Tuyển tập 3 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Nghệ An 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 3 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Nghệ An 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt_n.docx
Nội dung text: Tuyển tập 3 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Nghệ An 2025-2026 (Kèm đáp án)
- A. Trimethylamine. B. Methylamine. C. Ethylamine. D. Dimethylamine. Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 - 18: Methyl salicylate thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như bên. Câu 17. Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%; phương trình hóa học của phản ứng điều chế methyl salicylate: HOC H COOH CH OH H2SO4 HOC H COOCH H O 6 4 3 d?c,,t 6 4 3 2 Giá trị m là A. 6,99. B. 12,42. C. 16,56. D. 9,32. Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về methyl salicylate? A. Phản ứng được với dung dịch NaOH. B. Chứa chức ester. C. Chứa chức alcohol. D. Công thức phân tử là C8H8O3. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một nhóm học sinh nghiên cứu thí nghiệm lên men giấm và đưa ra giả thuyết “Nồng độ C2H5OH càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao”. Để kiểm chứng giả thuyết, học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc giống nhau, mỗi cốc đựng 100 mL dung dịch có nồng độ C2H5OH khác nhau (dung dịch nghiên cứu) được pha từ nước cất, C2H5OH với 10 mL dung dịch men giấm tươi. Các miệng cốc đều được che bằng tấm vải màn giống nhau nhằm ngăn bụi rồi để cả 5 cốc trong phòng thí nghiệm. Bước 2: Tiến hành xác định nồng độ CH3COOH trong dung dịch các cốc ở cùng thời điểm bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch chuẩn là NaOH 0,1M và chỉ thị phenolphthalein. Kết quả các lần chuẩn độ xác định được nồng độ phần trăm của CH3COOH ghi trong bảng sau. Nồng độ phần trăm C H OH Cốc 2 5 Ban đầu Ngày thứ 5 Ngày thứ 10 Ngày thứ 15 trong dung dịch nghiên cứu 1 3% 0,0% 0,8% 1,8% 2,2% 2 5% 0,0% 1,0% 2,5% 3,5% 3 7% 0,0% 0,5% 1,5% 2,8% 4 9% 0,0% 0,1% 0,3% 0,6% 5 11% 0,0% 0,0% 0,0% 0,1% a) Khi tiến hành chuẩn độ, chỉ thị phenolphthalein phải được cho vào dung dịch chuẩn NaOH ở trên burette.
- b) Kết quả thí nghiệm không phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra ở trên. c) Nếu coi trong quá trình lên men các chất bay hơi không đáng kể thì hiệu suất lên men giấm đến ngày thứ 15 ở cốc 2 là 54,69% (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và kết quả làm tròn số đến hàng phần trăm). d) Từ kết quả thí nghiệm cho thấy với mọi nồng độ C2H5OH, thời gian lên men càng lâu thì tốc độ phản ứng lên men giấm càng lớn. Câu 2. Magnesium (Mg) là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau: Giai đoạn 1: Nung quặng dolomite ở 1100 – 1200oC thu được dolomite nung: MgCO3.CaCO3 (s) MgO(s) CaO(s) 2CO2 (g) Giai đoạn 2: Dolomite nung được nghiền nhỏ, trộn với chất khử (bột ferrosilicon Fe, Si) và chất xúc tác fluorite (CaF2), sau đó ép thành viên. Giai đoạn 3: Viên nguyên liệu được đưa vào lò thép không gỉ, nung chân không ở 1200oC: 2MgO(s) 2CaO(s) Si(s) 2Mg(g) Ca2SiO4 (s) Giai đoạn 4: Hơi magnesium được dẫn qua bộ ngưng tụ chuyển thành dạng tinh thể, sau đó nấu chảy và đúc thành thỏi. Một nhà máy sản xuất magnesium theo quy trình trên với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, khối lượng mỗi thỏi thành phẩm chứa 7,5 kg magnesium. a) Trong phản ứng ở giai đoạn 3, MgO dễ bị oxi hóa bởi Si hơn CaO. b) Giai đoạn 3 tiến hành trong môi trường chân không nhằm giúp hơi magnesium thoát ra dễ dàng hơn và tránh bị oxi hóa bởi không khí ở nhiệt độ cao. c) Quá trình hơi magnesium chuyển thành tinh thể là quá trình thu nhiệt. d) Từ 10 tấn quặng dolomite (chứa 92% MgCO3.CaCO3) về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) nhà máy trên sản xuất được 144 thỏi magnesium thành phẩm. Câu 3. Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang thép luôn có một lớp nước mỏng đã hòa tan khí oxygen, carbon dioxide và một số chất khác tạo thành dung dịch chất điện li. Khi đó tại bề mặt của gang thép xảy ra sự ăn mòn kim loại. a) Trong quá trình ăn mòn sắt đóng vai trò anode, tại bề mặt xảy ra quá trình: Fe(s) Fe3 (aq) 3e . b) Thành phần gỉ sắt có chứa hợp chất dạng Fe2O3.nH2O. c) Thiếc có tính khử yếu hơn sắt nên người ta gắn các lá thiếc vào vỏ tàu để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép. d) Quá trình ăn mòn kim loại ở trên chủ yếu là ăn mòn hóa học. Câu 4. Cao su thiên nhiên là một loại polymer được tạo bởi các mắt xích isoprene. Cấu trúc của một đoạn mạch cao su thiên nhiên như sau:
- Muốn sử dụng được trong thực tế, người ta phải thực hiện quá trình lưu hóa cao su thiên nhiên để tạo ra cao su lưu hóa theo sơ đồ sau: Quá trình lưu hóa cao su là quá trình thay thế hai nguyên tử H ở hai nhóm CH2 trong các mạch polymer bằng cầu disulfide (- S - S -). a) Các liên kết đôi trong đoạn mạch cao su thiên nhiên ở trên đều ở dạng cis. b) Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer. c) So với cao su thiên nhiên thì cao su lưu hóa có độ bền nhiệt, độ đàn hồi cao hơn. d) Một loại cao su lưu hóa có 2,3% sulfur về khối lượng thì trung bình 46 mắt xích isoprene có một cầu disulfide (- S - S -) (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và số mắt xích làm tròn số đến phần nguyên). PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho các chất: ethane, ethyne, toluene, styrene. Cho lần lượt lượng dư từng chất trên vào dung dịch bromine ở nhiệt độ thường. Có bao nhiêu chất làm mất màu dung dịch bromine? Câu 2. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn ( E ) của một số cặp oxi hóa - khử sau: 2 2 2 Cặp oxi hóa - khử Na / Na Zn / Zn Fe / Fe 2H / H2 Cu / Cu E (V) 2,713 0,763 0,44 0,00 0,34 Trong số các kim loại: Na, Zn, Fe và Cu có bao nhiêu kim loại phản ứng được với HCl trong dung dịch ở điều kiện chuẩn? Câu 3. Cho các phát biểu về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất: (1) Ở trạng thái cơ bản, lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có một hoặc hai electron. (2) Trong dãy kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thì chromium có độ cứng lớn nhất. (3) Ở trạng thái cơ bản, phân lớp 3d trong nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều chưa bão hòa. (4) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là các nguyên tố thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn. (5) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại Ca, K. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. Câu 4. Từ cây chùm ngây (Moringa oleifera), người ta phân lập được hợp chất hữu cơ E. Chất E có vai trò như một chất ức chế, chất chuyển hóa thực vật và còn là chất gây dị ứng. Kết quả phân tích nguyên tố của E cho phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C = 78,505%; H = 8,411%; còn lại là %N. Bằng các phương pháp khác, người ta xác định được E có chứa vòng benzene, chỉ có 1 nguyên tử N và không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau về E: (1) Công thức phân tử của E là C7H9N. (2) E là một arylamine. (3) Ở nhiệt độ thường, E tác dụng với dung dịch nitrous acid tạo alcohol.
- (4) E tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. (5) E là một amine bậc 2. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần. Câu 5. Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được sử dụng để hâm nóng các bữa ăn tiện lợi. Thành phần chính của FRH là bột Mg, ngoài ra có một lượng nhỏ Fe và NaCl đóng vai trò tạo pin điện hóa, giúp tăng tốc độ phản ứng của Mg với nước. Khi sử dụng, cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH thì chỉ xảy ra phản ứng: Mg(s) 2H2O(l) Mg(OH )2 (s) H2 (g) Một gói FRH chứa 8,0 gam hỗn hợp gồm Mg 92,0%, Fe 4,0% và NaCl 4,0% theo khối lượng được sử dụng để làm nóng 300 gam súp từ 25oC lên toC. Biết: để 1,0 gam súp tăng 1oC thì cần 4,2 J, chỉ có 60% nhiệt tỏa ra từ phản ứng trên làm nóng súp và enthalpy tạo thành chuẩn của các chất cho ở bảng sau: Chất Mg(OH )2 (s) H2O(l) Mg(s) H2 (g) 1 f H298 (kJ mol ) 928,4 285,8 0 0 Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). Câu 6. Cho 30,0 mL isoamyl alcohol ( d 0,810 g/mL) phản ứng với 20,0 mL acetic acid ( d 1,049 g/mL) có xúc tác H2SO4 đặc và đun nóng. Sau phản ứng thu được 26,9 mL isoamyl acetate ( d 0,876 g/mL). Cho biết hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate ở trên là h% . Giá trị của h bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười). ----- HẾT-----
- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Phần I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D A B B D A A D A A C A D D A D B C Câu 1. Trong dãy hydrohalic acid: HF HCl HBr HI về độ mạnh axit. Liên kết H I yếu nhất nên HI phân li mạnh nhất trong nước. Câu 2. Carboxylic acid không no là acid có liên kết đôi hoặc liên kết ba trong gốc hydrocarbon. Propenoic acid có công thức CH2 CH COOH , có liên kết đôi nên là acid không no. Câu 3. NaOH , HCl , Na2CO3 là các chất điện li mạnh. CH3COOH là acid yếu nên điện li yếu. Câu 4. Phản ứng: CaCO3 2HCl CaCl2 CO2 H2O . Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào: - diện tích bề mặt chất rắn, - nồng độ chất phản ứng, - nhiệt độ. Nếu vẫn dùng dung dịch HCl 0,5M dư thì thay đổi thể tích dung dịch không làm thay đổi nồng độ, nên không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ phản ứng. Câu 5. Dựa vào điểm chớp cháy: - xăng: 4 C , - cồn: 13 C , - biodiesel: 130 C , - dầu hỏa: 38 72 C , - acetone: 18 C . Xét các phát biểu: - (a) đúng, vì cồn có điểm chớp cháy cao hơn xăng và acetone nên ít nguy cơ hơn. - (b) đúng, vì xăng dễ cháy hơn dầu hỏa. - (c) đúng, vì biodiesel có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8 C nên là chất lỏng có thể gây cháy. - (d) sai, vì dầu hỏa không thuộc loại chất lỏng dễ cháy theo ngưỡng đã cho. Vậy đúng là (a), (b), (c). Câu 6. Fructose là monosaccharide nên không thủy phân nữa. Tinh bột, cellulose, saccharose đều có phản ứng thủy phân. Câu 7. C2 H4 có liên kết đôi nên làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường. Các chất còn lại không phản ứng trong điều kiện này. Câu 8. Khi mạ đồng: - anode là thanh đồng: Cu Cu2 2e , - cathode là vật cần mạ: Cu2 2e Cu .
- Vậy quá trình ở cathode là Cu2 2e Cu . Câu 9. Xét từng thí nghiệm: - TN1: lòng trắng trứng gặp nhiệt bị đông tụ, đúng. - TN2: protein tác dụng với HNO3 đặc cho phản ứng xantho-protein, xuất hiện màu vàng, đúng. - TN3: với NaOH và CuSO4 , protein cho phản ứng màu biuret, dung dịch có màu tím, không phải xanh lam. Vậy phát biểu sai là A. Câu 10. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác, nên kim loại cơ bản là sắt. Câu 11. FeCl3 3NaOH Fe(OH )3 3NaCl Fe(OH )3 là kết tủa màu nâu đỏ. Câu 12. - A đúng: thủy phân tinh bột là quá trình cắt mạch polymer. - B sai: nylon-6,6 điều chế bằng trùng ngưng, không phải trùng hợp. - C sai: tơ olon (nitron) là polyacrylonitrile, chỉ chứa C, H, N . - D sai: tơ acetate là tơ bán tổng hợp, không phải tơ thiên nhiên. Câu 13. Xét các phát biểu: - (a) đúng. - (b) đúng. - (c) đúng. - (d) sai, vì kim loại nhóm IA được điều chế bằng điện phân nóng chảy, không phải điện phân dung dịch. Có 3 phát biểu đúng. Câu 14. Hai chất đồng đẳng phải cùng nhóm chức và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 . CH3OH và C2 H5OH đều là alcohol no đơn chức mạch hở, hơn kém nhau 1 nhóm CH2 . Câu 15. NO2 có tên là nitrogen dioxide. Câu 16. Amine bậc hai có dạng R2 NH . Dimethylamine là (CH3 )2 NH nên là amine bậc hai. Câu 17. Theo đề, phản ứng điều chế methyl salicylate có tỉ lệ mol 1:1. Khối lượng methyl salicylate cần sản xuất: m 3,8106 2,7 10,26106 g. Công thức methyl salicylate là C8H8O3 , nên: M 812 81 316 152 . Số mol methyl salicylate: 10,26106 n 67500 mol. 152 Hiệu suất 75%, nên số mol salicylic acid cần dùng là: 67500 n 90000 mol. acid 0,75
- Salicylic acid có công thức C7 H6O3 , nên: M 712 61 316 138. Khối lượng salicylic acid: m 90000138 12,42106 g 12,42 tấn. Câu 18. Methyl salicylate: - phản ứng được với NaOH , đúng; - có nhóm ester, đúng; - có nhóm OH phenol, không phải nhóm alcohol; - công thức phân tử là C8H8O3 , đúng. Vậy phát biểu sai là C. Phần II. Câu a b c d 1 Sai Đúng Sai Sai 2 Sai Đúng Sai Đúng 3 Sai Đúng Sai Sai 4 Đúng Đúng Đúng Sai Câu 1. Dựa vào bảng nồng độ CH3COOH theo thời gian trong đề. a) Sai. Khi chuẩn độ, phenolphthalein phải cho vào dung dịch cần chuẩn độ trong bình tam giác, không cho vào dung dịch chuẩn trên burette. b) Đúng. Giả thuyết là: nồng độ C2 H5OH càng lớn thì hiệu suất lên men giấm càng cao. Nhưng từ bảng số liệu, cốc 2 (5%) cho kết quả tốt hơn các cốc 3, 4, 5. Vậy nồng độ ethanol tăng không làm hiệu suất tăng mãi. Giả thuyết không phù hợp với kết quả thực nghiệm. c) Sai. Theo cách tính thông dụng ở bậc THPT: Giả sử 100 g dung dịch nghiên cứu ban đầu có 5g C2 H5OH . Phản ứng: C2 H5OH O2 CH3COOH H2O 5 n mol. C2H5OH 46 5 Khối lượng CH COOH tối đa: m 60 6,52 g. 3 lt 46 Đến ngày 15, nồng độ CH3COOH là 3,5%, nên khối lượng acid thu được xấp xỉ: mtt 3,5 g. 3,5 Hiệu suất: H 100% 53,67% . 6,52 Không phải 54,69% .
- d) Sai. Tốc độ phản ứng không phải cứ thời gian càng lâu thì càng lớn. Ví dụ ở cốc 1: - từ ngày 0 đến ngày 5: tăng 0,8% , - từ ngày 5 đến ngày 10: tăng 1,0% , - từ ngày 10 đến ngày 15: chỉ tăng 0,4% . Vậy không thể kết luận “thời gian càng lâu thì tốc độ càng lớn”. Câu 2. a) Sai. Ở giai đoạn 3, Si khử MgO để tạo Mg : 2MgO 2CaO Si 2Mg Ca2SiO4 Như vậy Mg trong MgO bị khử, không phải bị oxi hóa. b) Đúng. Môi trường chân không giúp: - hơi Mg thoát ra dễ hơn, - dịch chuyển cân bằng theo chiều tạo sản phẩm, - hạn chế Mg bị oxi hóa trở lại bởi không khí ở nhiệt độ cao. c) Sai. Quá trình hơi Mg ngưng tụ thành tinh thể là quá trình tỏa nhiệt, không phải thu nhiệt. d) Đúng. Khối lượng dolomite tinh khiết: m 1092% 9,2 tấn 9200 kg. MgCO3.CaCO3 có M = 84 + 100 = 184. Theo tỉ lệ mol: - 184 g dolomite tạo 24g Mg. 24 Khối lượng Mg lí thuyết: m 9200 1200 kg. Mg,lt 184 Hiệu suất toàn bộ 90%: mMg,tt 12000,9 1080 kg. 1080 Mỗi thỏi chứa 7,5 kg Mg , nên số thỏi: n 144 . 7,5 Câu 3. a) Sai. Ở anode, sắt bị oxi hóa trước thành: Fe Fe2 2e không phải trực tiếp thành Fe3 . b) Đúng. Gỉ sắt thường chứa Fe2O3.nH2O . c) Sai. Muốn bảo vệ vỏ tàu thép bằng phương pháp điện hóa, người ta phải gắn kim loại hoạt động mạnh hơn sắt như Zn. Thiếc yếu hơn sắt nên không dùng theo cách này. d) Sai. Sự ăn mòn trong không khí ẩm là ăn mòn điện hóa, không phải ăn mòn hóa học. Câu 4. Dựa vào cấu trúc cao su thiên nhiên và sơ đồ lưu hóa trong đề. a) Đúng. Cao su thiên nhiên là cis-1,4-polyisoprene nên các liên kết đôi trong mạch đều ở dạng cis.
