Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 18 trang Thái Tuấn 31/05/2026 400
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_lich_su_so_gddt_hai_phong_202.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Từ cuối thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, quan hệ quốc tế có xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hòa hoãn và hợp tác, nhưng thế giới vẫn còn nhiều điểm nóng, xung đột và bất ổn. c) Sai Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN phản ánh hợp tác nội khối phát triển theo chiều sâu, nhưng nói “căng thẳng Đông – Tây đã hoàn toàn chấm dứt” là tuyệt đối hóa, không chính xác. d) Đúng Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, ASEAN thực sự mở rộng thành viên: Việt Nam (1995), Lào và Mi-an- ma (1997), Cam-pu-chia (1999). Câu 3 a) Đúng Đoạn tư liệu nêu rất rõ Hồ Chí Minh luôn nhắc phải chăm lo, bảo vệ sự đoàn kết quốc tế. b) Đúng Đây là nhận xét hoàn toàn phù hợp: từ lòng yêu nước chân chính, Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã trở thành chiến sĩ cộng sản quốc tế xuất sắc. c) Đúng Từ giai đoạn 1954–1975 đến thời kì Đổi mới, Việt Nam luôn coi trọng việc mở rộng quan hệ quốc tế, đoàn kết và hợp tác quốc tế như một bộ phận quan trọng của đường lối đối ngoại. d) Sai Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 là một biểu hiện sách lược ngoại giao mềm dẻo, nhưng không thể coi đó là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần đoàn kết quốc tế của Hồ Chí Minh. - Cách nói này quá thu hẹp và không đúng trọng tâm của tư liệu. Câu 4 a) Đúng Từ sau Cách mạng tháng Tám đến 1954, cách mạng Việt Nam phải đồng thời: - bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng, - kháng chiến chống xâm lược, - từng bước kiến thiết đất nước. Nhận định này phù hợp. b) Sai Cách mạng tháng Tám 1945 khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, không phải Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. c) Sai Trong năm đầu toàn quốc kháng chiến chống Pháp, Việt Nam chưa được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận; phải đến năm 1950 mới có bước đột phá ngoại giao đó. d) Sai Sự tranh giành ảnh hưởng của các thế lực đế quốc là một bối cảnh quan trọng, nhưng nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc là hành động xâm lược và gây hấn ngày càng trắng trợn của thực dân Pháp.
  2. ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 HẢI PHÒNG MÔN: LỊCH SỬ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm). (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.) Câu 1. Lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam trước năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây thất bại? A. Kháng chiến chống Tống (1075–1077). B. Kháng chiến chống quân Thanh (1789). C. Kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258). D. Kháng chiến chống quân Minh (1407). Câu 2. Sự kiện quốc tế nào diễn ra gần đây phản ánh trực tiếp việc vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc trong quan hệ quốc tế? A. Mĩ chủ động tiến hành hành động quân sự đơn phương đối với Iran. B. Iran phong toả eo biển Hormuz khi xung đột với Mỹ và Israel leo thang. C. Một số nước áp dụng trừng phạt kinh tế trong quan hệ quốc tế. D. Giá dầu thế giới tăng cao, ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu. Câu 3. Những thành tựu về chính trị, an ninh – quốc phòng của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (1986 – nay) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây? A. Bảo đảm ổn định chính trị và môi trường hòa bình để phát triển đất nước. B. Củng cố vị thế và vai trò chủ đạo của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. C. Tạo điều kiện giải quyết dứt điểm các tranh chấp lãnh thổ ở khu vực. D. Quyết định việc hoàn thành nhanh mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 4. Sự kiện nào sau đây là biểu hiện sự xói mòn của Trật tự hai cực I-an-ta trong những năm 70 của thế kỉ XX? A. Liên Xô và Mỹ giảm dần sự đối đầu quân sự trực tiếp. B. Mỹ phát động cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. C. Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược. D. Liên Xô thành lập liên minh chính trị - quân sự Vac-sa-va. Câu 5. Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay có nội dung nào sau đây? A. Định hình nhiều nền văn hoá đậm bản sắc vùng miền. B. Xây dựng nền văn hoá tiến tiến, đậm bản sắc dân tộc. C. Hạn chế giao lưu là nền tảng giữ bản sắc văn hoá dân tộc. D. Tập trung phát triển nền văn hoá hoà nhập và hoà tan. Câu 6. Các kế sách, phương châm đánh giặc: “tiên phát chế nhân”,“thanh dã”,“thần tốc, bất ngờ, táo bạo” trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945 đều A. thể hiện ưu thế vượt trội về sức mạnh quân sự của quân dân Việt Nam. B. chủ động lựa chọn cách đánh phù hợp, nhằm vào điểm yếu của kẻ thù. C. nhấn mạnh việc tận dụng yếu tố thời cơ thuận lợi trong chiến đấu.
  3. D. khẳng định phải luôn chủ động tiến công kẻ thù trong mọi hoàn cảnh Câu 7. Yếu tố nào sau đây không thuộc các cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? A. Trào lưu Triết học Ánh sáng. B. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin. C. Truyền thống dân tộc Việt Nam. D. Tinh hoa văn hoá nhân loại. Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp Đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 – nay)? A. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. B. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. C. Đổi mới phải xuất phát từ lý luận, tôn trọng quy luật chủ quan. D. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi và biện pháp phù hợp. Câu 9. Ở Việt Nam, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc diễn ra trong thế kỉ XX có đặc điểm chung nào sau đây? A. Diễn ra khi nhân dân đã hoàn toàn nắm quyền làm chủ đất nước. B. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Được kết thúc thông qua việc kí kết các bản hiệp định quốc tế. D. Mang tính chính nghĩa và tiến hành bằng lực lượng vũ trang. Câu 10. Trong tiến trình lịch sử, dân tộc Việt Nam phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm, đồng thời cũng có nhiều thời cơ để hội nhập và phát triển. Thực tế đó chủ yếu bắt nguồn từ yếu tố nào sau đây? A. Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng. B. Có khả năng thích ứng nhanh trước mọi biến động. C. Có truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất. D. Giàu tài nguyên và chế độ phong kiến đang suy yếu. Câu 11. Một trong những hoạt động đối ngoại tiêu biểu của nhà yêu nước Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là A. gia nhập Đảng Xã hội Pháp. B. khởi xướng phong trào Đông du. C. dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản. D. phát động phong trào Duy tân. Câu 12. Nội dung nào sau đây là thành tựu của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc thực hiện từ năm 1978 đến nay? A. Trở thành cường quốc đứng đầu thế giới về giáo dục khai phóng. B. Trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới đưa người lên mặt trăng. C. Đã hoàn thành quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. D. Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm. Câu 13. Tổ chức nào sau đây là cơ quan chính của Liên Hợp quốc? A. Toà án công lý quốc tế. B. Tổ chức Y tế thế giới. C. Quỹ Tiền tệ Quốc tế. D. Tổ chức Lao động Quốc tế. Câu 14. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây? A. Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới. B. Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế. C. Các nước trong khu vực đã giành được độc lập.
