Tuyển tập 5 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Hà Nội 2022-2026 (Kèm đáp án)

docx 32 trang Thái Huy 27/05/2026 160
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 5 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Hà Nội 2022-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_5_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_ngu_van_so_gddt_h.docx

Nội dung text: Tuyển tập 5 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Hà Nội 2022-2026 (Kèm đáp án)

  1. Các mẩu kỷ niệm vui buồn vụn vặt gần như chẳng có ý nghĩa gì hết ở trong cái gia đình nghèo và lam lũ, Nết cứ theo bộ đội đi một bước lại nhớ thêm một chuyện. Không biết bao nhiêu chuyện vui buồn nho nhỏ trong gia đình. Mỗi mẩu chuyện là một lưỡi dao cắt vào gan ruột. "Nết ơi, tao lạy mày, mày khóc đi một cái!". - Không bao giờ tao chịu khóc đâu Dự ạ, lúc xong việc ở đây rồi thì tao sẽ khóc. Nhưng bây giờ anh chị em trong đội đang vội vàng chuẩn bị đón thương binh về, mỗi người xé ra làm hai ba mà chưa làm hết việc, lẽ nào ngồi khóc? Làm sao sinh ra người con gái giàu nước mắt vậy, nhưng Nết không rỏ một giọt nước mắt nào cho mẹ và em ở nhà đã chết vì bom Mỹ. Hãy nghiến răng lại mà làm việc đừng quản ngày đêm. Hãy nghiến răng lại mà chiến đấu và làm việc để trả thù cho những người thân đã mất! (Trích Nguyễn Minh Châu, Tác phẩm văn học được giải thưởng Hồ Chí Minh, NXB Văn học, 2007, tr.538-540) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Xác định dấu hiệu hình thức cho biết ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích. Câu 2: Chỉ ra 02 chi tiết miêu tả hình ảnh bếp lửa ở đoạn trích. Câu 3: Tác giả đã sử dụng cách kể chuyện đan xen giữa những sự kiện diễn ra ở hiện tại và trong dòng hồi ức của nhân vật Nết. Nhận xét về tác dụng của cách kể chuyện này. Câu 4: Phân tích hiệu quả của việc sử dụng ngôn ngữ thân mật trong các câu văn sau: Nết nhớ ngày ở nhà, cô thường giả vờ xắn ống taycáo dọa đùa thằng em bé nhất: "Hiên ra đây chị gội đầu nào?". Thằng bé sợ nhất là bị bế đi gội đầu liền khóc thét om cả nhà và lần nào Nết cũng bị mẹ mắng "Cái con quỳ này lớn xác chỉ khỏe trêu em!" Câu 5: Câu nói của Nết Không bao giờ tao chịu khóc đầu Dự a, lúc xong việc ở đây rồi thì tao sẽ khóc gợi cho anh chị những suy nghĩ gì về cách mỗi người đối diện với nghịch cảnh trong cuộc sống (trình bày trong khoảng 10 dòng)? II. VIẾT Câu 1: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp tâm hồn của những con người trên tuyến đường Trường Sơn được thể hiện trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2 (VDC) Bộ phim hoạt hình “Inside Out” ("Những mảnh ghép cảm xúc") đã phản ánh một vấn đề quen thuộc bằng ý tưởng độc đáo: mô phỏng thế giới nội tâm của cô bé Riley, nơi các cảm xúc đã được nhân hóa thành sáu nhân vật (Niềm Vui, Nỗi Buồn, Sợ Hãi, Giận Dữ, Chán Ghét, Lo Âu) cùng nhau điều khiển tâm trí cô. Bộ phim là hành trình Riley lắng nghe và chấp nhận những tiếng nói của cảm xúc trong tâm hồn mình. Từ gợi dẫn trên, kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về thông điệp: Lắng nghe để thấu hiểu cảm xúc của chính mình. ---HẾT--
