Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 29 trang Nhật Hải 04/06/2026 100
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_so_gddt_son_la_2025_20.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Kết luận: Sai. d) Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến là các loài nhiệt đới, xích đạo. • Đây là nhận định phù hợp với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Kết luận: Đúng. Đáp án câu 2: Sai – Đúng – Sai – Đúng. Câu 3. Thông tin đề cho nói về Trung du và miền núi phía Bắc: giáp Trung Quốc, giáp Lào, giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; có điều kiện phát triển trồng trọt với cơ cấu cây trồng đa dạng. a) Trung du miền núi phía Bắc là cửa ngõ kết nối với thế mạnh nổi bật về giao thông vận tải đường biển. • Vùng này có thế mạnh nổi bật về giao lưu qua biên giới đất liền với Trung Quốc và Lào. • Không nổi bật về giao thông vận tải đường biển. Kết luận: Sai. b) Khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa lớn là điều kiện quan trọng để vùng thúc đẩy thâm canh, tăng vụ trong trồng trọt. • Trung du và miền núi phía Bắc không có khí hậu nóng quanh năm. • Mùa đông lạnh là một đặc điểm rõ của vùng. Kết luận: Sai. c) Chè là cây công nghiệp quan trọng số một của vùng, hiện nay hướng tới phát triển theo hướng hữu cơ, an toàn và gắn với chế biến sâu. • Đây là nhận định đúng với thực tế sản xuất của vùng. • Chè là cây công nghiệp lâu năm rất tiêu biểu của Trung du và miền núi phía Bắc. Kết luận: Đúng. d) Trung du miền núi phía Bắc là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn trong cả nước. • Vùng có các vùng chuyên canh chè, cây dược liệu, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới, một số cây công nghiệp khác. • Vì vậy đây là nhận định đúng. Kết luận: Đúng. Đáp án câu 3: Sai – Sai – Đúng – Đúng. Câu 4. Thông tin đề cho nêu rõ: chăn nuôi lợn phát triển nhờ nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu tiêu thụ cao, lao động có kinh nghiệm, chuyển dịch mạnh sang chăn nuôi trang trại công nghiệp; hướng phát triển hiện nay là an toàn sinh học, công nghệ cao, chuỗi liên kết giá trị. a) Thức ăn công nghiệp đã hoàn toàn thay thế thức ăn thô xanh, phụ phẩm nông nghiệp trong các mô hình chăn nuôi lợn. • Từ “hoàn toàn thay thế” là không đúng. • Trong thực tế vẫn còn sử dụng nhiều nguồn thức ăn khác nhau tùy quy mô và mô hình chăn nuôi. Kết luận: Sai.
  2. b) Áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi góp phần kiểm soát dịch bệnh, nâng cao chất lượng và hướng tới phát triển bền vững. • Đây chính là nội dung phù hợp với định hướng phát triển ngành chăn nuôi hiện nay. Kết luận: Đúng. c) Nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển chăn nuôi lợn. • Đề đã nêu rõ nhiều điều kiện thuận lợi: thức ăn, thị trường, lao động, mô hình tổ chức sản xuất. Kết luận: Đúng. d) Chăn nuôi lợn theo mô hình an toàn sinh học giúp lợn phát triển tốt và hoàn toàn không bị dịch bệnh. • Mô hình an toàn sinh học giúp giảm nguy cơ dịch bệnh, chứ không thể bảo đảm “hoàn toàn không bị”. • Từ “hoàn toàn” làm cho nhận định sai. Kết luận: Sai. Đáp án câu 4: Sai – Đúng – Đúng – Sai. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Bảng cho: • Năm 2020: diện tích 942,5 nghìn ha, sản lượng 4558,2 nghìn tấn. • Năm 2023: diện tích 884,6 nghìn ha, sản lượng 4437,2 nghìn tấn. Năng suất ngô năm 2020 là 4558,2 / 942,5 ≈ 4,8379 tấn/ha. Năng suất ngô năm 2023 là 4437,2 / 884,6 ≈ 5,0151 tấn/ha. Mức tăng năng suất là 5,0151 - 4,8379 ≈ 0,1772 tấn/ha. Đổi ra tạ/ha: 0,1772 × 10 ≈ 1,772 tạ/ha. Làm tròn đến một chữ số thập phân: 1,8 tạ/ha. Đáp án: 1,8. Câu 2. Đề cho năm 2023, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta là 5552187,0 tấn, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 70,7%. Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là 5552187,0 × 70,7% = 3920396,209 tấn. Đổi ra triệu tấn: 3920396,209 / 1000000 ≈ 3,920396209 triệu tấn. Làm tròn đến một chữ số thập phân: 3,9 triệu tấn. Đáp án: 3,9. Câu 3. Đề cho: • Khối lượng vận chuyển hàng hóa đường sông: 368,04 triệu tấn. • Khối lượng luân chuyển hàng hóa: 37443,69 triệu tấn.km. Cự li vận chuyển trung bình là 37443,69 / 368,04 ≈ 101,7382 km. Làm tròn đến hàng đơn vị: 102 km. Đáp án: 102. Câu 4.