  4. D. Cục diện Chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới. Đọc tư liệu sau và trả lời các câu 16,17,18 “Sau chiến thắng Việt Bắc 1947, Đảng chủ trương “bắt địch chuyển sang thế thủ”. Thế tiến công chủ động và rộng khắp của chiến tranh du kích từ năm 1948 đã mở ra thế tiến công chiến lược ngày càng phát triển trên khắp chiến trường Đông Dương. Thế tiến công quy mô ngày càng lớn bằng cả chiến tranh du kích và chính quy không ngừng phát triển. Các chiến dịch lớn được mở: Biên giới, Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào [...] và cuối cùng là các cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 với chiến dịch quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ.” Hồ Khang (Chủ biên), Lịch sử Tư tưởng Quân sự Việt Nam, Tập IV, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr. 292–293. Câu 15. Trong giai đoạn 1954 – 1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Trực tiếp chiến đấu chống Mĩ – Diệm. B. Tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ. C. Chống chiến lược chiến tranh Cục bộ của Mĩ. D. Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất. Câu 16. Đảng có chủ trương “bắt địch chuyển sang thế thủ” từ sau chiến thắng nào sau đây? A. Điện Biên Phủ (1954). B. Việt Bắc thu – đông (1947). C. Biên giới thu – đông (1950). D. Hòa Bình (1951 – 1952). Câu 17. Theo tư liệu, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là bước phát triển cao nhất của quá trình nào sau đây? A. Chuyển từ phòng ngự chiến lược sang giữ thế tiến công chiến lược. B. Phát triển thế tiến công chiến lược trên chiến trường Đông Dương. C. Tấn công vào vùng sau lưng địch là chủ đạo trên chiến trường lớn. D. Phát triển từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng tiến công và nổi dậy. Câu 18. Từ tư tưởng quân sự thể hiện trong tư liệu, bài học nào sau đây có ý nghĩa phù hợp đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay? A. Chủ động tạo thế và lực, nâng cao sức mạnh tổng hợp để bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. B. Xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia trong đó trọng tâm vào tiềm lực quốc phòng. C. Kết hợp chặt chẽ đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao trong mọi tình huống. D. Xây dựng để đưa lực lượng vũ trang trở thành then chốt và duy nhất bảo vệ đất nước. Câu 19. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” do Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức (2006) có ý nghĩa nào sau đây? A. Góp phần thúc đẩy ý thức rèn luyện tu dưỡng đạo đức của toàn xã hội. B. Xoá bỏ tình trạng làm việc thiếu trách nhiệm của công chức viên chức. C. Xây dựng được một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và nhân văn. D. Đảm bảo phát triển đồng đều giữa phát triển kinh tế với đời sống xã hội. Câu 20. Nguyên nhân chủ quan nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? A. Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương. B. Sự thắng lợi của Liên Xô và phe Đồng minh. C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  5. D. Có quá trình chuẩn bị chu đáo trong thời gian dài. Câu 21. Nội dung nào sau đây vừa là nhiệm vụ cấp bách của dân tộc Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, vừa là khát vọng suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh? A. Thực hiện cải cách dân sinh dân chủ và lật đổ chế độ phong kiến. B. Đánh đuổi thực dân Pháp để khôi phục lại nền phong kiến độc lập. C. Từng bước xây dựng và củng cố chế độ cộng hoà dân chủ ở Việt Nam. D. Đấu tranh đòi độc lập cho dân tộc, tự do và hạnh phúc cho nhân dân. Câu 22. Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN (thành lập năm 2015) phải đối mặt với thách thức an ninh phi truyền thống nào sau đây? A. Tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh. B. Khoảng cách giàu nghèo giữa các nước. C. Sự suy yếu của hệ thống xã hội chủ nghĩa. D. Chưa có được hợp tác trong nội khối. Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN? A. Hình thành trên cơ sở hoàn thiện từng bước các trụ cột hợp tác. B. Thể chế chính trị tương đồng là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN. C. Tác động ngoại cảnh là nhân tố cốt lõi thúc đẩy thành lập cộng đồng. D. Chủ yếu xuất phát từ ý chí tự cường của một số nước trong khu vực. Câu 24. Sự kiện nào sau đây đã trở thành chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)? A. Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực. B. Sự ra đời của hệ thống chủ nghĩa xã hội. C. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ. D. Liên minh châu Âu (EU) được ra đời. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.) Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm” và ngoại giao đóng vai trò quan trọng tạo dựng thêm thế và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chính của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia,... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO, ... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo”. (Nguyễn Dy Niên, Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2009, tr.336) a) Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm” góp phần tạo thêm thế và lực cho Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. b) Tư liệu trên cho thấy vai trò của các chủ thể ngoài quốc gia trong quan hệ quốc tế hiện đại ngày càng được mở rộng, làm cho hoạt động ngoại giao trở nên đa dạng và phức tạp hơn. c) Để phát huy “sức mạnh mềm”của ngoại giao, Việt Nam có xu hướng quan hệ ngoại giao rộng thì nhiều – quan hệ ngoại giao sâu thì chọn lọc nhằm hiện thực hoá mục tiêu biến đối tác thành đối tượng.