  2. HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU Câu 1 Phương pháp: Vận dụng kiến thức đã học về ngôi kể. - Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ ba. - Dấu hiệu hình thức nhận biết ngôi kể thứ ba: người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong văn bản như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt truyện, chỉ được nhận biết qua lời kể. Câu 2 Phương pháp: Đọc, tìm ý. Hai chi tiết miêu tả hình ảnh bếp lửa ở đoạn trích: - Những cái bếp bằng đất vắt nặn nên bởi bàn tay của Nết đầy khéo léo; - Khói chỉ lan lờ mờ trong cỏ như sương ban mai rồi tan dần, lửa thì đậu lại. Câu 3 Phương pháp: Vận dụng kiến thức đã học về cách kể chuyện. Tác giả đã sử dụng cách kể chuyện đan xen giữa những sự kiện diễn ra ở hiện tại và trong dòng hồi ức của nhân vật Nết. Cách kể chuyện này để lại nhiều tác dụng: - Khắc họa rõ nét hình ảnh, tâm hồn, tạo chiều sâu tâm lý nhân vật - Tạo sự gắn kết giữa quá khứ và hiện tại, giúp cho mạch truyện liền mạch hơn - Làm nổi bật những nỗi đau, những mất mát mà chiến tranh gây ra cho con người Câu 4 Phương pháp: Phân tích, lý giải, tổng hợp. - Cách xưng hô “chị – em”, “cái con quỷ”: đậm chất dân dã, đời thường, thể hiện sự gắn kết trong gia đình - Câu đùa “Hiên ra đây chị gội đầu nào?”: mang sắc thái hài hước, tạo không khí vui vẻ - Sử dụng từ “bế” thay vì “bắt”; “khóc thét om cả nhà”: cách diễn đạt mang tính khẩu ngữ, tái hiện sinh động cảnh sinh hoạt gia đình - Câu “Cái con quỷ này lớn xác chỉ khoẻ trêu em!”: không chỉ là lời mắng yêu mà còn thể hiện tình yêu thương của mẹ dành cho các con - Hiệu quả biểu cảm và khắc hoạ nhân vật: + Nhân vật Nết hiện lên với hình ảnh là một cô chị tinh nghịch, còn cậu em thì nhõng nhẽo, đáng yêu + Lời nói và hành động được miêu tả tự nhiên, giúp người đọc dễ dàng hình dung bối cảnh gia đình. => Việc sử dụng ngôn ngữ thân mật trong câu văn giúp tạo nên một bức tranh gia đình chân thực, ấm áp, làm nổi bật sự hồn nhiên, nghịch ngợm của trẻ con và tình cảm yêu thương giữa các thành viên. Câu 5 Phương pháp: Phân tích, lý giải, tổng hợp. Gợi ý: - Câu nói của Nết thể hiện ý chí mạnh mẽ, tinh thần kiên cường trước nghịch cảnh. - Thay vì yếu đuối, than khóc, Nết chọn cách hoàn thành công việc trước khi bộc lộ cảm xúc => gợi lên bài học về cách con người đối diện với khó khăn trong cuộc sống.
