Tuyển tập 3 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Nghệ An 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 30 trang nganha678 31/05/2026 250
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 3 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Nghệ An 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_3_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_sinh_hoc_so_gddt.docx

Nội dung text: Tuyển tập 3 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Nghệ An 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NGHỆ AN MÔN: SINH HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim công cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản. Tuy nhiên, màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Đây là ví dụ về A. mức phản ứng của kiểu gene. B. quá trình hình thành loài mới. C. tính tương đối của đặc điểm thích nghi. D. một đặc điểm thích nghi có lợi trong mọi môi trường. Câu 2. Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả trong hình sau? A. Lặp đoạn. B. Đảo đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Mất đoạn. Câu 3. Trong tế bào thực vật, bào quan nào là nơi diễn ra quang hợp? A. Lục lạp. B. Lưới nội chất hạt. C. Ribosome. D. Ti thể. Câu 4. Ở thực vật thủy sinh sống chìm hoàn toàn trong nước, nước được hấp thụ qua A. lá. B. toàn bộ bề mặt cơ thể. C. thân. D. lông hút của rễ. Câu 5. Loại bằng chứng nào sau đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Tế bào học. B. Hóa thạch. C. Giải phẫu so sánh. D. Sinh học phân tử. Câu 6. