Tuyển tập 10 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_10_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt.docx
Nội dung text: Tuyển tập 10 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2021-2026 (Kèm đáp án)
- polymer có công thức như hình bên dưới. Hydrocarbon X có tên gọi là A. ethylene. B. methylpropylene.C. acetylene. D. propylene. Câu 5: Cho các amino acid có công thức cấu tạo sau: Có bao nhiêu chất thuộc loại α-amino acid? A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 6: Cho một số chất có công thức cấu tạo dưới đây: Có bao nhiêu chất thuộc loại hydrocarbon không no? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 7: "... (1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là A. Phenol. B. Alcohol. C. Ketone. D. Aldehyde. Câu 8: Cơ chế của phản ứng cộng bromine vào liên kết đôi của ethene gồm hai giai đoạn như sau: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Số liên kết σ (xích ma) trong một phân tử ethene là 4. B. Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết . C. Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ (xích ma). D. Ethene làm mất màu nước bromine. Câu 9: Loại phân bón nào sau đây là phân bón hữu cơ? A. Đạm urea.B. Phân kali.C. Phân lân nung chảy. D. Phân xanh. Câu 10: Polysaccharide X có công thức cấu tạo như hình dưới đây:
- Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong phân tử chất X chứa liên kết β-1,4-glycoside. B. X được tạo nên từ các gốc β-glucose. C. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, đun nóng thu được glucose. D. X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Câu 11: Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện màu xanh tím. Hiện tượng này chứng tỏ trong củ khoai lang có chứa chất nào sau đây? A. Cellulose.B. Fructose. C. Glucose. D. Tinh bột. Câu 12: Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hóa học? A. Pin Galvani. B. Pin mặt trời. C. Acquy. D. Pin nhiên liệu. Câu 13: Thành phần chính của xà phòng thường là sodium stearate hoặc sodium palmitate. Công thức của sodium stearate là A. C2H5COOK. C. C 17H35COOK. B. C 17H35COONa.D. C 2H5COONa. Câu 14: Khi rắc men rượu vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu thì yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng? A. Nhiệt độ. B. Áp suất. C. Nồng độ. D. Chất xúc tác. Câu 15: Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. (2) Ethyl acetate có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của acetic acid. (3) Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn. (4) Vinyl acetate có công thức cấu tạo là CH3COOCH=CH2. (5) Người ta điều chế isoamyl acetate từ phản ứng ester hóa giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 16: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học? A. Cho mẩu Na (bằng hạt đậu tương) vào cốc nước ở nhiệt độ thường. B. Đốt mẩu Na nóng chảy rồi cho nhanh vào bình chứa khí chlorine. C. Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2. D. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. Câu 17: Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) theo phương trình hóa học sau:
- dpnc 2Al2O3(l) 4Al(l) + 3O2(g) Việc duy trì điện áp thấp ( ≈ 5V) trong quá trình điện phân nhằm ngăn cản quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode? 3+ + 2- - A. Al + 3e → Al.B. Na + 1e → Na. C. O 2 + 4e → O .D. F 2 + 2e → 2F . Câu 18: Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Công thức cấu tạo mạch hở của glucose là A. CH2OH[CHOH]4COOH. B. CH 2OH[CHOH]4CHO. C. CH2OH[CHOH]4CH2OH.D. CH 2OH[CHOH]5CHO. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 19 đến Câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19: Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hoá và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid. Dưới đây là công thức cấu tạo của saccharose monolaurate. a. Saccharose monolaurate có công thức phân tử C12H22O11. b. Trong một phân tử saccharose monolaurate có 7 nhóm hydroxy. c. Từ 500 gam saccharose và 100 gam lauric acid, với hiệu suất của quá trình sản xuất là 47% có thể điều chế được 123,14 gam saccharose monolaurate. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) d. Trong phân tử saccharose monolaurate có nhóm chức ester. Câu 20: Bột whey protein là một nguồn protein chất lượng, chứa rất nhiều amino acid thiết yếu và dễ hấp thụ nhanh chóng hơn so với các thực phẩm chứa protein mà chúng ta ăn hằng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy bột whey protein có thể giúp bạn t ăng sức mạnh, hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện giúp tăng cơ và giảm lượng mỡ thừa đáng kể. Nhìn chung bột whey protein là sản phẩm rất an toàn với liều lượng khoảng 1 – 2 muỗng tức khoảng 25 - 50 gam mỗi ngày, thường dùng sau khi tập luyện. Quá liều bột whey protein có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau và chuột rút, một số người cũng có thể bị dị ứng với váng sữa. Cho bảng sau về một số nguồn cung cấp protein trong các thực phẩm: Tên thực phẩm Số gam protein cung cấp Whey protein 27 gam protein/ 1 muỗng 32 gam
- Ức gà (đã nấu chín) 31 gam protein/ 100 gam ức gà Thịt cá ngừ (chưa chế biến) 29 gam protein/ 100 gam thịt cá ngừ Trứng gà (đã luộc chín) 6,3 gam protein/ 1 quả trứng a. Trong quá trình tiêu hoá, whey protein bị thuỷ phân tạo thành các α-amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được. b. Một vận động viên có cân nặng 90 kg cần bổ sung 2,5 gam protein/1 kg trọng lượng cơ thể/1 ngày. Trong một ngày để bổ sung lượng protein theo yêu cầu trên, vận động viên đó có thể sử dụng: 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng gà, 2 muỗng whey protein ISOGOLD. c. Khi pha bột whey protein với nước sôi (100°C) tốt hơn khi pha với nước nguội (25°C). d. Bột whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,... Câu 21: Tiến hành thí nghiệm cho mẩu kim loại Na vào cốc H2O (dư) ở nhiệt độ thường có nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein. a. Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng. b. Mẫu kim loại Na di chuyển trên mặt nước. c. Không nên lấy mẩu kim loại Na quá to, vì khi thực hiện thí nghiệm có thể gây nổ. d. Phản ứng của kim loại Na với nước là phản ứng tỏa nhiệt. Câu 22: Một pin Galvani được thiết lật ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau: a. Phản ứng hóa học diễn ra trong pin Galvani trên giải phóng năng lượng. c. Có dòng electron di chuyển qua dây dẫn điện từ điện cực Ag sang điện cực Cu. + - b. Ion NH4 trong cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO 3 di chuyển về dung dịch bên cathode. d. Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + Ag+(aq) → Cu+(aq) + Ag(s). PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 23 đến Câu 28. Câu 23: Aniline có thể được tổng hợp từ benzene theo sơ đồ chuyển hoá sau: Theo sơ đồ trên, từ 1 tấn benzene sẽ điều chế được bao nhiêu kg aniline? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Câu 24: Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ quặng carnalite (công thức hóa học là KCl·MgCl2·6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được
- nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của MgCl2 giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ thiết bị quá trình điện phân được mô tả như hình bên. Cho các phát biểu sau: (1) Tại cathode xảy ra quá trình: Mg2+ + 2e → Mg. - (2) Tại anode xảy ra quá trình: 2Cl → Cl2 + 2e. (3) Khí trơ được sử dụng trong quá trình điện phân trên là khí nitrogen. (4) Khối lượng riêng của kim loại Mg nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp MgCl 2 và KCl nóng chảy. (5) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite (chứa 43% KCl·MgCl 2·6H2O về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) với hiệu suất cả quá trình sản xuất là 75% thì thu được 27,9 kg magnesium. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 235; ). Câu 25: Cho chất X là thành phần chính trong một loại dầu thực vật và có cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau: (1) X thuộc loại chất béo không no, trong phân tử có ba liên kết π. (2) Khi sử dụng làm thực phẩm, X có thể cung cấp acid béo omega-6 cho cơ thể. (3) Ở điều kiện thường, X tồn tại ở thể lỏng và có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 g/mL. (4) Khi để lâu trong không khí, X sẽ bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí tạo ra hợp chất có mùi. (5) Khi dùng nước có thể dễ dàng rửa sạch chất X bám vào bát, đĩa. Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 235; ). Câu 26: Cho các phát biểu sau: (1) Dầu thực vật và dầu bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo. (2) Lấy mật ong pha thành dung dịch thì dung dịch đó có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.