  3. Bảng nhiệt độ trung bình tháng ở Đà Lạt năm 2023 là: 16,8; 17,2; 17,9; 20,0; 19,8; 19,8; 19,3; 19,9; 19,4; 19,1; 18,4; 17,5. Nhiệt độ trung bình năm là (16,8 + 17,2 + 17,9 + 20,0 + 19,8 + 19,8 + 19,3 + 19,9 + 19,4 + 19,1 + 18,4 + 17,5) / 12 = 225,1 / 12 ≈ 18,7583 độ C. Làm tròn đến một chữ số thập phân: 18,8 độ C. Đáp án: 18,8. Câu 5. Đề cho: • Tổng số dân: 100309,21 nghìn người. • Dân thành thị: 38219,71 nghìn người. Tỉ lệ dân thành thị là (38219,71 / 100309,21) × 100 ≈ 38,1019%. Làm tròn đến một chữ số thập phân: 38,1%. Đáp án: 38,1. Câu 6. Bảng lượng mưa năm 2023: • Huế: 296,5; 234,2; 2,3; 44,6; 142,5; 92,3; 10,6; 41,8; 681,7; 1613,3; 1005,5; 785,7 • Đà Nẵng: 184,0; 88,4; 15,9; 22,7; 55,9; 106,3; 89,7; 32,3; 456,5; 1836,2; 742,0; 317,2. Tổng lượng mưa ở Huế là 296,5 + 234,2 + 2,3 + 44,6 + 142,5 + 92,3 + 10,6 + 41,8 + 681,7 + 1613,3 + 1005,5 + 785,7 = 4950,999999999999 mm, tức 4951,0 mm. Tổng lượng mưa ở Đà Nẵng là 184,0 + 88,4 + 15,9 + 22,7 + 55,9 + 106,3 + 89,7 + 32,3 + 456,5 + 1836,2 + 742,0 + 317,2 = 3947,1 mm. Đà Nẵng thấp hơn Huế là 4951,0 - 3947,1 = 1003,9 mm. Làm tròn đến hàng đơn vị: 1004 mm. Đáp án: 1004.