  3. - Mỗi người có một cách phản ứng khác nhau: có người bi quan, buông xuôi, có người mạnh mẽ vươn lên. - Như Nết, ta cần hiểu rằng khóc lóc không giải quyết vấn đề, mà hành động mới quan trọng. - Cuộc sống luôn có những thử thách, nhưng thái độ trước khó khăn quyết định sự thành công. - Học cách kiên cường giúp ta mạnh mẽ hơn và truyền cảm hứng cho những người xung quanh. II. LÀM VĂN Câu 1 Phương pháp: Vận dụng kiến thức đã học về phân tích tác phẩm truyện Yêu cầu chung: - Đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ, đầy đủ ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. - Nội dung: vẻ đẹp tâm hồn của những con người trên tuyến đường Trường Sơn. Yêu cầu cụ thể: 1. Mở đoạn - Giới thiệu về giả tác, tác phẩm. - Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của những con người trên tuyến đường Trường Sơn. 2. Thân đoạn a. Vẻ đẹp của những con người trên tuyến đường Trường Sơn: - Lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm: + Họ sẵn sàng hy sinh, gác lại tình cảm cá nhân để cống hiến cho Tổ quốc. + Họ đối mặt với muôn vàn gian khổ nhưng vẫn kiên cường không lùi bước - Tình đồng chí, đồng đội sâu sắc: Tình bạn đẹp giữa Nết và Dự: quan tâm, động viên. - Sự kiên cường, bản lĩnh trong gian khổ: Nết cắn răng chịu đựng mất mát, không cho phép mình khóc khi nhiệm vụ còn dang dở. - Nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ luôn da diết khắc khoải. Tình yêu gia đình chính là động lực để nhân vật Nết không ngừng cố gắng, vượt qua mọi khó khăn. b. Những nét nghệ thuật đặc sắc: + Xây dựng nhân vật sinh động, có chiều sâu tâm lý. + Sử dụng đối thoại tự nhiên, mang tính đặc trưng của chiến trường. + Lối kể chuyện đan xen giữa hiện thực và quá khứ vừa tạo chiều sâu tâm lí cho nhân vật vừa khắc họa rõ nét nỗi đau mà chiến tranh gây ra cho con người. 3. Kết đoạn: Khẳng định lại vẻ đẹp tâm hồn của những con người trên tuyến đường Trường Sơn. Niềm biết ơn, trân trọng sự hi sinh của thế hệ đi trước. Câu 2 Phương pháp: + Vận dụng kiến thức đã học về viết bài văn nghị luận xã hội + Dựa vào các đặc trưng trong văn bản nghị luận (luận đề, luận điểm, dẫn chứng) Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý của Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Yêu cầu chung:
  4. - Đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 600 chữ, đầy đủ ba phần. - Nội dung: Lắng nghe để thấu hiểu cảm xúc của chính mình. Yêu cầu cụ thể: 1. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lắng nghe để thấu hiểu cảm xúc của chính mình. 2. Thân bài. a. Giải thích - Lắng nghe: quan sát và cảm nhận những biến chuyển trong tâm trạng của bản thân. - Thấu hiểu cảm xúc: Là khả năng nhận diện và chấp nhận cảm xúc của mình mà không phủ nhận hoặc dồn nén. => Lắng nghe để thấu hiểu cảm xúc là quá trình chú ý, nhận diện và hiểu rõ những cảm xúc mà chúng ta đang trải qua trong mỗi tình huống hoặc khoảnh khắc của cuộc sống. b. Bàn luận vai trò của việc lắng nghe để thấu hiểu cảm xúc của chính mình - Giúp con người thấu hiểu chính mình: Lắng nghe cảm xúc giúp chúng ta nhận diện chính xác những gì mình đang cảm thấy. - Cải thiện sức khỏe về tinh thần, phát triển những cảm xúc tích cực: + Khi không lắng nghe cảm xúc, những cảm xúc tiêu cực có thể tích tụ và gây căng thẳng, lo âu hoặc trầm cảm.Việc nhận diện và thấu hiểu cảm xúc giúp ta giải tỏa chúng một cách hợp lý, từ đó giảm thiểu mức độ căng thẳng. + Lắng nghe cảm xúc không chỉ giúp nhận diện cảm giác tiêu cực mà còn giúp ta