)? Câu 6: Công suất tỏa nhiệt trên vòng cổ do dòng điện cảm ứng gây ra trong suốt thời gian chụp MRI là bao nhiêu W (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)?