  6. d) Đến tháng 5 năm 2026, số lượng các quốc gia trên thế giới thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện đã chiếm tỉ lệ cao trong tổng số các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Câu 2. Cho bảng thông tin sau đây: Thời gian Sự kiện tiêu biểu Tháng 1/1973 Hiệp định Pari về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí két Tháng 1/1975 Chiến thắng Đường 14 - Phước Long Tháng 3/1975 Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng thắng lợi. Tháng 4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi Tháng 5/1975 Toàn bộ miền Nam cùng các đảo và quần đảo hoàn toàn được giải phóng a) Hiệp định Pari được kí kết đánh dấu nhân dân miền Nam đã hoàn thành sự nghiệp“đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”. b) Chiến thắng Phước Long đã tạo ra cơ sở thực tế để Bộ chính trị và Quân uỷ Trung ương điều chỉnh chủ trương quyết tâm giải phóng Miền Nam muộn hơn dự kiến ban đầu. c) Các thông tin trong bảng trên đã phản ánh rõ sự tác động trực tiếp của đấu tranh ngoại giao đối với cuộc tổng tiến công được diễn ra ngay sau Hiệp định Pari (1973) kí kết. d) Từ Hiệp định Pari (1973) đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của cách mạng Việt Nam cho thấy việc nắm bắt thời cơ có sự tác động của tình hình quốc tế. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Về mặt thể chế, là một tổ chức liên chính phủ, ASEAN gặp phải mâu thuẫn giữa yêu cầu tôn trọng quyền lợi, quan điểm rất khác nhau của từng thành viên với sự thống nhất chung của tất cả các nước. Hai nguyên tắc: “không can thiệp” và “đồng thuận” được coi là nguyên tắc cơ bản, chi phối hoạt động của ASEAN. Những nguyên tắc này đã tạo ra những thành công của ASEAN trong lĩnh vực an ninh - chính trị của khu vực và quốc tế, nhưng nhiều khi đã ảnh hưởng tới sự liên kết kinh tế chặt chẽ giữa các nước thành viên”. (Trần Thị Vinh, Giáo trình lịch sử thế giới hiện đại – Quyển II, NXB Đại học Sư pshạm, 2008, tr 223) a) Hai nguyên tắc hoạt động “không can thiệp” và “đồng thuận” của ASEAN đã tạo nên thành công về an ninh – chính trị của khu vực Đông Nam Á. b) ASEAN và Liên minh châu Âu (EU) đều là các tổ chức liên kết khu vực nhằm thúc đẩy hợp tác và phát triển, tuy nhiên EU có mức độ liên kết sâu rộng và không có ràng buộc chặt chẽ bằng ASEAN. c) Nguyên tắc “không can thiệp” và “đồng thuận” vừa là thuận lợi vừa là khó khăn đối với ASEAN. d) Nguyên tắc “đồng thuận” của ASEAN giúp Việt Nam dễ dàng và thuận lợi thúc đẩy các sáng kiến khu vực mà không gặp trở ngại từ các quốc gia thành viên khác. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sau 20 năm đổi mới [1986 – 2006], đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Nền kinh tế tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Quan hệ đối ngoại được mở rộng; vị thế của nước ta trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao.” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,
  7. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 17–19). a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu đạt được trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ 1986 đến năm 2006. b) Đến năm 2006, với thành tựu “nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá” chứng tỏ sự thay đổi mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công bước đầu. c) Đổi mới kinh tế là cơ bản và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là điểm chung trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc, cải tổ ở Liên Xô và Đổi mới ở Việt Nam. d) Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy đổi mới về tư duy là yếu tố tiên quyết, tạo nền tảng cho công cuộc đổi mới toàn diện và thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ nguyên mới. ------ HẾT -----
  8. ĐÁP ÁN Phần I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D A A C B B A C D A B D Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án A D D B B A A D D A A B Phần 2: Câu Ý a b c d 1 Đ Đ S S 2 S S S Đ 3 Đ S Đ S 4 Đ S S Đ