nuôi dưỡng và phát triển cảm xúc tích cực, như sự biết ơn, lòng kiên nhẫn và sự hài lòng. Khi bạn hiểu rõ và chấp nhận cảm xúc của mình, bạn có thể dễ dàng tìm ra cách để nuôi dưỡng niềm vui và sự hài lòng trong cuộc sống. - Khả năng đối mặt với khó khăn và thử thách trong cuộc sống: + Cảm xúc có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến các quyết định mà chúng ta đưa ra. Nếu không lắng nghe cảm xúc, chúng ta dễ bị cảm xúc chi phối, đưa ra những quyết định sai lầm hoặc thiếu sáng suốt. + Biết lắng nghe cảm xúc, ta sẽ biết cách xử lý những tình huống khó khăn một cách tỉnh táo và hợp lý. Khi đối diện với thử thách trong cuộc sống, việc lắng nghe cảm xúc giúp chúng ta không bị cuốn vào cảm giác lo âu hay sợ hãi, mà thay vào đó là một cái nhìn sáng suốt, bình tĩnh. Việc này giúp bạn xử lý tình huống một cách lý trí, đưa ra những quyết định đúng đắn hơn. HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. c. Bàn luận mở rộng: - Hiện nay việc lắng nghe cảm xúc đối với một số người còn gặp nhiều khó khăn do: Nhiều người không muốn đối diện với cảm giác đau buồn, sợ hãi hoặc giận dữ, dẫn đến việc tránh né cảm xúc. - Một số phương pháp để thực hành lắng nghe cảm xúc: + Dành thời gian cho bản thân để tự suy ngẫm về những điều đang diễn ra trong cuộc sống và cách chúng tác động đến cảm xúc của mình. + Các phương pháp như thiền, tập yoga giúp tăng cường khả năng tự nhận thức và lắng nghe cảm xúc. + Tìm kiếm sự giúp đỡ từ chuyên gia nếu cần. - Bên cạnh đó cũng cần hiểu rằng lắng nghe cảm xúc không có nghĩa là nuông chiều cảm xúc một cách
  5. thái quá mà cần có sự cân bằng giữa cảm xúc và lí trí. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
  6. ĐỀ SỐ 3 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: NGỮ VĂN HÀ NỘI Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: quê hương tôi bé nhỏ đẹp xinh hai đầu vựa lúa phì nhiêu có đêm sâu ẩn náu mặt trời vàng người miền Nam hào phóng có đá trong mưa lửa trong nắng người miền Bắc cần cù dòng sông cạn mà đồng lại sâu đất nước tôi có biển Đông có mẹ Âu Cơ đẻ ra trăm trứng vừa đủ mặn mồ hôi bốn ngàn năm lao động chim Lạc bay về trên mặt trống Đông Sơn đất nước tôi có núi cao có Loa Thành mở ra kho truyền thuyết vừa đủ trèo lên để ngắm hết lãnh thổ mình những điều ấy trẻ em đều biết có những nụ cười xinh đất nước tôi dài thắt đáy lưng ong sáng từ trong nước mắt mỏng như đòn gánh (Trích Quê hương mặt trời vàng, Thu Bồn, Thơ Việt Nam 1945-1985, NXB Văn học, 1985, tr.295) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra ít nhất 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 3. Đoạn thơ dưới đây cho anh/chị nhận thấy những vẻ đẹp nào của đất nước Việt Nam? có mẹ Âu Cơ đẻ ra trăm trứng đất nước tôi dài thắt đáy lưng ong mỏng như đòn chim Lạc bay về trên mặt trống Đông Sơn có Loa gánh Thành mở ra kho truyền thuyết hai đầu vựa lúa phì nhiêu những điều ấy trẻ em đều biết Câu 4. Từ cách hiểu của anh/chị về hai dòng thơ kết thúc đoạn trích, hãy rút ra bài học về thái độ sống cho bản thân: có những nụ cười xinh sáng từ trong nước mắt II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng xử cần có của tuổi trẻ trước cái mới trong thời đại công nghệ số. Câu 2 (5,0 điểm) Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài viết: Cứ mỗi đợt bọn chức việc hút thuốc phiện xong, A Phủ lại phải ra quỳ giữa nhà, lại bị người xô đến đánh. Mặt A Phủ sưng lên, môi và đuôi mắt giập chảy máu. Người thì đánh, người thì quỳ lạy, kể lể, chửi bới. Xong một lượt đánh, kể, chửi, lại hút. Khói thuốc phiện ngào ngạt tuôn qua các lỗ cửa sổ. Rồi