  4. ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SƠN LA MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng. B. Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư. C. Nhu cầu của thị trường, các cơ sở lưu trú và vui chơi giải trí. D. Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước. Câu 2. Hạn hán ở nước ta làm tăng nguy cơ A. nắng nóng, động đất.B. sạt lở đất, sương muối. C. sụt lún đất, rét hại.D. cháy rừng, xâm nhập mặn. Câu 3. Sự khác biệt về chế độ nhiệt và mưa giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là do A. miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm xa biển hơn và chịu tác động mạnh của Tín phong bán cầu Bắc. B. miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm gần xích đạo hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. C. miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có địa hình thấp hơn và chịu tác động mạnh của áp thấp nhiệt đới. D. miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều dãy núi cao và chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió Tây. Câu 4. Loại hình giao thông nào sau đây ở nước ta chủ yếu vận chuyển xăng dầu và khí? A. Đường sông.B. Đường ô tô.C. Đường sắt.D. Đường ống. Câu 5. Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn chủ yếu là do A. địa hình dốc, mưa lớn theo mùa và lớp vỏ phong hóa dày. B. thiên tai xảy ra nhiều, địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật. C. khí hậu nhiệt đới ẩm và hoạt động sản xuất của con người. D. địa hình nhiều núi, lượng mưa lớn, lớp phủ thực vật dày. Câu 6. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn.B. vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú. C. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.D. nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn. Câu 7. Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024 Năm 2015 2017 2019 2020 2024 Số dân thành thị (nghìn người) 30881,9 31928,3 33816,6 35867,2 39000,0 Tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước (%) 33,48 33,86 35,05 36,76 38,50 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
  5. A. Tỉ lệ dân thành thị đang tăng liên tục.B. Tỉ lệ dân số thành thị đang giảm dần. C. Số dân thành thị tăng không ổn định.D. Số dân thành thị có xu hướng giảm. Câu 8. Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta? A. Kinh tế tư nhân.B. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. C. Kinh tế tập thể.D. Kinh tế Nhà nước. Câu 9. Nguồn năng lượng nào sau đây vừa góp phần giảm ô nhiễm môi trường đô thị, vừa đang được phát triển ở nước ta? A. Khí đốt.B. Dầu mỏ.C. Điện rác.D. Than đá. Câu 10. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có thành phần loài sinh vật đa dạng chủ yếu do tác động của A. địa hình núi chiếm ưu thế, vị trí tiếp giáp Biển Đông, lượng mưa lớn. B. địa hình, đất đai phân hóa đa dạng, các loại gió hoạt động theo mùa. C. vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. D. gió mùa, nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông, địa hình nhiều cao nguyên. Câu 11. Trong cơ cấu diện tích cây lương thực nước ta hiện nay, cây trồng nào sau đây chiếm vị trí chủ đạo? A. Cây khoai lang.B. Cây lúa.C. Cây sắn.D. Cây ngô. Câu 12. Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là A. khí hậu cận xích đạo nhiệt cao, lượng mưa lớn theo mùa. B. có địa hình dốc, sông ngòi ngắn và nhiều thác ghềnh. C. tài nguyên rừng cùng hệ sinh thái đa dạng, phân bố rộng. D. nhiều hệ thống sông lớn, lượng nước dồi dào quanh năm. Câu 13. Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Phân bố đồng đều theo vùng.B. Gắn với công nghiệp hóa. C. Chức năng không thay đổi.D. Trình độ cao so với thế giới. Câu 14. Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở tỉnh Sơn La là A. hình thành các vùng chuyên canh tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. B. ổn định thị trường tiêu thụ, gắn sản xuất với chế biến các cây công nghiệp hàng năm. C. đẩy mạnh áp dụng kĩ thuật mới và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm. D. chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô, chưa cần gắn với các hoạt động chế biến nông sản. Câu 15. Vùng nào sau đây có số lượng khu công nghiệp tập trung nhiều nhất nước ta? A. Đông Nam Bộ.B. Bắc Trung Bộ. C. Đồng bằng sông Cửu Long.D. Nam Trung Bộ. Câu 16. Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)