- (4) Trong phân tử peptide mạch hở Glu-Ala-Val-Gly có 5 nguyên tử oxygen. (5) Polychloroprene là một loại cao su tổng hợp. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 27: Kim loại nhôm (Al, aluminium) có một số tính chất: màu trắng bạc (1), dẫn điện tốt (2), tan trong dung dịch hydrochloric acid (3), kim loại nhẹ (4), độ cứng thấp (5), dễ bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí (6). Trong các tính chất trên, có bao nhiêu tính chất thuộc loại tính chất vật lí của nhôm? Câu 28: Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/lít. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép là không quá 5 mg/lít (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phản ứng sau: + - - NH4 + O2 + HCO3 → NO2 + CO2 + 3H2O Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion ammonium sẽ bị oxi hóa trực tiếp thành khí nitrogen + - theo phản ứng: NH4 + NO2 → N2 + H2O 3 Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) NaHCO 3 tối thiểu cần dùng để xử lí 600 m nước thải trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) ------------ HẾT -------------
- HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1.A 2.C 3.B 4.D 5.D 6.C 7.B 8.A 9.D 10.D 11.D 12.B 13.B 14.D 15.B 16.C 17.B 18.B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 19: a. Sai b. Đúng c. Đúng 250 n = 0,5;n = ;m = 0,5.0,47.524 = 123,14g Lauric Acid Saccharose 171 Saccharose Monolaurate d. Đúng Câu 20: a. Đúng b. Đúng Protein cơ thể cần: 90.2,5 = 225g Protein nạp vào cơ thể: 200.0,31 + 50.0,29 + 15.6,3 + 2.27 = 225g c. Sai d. Sai Câu 21: a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Đúng Câu 22: a. Đúng b. Sai c. Sai d. Sai PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 23 đến Câu 28. 1000 Câu 23: mAniline = 78 .0,6.93 = 715kg Câu 24: Đáp án: 1245 Câu 25: Đáp án: 234 Câu 26: Đáp án: 3
- Câu 27: Đáp án: 4 Câu 28: Đáp án: 576 84 + = 600.(192 ― 5) = 112,2 ; = 112,2. = 523,6 4 3 18 3 ầ푛 ù푛 = 523,6 + 523.6.0,1 ≈ 576 ------------ HẾT -------------
- ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 BẮC NINH MÔN: HÓA HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời tự câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: X + 2NaOH→X1 + X2 + X3 X1 + HCl→X4 + NaCl Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai X2 + HCl→X5 + NaCl X3 + CuO→X6 + Cu + H2O chức ester; X1,X2 đều có hai nguyên tử carbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Cho các phát biểu sau: (a) Phân tử khối của X4 là 46 . (b) X5 là hợp chất hữu cơ đa chức. (c) X6 có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (d) Phân tử 2 có hai nguyên tử oxygen. (e) Dung dịch X1 làm quỳ tím hóa xanh. (f) Nhiệt độ sôi của 3 cao hơn của 4. Số phát biểu đúng là A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 2: Vị chua của giấm ăn là do chứa A. acetic acid B. citric acid C. oxalic acid D. formic acid. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Ỏ pH = 2, glycine nhận proton trở thành cation. B. Glycine có tính chất lưỡng tính. C. Dimethylamine là amine bậc hai. D. Lòng trắng trứng tác dụng với nitric acid tạo thành hợp chất rắn có màu tím. Câu 4: Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Khối lượng fructose trong 500 mL mẫu nước cam trên là A. 23,625 gam B. 10,500 gam C. 13,125 gam D. 26,325 gam. Câu 5: Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ được cho như sau:
- Dựa vào Bảng phụ lục và phổ hồng ngoại, có thể là chất nào trong số các chất sau? A. CH3CH2NHCH2CH3 B. CH3CH2COOH. C. CH3CH2COCH3 D. CH3CH2CH2CH = O. Câu 6: Hợp chất nào sau đây là amino acid? A. H2NCH(CH3)COOH B. CH3NHCH2CH3. C. H2NCH2COOCH3 D. HOCH2COOH. Câu 7: Hemoglobin (huyết cầu tố) có phân tử khối là 14000. Mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phần trăm về khối lượng của sắt trong hemoglobin là A. 0,80% B. 0,25% C. 4,00% D. 0,40%. Câu 8: Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng? A. Là chất giặt rửa tự nhiên. B. Có thể sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ. C. Làm giảm chất lượng của sợi vải. D. Dùng được với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+). Câu 9: Trong mật ong, carbohydrate có hàm lượng nhiều nhất (chiếm khoảng 40%) và làm cho mật ong có vị ngọt sắc là A. saccharose B. cellulose C. fructose D. tinh bột. Câu 10: "Điện phân là quá trình oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của.(1). đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li ...(2)...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là A. dòng điện xoay chiều, nóng chảy B. dòng điện một chiều, ở dạng khí. C. dòng điện một chiều, nóng chảy D. dòng điện xoay chiều, ở dạng khí. Câu 11: Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nylon ―6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 12: Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa-khử Fe2+/Fe Sn2+/Sn Zn2+/Zn Ni2+/Ni Thế điện cực chuẩn (V) ―0,440 ―0,138 ―0,763 ―0,257