- b) Đúng. Lưu hóa tạo cầu nối S S giữa các mạch polymer, không cắt mạch chính cacbon, nên thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer. c) Đúng. Cao su lưu hóa bền nhiệt hơn, đàn hồi tốt hơn cao su thiên nhiên. d) Sai. Gọi trung bình có n mắt xích isoprene ứng với 1 cầu disulfide ( S S ) . Một mắt xích isoprene là C5H8 , có khối lượng mol: M 512 81 68 . Khi tạo 1 cầu S S : - thêm 2 nguyên tử S : 64 , - mất 2 nguyên tử H : 2 . Vậy khối lượng phần polymer tương ứng là: 68n 64 2 68n 62 . Theo đề, sulfur chiếm 2,3% khối lượng: 64 0,023 68n 62 64 0,023(68n 62) 64 1,564n 1,426 1,564n 62,574 n 40 . Không phải 46 mắt xích. Phần III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2 3 1, 2, 4 1, 3, 4 77,1oC 65,6% Câu 1. Các chất: ethane, ethyne, toluene, styrene. - ethane: không làm mất màu bromine. - ethyne: có liên kết ba, làm mất màu bromine. - toluene: không phản ứng với bromine ở điều kiện thường nếu không có xúc tác/ánh sáng. - styrene: có liên kết đôi ở mạch nhánh, làm mất màu bromine. Vậy có 2 chất. Câu 2. Dựa vào dãy thế điện cực chuẩn trong đề. n Kim loại phản ứng được với HCl khi có tính khử mạnh hơn H2 , tức là có E của cặp M / M 0 . Trong các kim loại đã cho: - Na : phản ứng, - Zn : phản ứng, - Fe : phản ứng, -Cu : không phản ứng. Vậy có 3 kim loại. Câu 3. Xét từng phát biểu: (1) Đúng. Nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có lớp ngoài cùng thường là 4s1 hoặc 4s2 .
- (2) Đúng. Chromium có độ cứng rất lớn, thường được xem là lớn nhất trong dãy này ở mức độ kiến thức phổ thông. (3) Sai. Không phải tất cả đều có phân lớp 3d chưa bão hòa; ví dụ Cu có 3d10 4s1 , Zn có 3d10 4s2 . (4) Đúng. Theo cách phân nhóm truyền thống trong chương trình phổ thông, các nguyên tố này thuộc nhóm B. (5) Sai. Không phải tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Ca ; chẳng hạn Zn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn Ca . Vậy các phát biểu đúng là: 1, 2, 4. Câu 4. Dữ kiện đề cho: %C 78,505% , %H 8,411% , còn lại là %N . Ngoài ra, chất E có vòng benzene, chỉ có 1 nguyên tử N và không có nhóm CH3 . Ta có: %N 100 78,505 8,411 13,084% . Giả sử lấy 100 g chất E : 78,505 n 6,542 C 12 8,411 n 8,411 H 1 13,084 n 0,935 N 14 Chia cho số nhỏ nhất 0,935: 6,542 C : 7 0,935 8,411 H : 9 0,935 N :1 Suy ra công thức đơn giản nhất là C7 H9 N . Vì chất chỉ có 1 nguyên tử N nên công thức phân tử cũng là C7 H9 N . Do có vòng benzene và không có nhóm CH3 , cấu tạo phù hợp là benzylamine: C6 H5CH2 NH2 . Xét các phát biểu: (1) đúng. (2) sai, vì benzylamine không phải arylamine; nhóm NH2 không gắn trực tiếp vào vòng benzene. (3) đúng, amine bậc một no mạch hở tác dụng với HNO2 tạo alcohol. (4) đúng, tác dụng với HCl tạo muối RNH3Cl . (5) sai, benzylamine là amine bậc một. Vậy các phát biểu đúng là: 1, 3, 4. Câu 5. Dùng dữ kiện của đề: gói FRH chứa 8,0 g hỗn hợp gồm Mg 92,0%; Fe 4,0%; NaCl 4,0%; chỉ có 60% nhiệt dùng để làm nóng 300 g súp từ 25oC lên toC.