  6. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Giai đoạn 2009 - 2024, mức tăng tỉ lệ của nhóm 15 - 64 tuổi nhỏ hơn so với nhóm trên 65 tuổi. B. Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15 - 64 tuổi gấp khoảng 1,5 lần so với tổng hai nhóm còn lại. C. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm, tỉ lệ nhóm 15 - 64 tuổi tăng. D. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi và tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi đều giảm. Câu 17. Mục đích chủ yếu của việc nâng cấp các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là A. phát triển các khu kinh tế ven biển, thu hút đầu tư và đẩy mạnh giao thương quốc tế. B. tăng khối lượng vận tải hàng hóa, đẩy mạnh và phát triển ngành giao thông vận tải. C. thu hút đầu tư trong nước, nâng cao năng suất lao động, phát huy vị thế của vùng. D. thúc đẩy hiện đại hóa đội tàu biển và nâng cao năng lực khai thác ở các cảng biển. Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta? A. Hàng xuất khẩu toàn bộ vào nhóm nước phát triển. B. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng tiêu dùng. C. Trị giá nhập khẩu luôn lớn hơn trị giá xuất khẩu. D. Cơ cấu hàng xuất khẩu đang chuyển dịch tích cực. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: "Vận tải hàng hoá của nước ta năm 2022 đạt 1974,1 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 21,7 % so với năm trước và luân chuyển 223,4 tỉ tấn.km, tăng 18,6 %. Trong vận chuyển hàng hóa, đường bộ đạt 1576,2 triệu tấn, đường sông đạt 302,6 triệu tấn, đường biển đạt 89,3 triệu tấn, đường sắt đạt 5,7 triệu tấn, đường hàng không đạt 0,29 triệu tấn. Trong luân chuyển hàng hóa, đường bộ đạt 89,9 tỉ tấn.km, đường sông đạt 31,6 tỉ tấn.km, đường biển đạt 91,2 tỉ tấn.km, đường sắt đạt 4,5 tỉ tấn. km, đường hàng không đạt 6,1 tỉ tấn.km" (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022) a) Vận tải hàng hóa tăng lên chủ yếu do sự phát triển kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. b) Về khối lượng vận chuyển: Đường bộ lớn nhất, đường sắt nhỏ nhất. c) Nước ta có nhiều loại hình vận tải tham gia vận chuyển hàng hoá. d) Về khối lượng luân chuyển: Đường biển lớn nhất, đường hàng không nhỏ nhất. Câu 2. Cho biểu đồ sau:
  7. Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024 (Nguồn: a) Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Thái Lan. b) Trong ba quốc gia trên, Xin-ga-po có trị giá xuất khẩu hàng hóa cao nhất. c) Cán cân thương mại của Ma-lai-xi-a lớn hơn của Xin-ga-po và nhỏ hơn của Thái Lan. d) Năm 2024, Thái Lan là nước nhập siêu, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là các nước xuất siêu. Câu 3. Cho thông tin sau: "Thời tiết khô nóng do gió này gây ra thường kéo dài từng đợt vài ba ngày, đôi khi 5 - 7 ngày. Nhiệt độ cao nhất tới 41 - 43°C, nhiều khi ngay ban đêm cũng xấp xỉ 30°C. Độ ẩm thấp nhất tới 30 - 40%. Đất kiệt nước, nứt nẻ, ..." a) Gió này hoạt động mạnh vào thời kì nửa sau mùa hạ. b) Đoạn thông tin trên đề cập đến gió Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta. c) Nguyên nhân hình thành loại gió trên là do gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam gặp bức chắn địa hình của dãy Trường Sơn. d) Gió này hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Câu 4. Cho thông tin sau: "Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở vùng Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, cơ cấu ngành công nghiệp của vùng đa dạng, bao gồm: Khai thác than; nhiệt điện; công nghiệp dệt, sản xuất trang phục; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính; cơ khí chế tạo, ..." a) Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do lao động có trình độ cao, vị trí địa lí thuận lợi cho xuất, nhập khẩu hàng hóa. b) Hướng phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là đẩy mạnh các ngành công nghiệp truyền thống, các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động. c) Ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là điện tử, máy vi tính. d) Hiện nay, giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng và tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ.