  7. Pá Tra lại ngóc cổ lên, vuốt tóc, gọi A Phủ Cứ như thế, suốt chiều, suốt đêm, càng hút, càng tỉnh, càng đánh, càng chửi, càng hút. Trong buồng bên cạnh, Mị cũng thức suốt đêm im lặng ngồi xoa thuốc dấu cho chồng. Lúc nào Mị mỏi quá, cựa mình, thì những chỗ lằn trói trong người lại đau ê ẩm. Mị lại gục đầu nằm thiếp đi. Khi đó, A Sử bèn đạp chân vào mặt Mị. Mị choàng thức, lại nhặt nắm lá thuốc, xoa đều đều trên lưng chồng. Ngoài nhà vẫn rên lên từng cơn kéo thuốc phiện, như những con mọt nghiến gỗ kéo dài, giữa tiếng người khóc, tiếng người kể lào xào, và tiếng đấm đánh huỳnh huỵch. (Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.11) Anh/Chị hãy phân tích đoạn trích trên; từ đó, nhận xét về số phận người lao động dưới chế độ thực dân và chúa đất miền núi được thể hiện trong đoạn trích. ------------- HẾT------------- Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
  8. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 3,0 1 Thể thơ: tự do. 0,75 Biện pháp tu từ được thể hiện trong đoạn thơ: + So sánh: mỏng như đòn gánh... + Điệp từ/ngữ, điệp cấu trúc (đất nước tôi, vừa đủ mặn/ vừa đủ trèo...) + Ẩn dụ: mặt trời vàng, mưa lửa, 2 0,75 + Liệt kê: có đá trong mưa, có mẹ Âu Cơ, có Loa Thành Hướng dẫn chấm: Học sinh gọi tên và chỉ ra biểu hiện của 2 biện pháp: 0,75 điểm; gọi tên 2 biện pháp nhưng chỉ nêu biểu hiện của 1 biện pháp: 0,5 điểm; gọi tên mà không nêu biểu hiện của 2 biện pháp: 0,25 điểm. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam được thể hiện qua những dòng thơ: + Giàu truyền thống lịch sử, văn hóa: truyền thuyết về mẹ Âu Cơ, về Loa Thành, I hình ảnh chim Lạc trên mặt trống Đông Sơn. + Duyên dáng, xinh đẹp: hình ảnh đất nước dài thắt đáy lưng ong. 3 + Trù phú, giàu đẹp: hình ảnh vựa lúa phì nhiêu. 1,0 Hướng dẫn chấm: Học sinh nêu đủ 3 biểu hiện và dẫn chứng: 1,0 điểm; nêu 2 biểu hiện và dẫn chứng: 0,75 điểm; nêu 1 biểu hiện và dẫn chứng: 0,5 điểm; nêu 2 biểu hiện và không có dẫn chứng: 0,5 điểm; nêu 1 biểu hiện và không có dẫn chứng hoặc chỉ chép lại thơ mà không nêu thành biểu hiện: 0,25 điểm. - Học sinh nêu cách hiểu về hai dòng thơ, rút ra thái độ sống phù hợp. Sau đây là gợi 0,5 ý: 4 - - Học sinh lí giải được hai dòng thơ qua hình ảnh nụ cười xinh và nước mắt. - - Rút ra thái độ sống: tích cực, lạc quan, bản lĩnh Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm; chỉ trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. LÀM VĂN 7,0 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng xử cần có của 2,0 tuổi trẻ trước cái mới trong thời đại công nghệ số. a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành hoặc tổng-phân-hợp. II b. Xác định vấn đề cần nghị luận: Cách ứng xử cần có của tuổi trẻ trước cái mới 0,25 1 trong thời đại công nghệ số. c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải đưa ra suy nghĩ về cách ứng xử cần có của tuổi trẻ trước cái 1,0 mới trong thời đại công nghệ số. Sau đây là những gợi ý: - Cái mới là đặc tính của một xã hội phát triển, đặc biệt ở thời đại công nghệ số -