  8. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Biết rằng năm 2024 ở nước ta, tổng số dân là 101,3 triệu người, sản lượng điện là 293,1 tỉ kWh. Cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu kWh/người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 2. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sơn La, giai đoạn 2015 - 2024 (Đơn vị: °C) Năm 2015 2020 2022 2024 Nhiệt độ 22,30 22,20 21,58 22,55 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của các năm trên tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Câu 3. Năm 2024, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 405,5 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 380,8 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu trong tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Câu 4. Năm 2024, số dân vùng Trung du miền núi phía Bắc là 12601,6 nghìn người và mật độ dân số là 136 người/km²; số dân vùng Đồng bằng sông Hồng là 9820,0 nghìn người và mật độ dân số là 1050 người/km². Hãy cho biết diện tích của vùng Trung du miền núi phía Bắc gấp bao nhiêu lần diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Câu 5. Năm 2024, vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Nam Định, năm 2022 và năm 2024 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2022 88,1 101,1 62,7 102,2 172,2 136,2 329,0 515,0 653,0 285,2 87,0 10,7 2024 46,3 20,6 83,8 19,6 253,0 275,0 526,0 270,8 831,8 60,6 12,3 3,7 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Nam Định, tổng lượng mưa các tháng năm 2022 cao hơn tổng lượng mưa các tháng năm 2024 là bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
  9. ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D D B D A D A D C Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án C B B B A A C A D PHẦN II. Ý a b c d Câu 1 Đ S Đ S 2 Đ Đ S Đ 3 S S S Đ 4 S S Đ Đ PHẦN III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2893 22,2 51,6 9,9 987 139
  10. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SƠN LA MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Bão và áp thấp nhiệt đới đã ra gây khó khăn nào sau đây cho hoạt động khai thác thủy sản nước ta? A. Phá hủy nhiều lồng bè. B. Dịch bệnh lây lan rộng. C. Hạn chế số ngày ra khơi. D. Thay đổi độ mặn nước. Câu 2. Khu vực ven biển Nam Trung Bộ nước ta có mưa nhiều vào thu đông chủ yếu do tác động của A. gió Tín phong bán cầu Nam, gió Tây, độ cao địa hình, bão và dải hội tụ nhiệt đới. B. gió mùa Tây Nam, gió Tín phong bán cầu Bắc, địa hình và dải hội tụ nhiệt đới. C. gió mùa mùa đông, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương, địa hình và áp thấp nhiệt đới. D. các gió hướng đông bắc và tây nam, hướng địa hình, vị trí địa lí và áp thấp nhiệt đới. Câu 3. Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở Bắc Trung Bộ là A. chắn bão, hạn chế xâm thực bờ biển, ngăn chặn cát bay lấn chiếm đồng ruộng. B. điều hòa nguồn nước, ứng phó với lũ đột ngột trên các sông, hạn chế lũ quét. C. đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, hạn chế tác hại của thiên tai. D. bảo tồn nguồn gen, tạo nơi cư trú an toàn cho động vật, duy trì mực nước ngầm. Câu 4. Xu hướng phát triển ngành trồng cây ăn quả ở Trung du miền núi phía Bắc hiện nay là A. duy trì các giống cây bản địa thuần chủng, không sử dụng giống lai. B. đẩy mạnh sơ chế theo hướng phơi sấy khô các sản phẩm tự nhiên. C. tiếp tục tập trung phát triển các cây ăn quả chủ lực với quy mô lớn. D. tăng cường phân phối sản phẩm tại các mô hình chợ truyền thống. Câu 5. Các khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay A. thành lập theo quyết định của Chủ tịch tỉnh. B. chỉ tập trung vào lĩnh vực công nghệ sinh học. C. có mặt ở tất cả các địa phương trong nước. D. góp phần đào tạo nhân lực công nghệ cao. Câu 6. Về kinh tế, đô thị hóa ở nước ta có tác động tích cực là A. phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. B. tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. C. giải quyết việc làm cho người lao động. D. nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Câu 7. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng A. tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi. B. đẩy mạnh hình thành các trang trại. C. ưu tiên sản xuất lương thực có hạt. D. giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. Câu 8. Vị trí địa lí của Nam Trung Bộ A. giáp vịnh Thái Lan ở phía nam. B. tiếp giáp với Đông Nam Bộ. C. giáp Trung Quốc ở phía bắc. D. toàn bộ phía tây giáp với Lào. Câu 9. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là