  9. thời đại bùng nổ của trí tuệ nhân tạo với những ứng dụng không giới hạn; tuổi trẻ thường đam mê, bị hấp dẫn bởi cái mới, vì vậy xác định cách ứng xử trước cái mới là thái độ cần thiết. - Để tiếp nhận cái mới hiệu quả, cần biết phân biệt, hiểu rõ mặt tích cực và hạn chế của cái mới trong thời đại số cũng như xác định rõ mục đích sử dụng cái mới trong cuộc sống. - Tiếp nhận cái mới trong thời đại số nhưng không đánh mất giá trị của chính mình, để cái mới hòa hợp với những giá trị cốt lõi và bản sắc văn hóa truyền thống. - Tránh những cách ứng xử bảo thủ, kì thị với cái mới hoặc hùa theo thái quá, theo tâm lí đám đông Hướng dẫn chấm: Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (0,75 đến 1,0 điểm);Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm); Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 đ. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị 0,25 luận. Phân tích đoạn trích trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ; từ đó, nhận xét về số phận người lao động dưới chế độ thực dân và chúa đất miền núi được thể hiện 5,0 trong đoạn trích. a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận; thân bài thực hiện các yêu cầu của đề 0,25 bài; kết bài khẳng định vấn đề nghị luận . b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích; nhận xét về số phận người lao động dưới chế độ thực dân và chúa 0,5 đất miền núi. Hướng dẫn chấm: Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 2 điểm; xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, trích đoạn 0,5 * Những nét đặc sắc về nội dung: Trong đêm xử kiện đầy vô lí, bất công với A Phủ tại nhà thống lí Pá Tra, người đọc thấy được thân phận bất hạnh của A Phủ và Mị dưới chế độ thực dân và chúa đất miền núi. - Cả A Phủ và Mị đều chịu những chà đạp về thể xác: A Phủ phải quỳ cả đêm, bị cả
  10. bọn trai làng xô vào đánh, mặt sưng lên, môi và đuôi mắt giập chảy máu; Mị thức 2,5 suốt đêm xoa thuốc dấu cho chồng dù đêm trước vừa bị chồng trói đứng, đau ê ẩm, lúc nào gục thiếp đi lại bị A Sử đạp chân vào mặt - Cả A Phủ và Mị đều chịu những chà đạp về tinh thần: Trong đêm ấy, họ là hai con người khốn cùng bị đối xử bất công; họ không chỉ bị đánh mà còn bị chửi (A Phủ phải chịu “điệp khúc” đánh, kể, chửi, hút ) hoặc bị ngược đãi (Mị bị A Sử hành hạ một cách phi nhân tính) * Những nét đặc sắc về nghệ thuật: - Nghệ thuật dựng cảnh: miêu tả song hành tình cảnh của A Phủ và Mị; tương phản đối lập giữa Mị, A Phủ và những kẻ thống trị, tay sai. - Nghệ thuật trần thuật hấp dẫn với giọng điệu kịch tính và các biện pháp tu từ - Nghệ thuật dự báo trong xây dựng cốt truyện: đoạn trích là sự “chuẩn bị” cho sự đồng cảm của Mị và A Phủ ở phần sau truyện. * Đánh giá chung: Đoạn trích thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc với sự am hiểu về đời sống Tây Bắc của nhà văn; nghệ thuật tự sự hấp dẫn Hướng dẫn chấm: Phân tích được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích: 2,5 điểm; Phân tích chưa phong phú (còn thiếu ý) hoặc chưa sâu sắc: 1,75 - 2,25 điểm; Phân tích chung chung, chỉ diễn xuôi lại đoạn trích, chưa rõ các biểu hiện: 0,75 - 1,25 điểm; Phân tích chung chung, không rõ các biểu hiện: 0,25 - 0,5 điểm. * Nhận xét về số phận người lao động dưới chế độ thực dân và chúa đất miền núi: - A Phủ và Mị là những người lao động có số phận khốn khổ vì phải chịu bao bất công, ngang trái đến phi lí, tàn bạo bởi chế độ thực dân phong kiến miền núi. 0,5 - Những thân phận đau khổ trong đoạn trích được xây dựng mang tính điển hình, chân thực, sống động với sự thấu hiểu sâu sắc của nhà văn Tô Hoài. Hướng dẫn chấm: Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm; trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 đ. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị 0,5 luận. Tổng điểm 10,0 -------------------HẾT-------------------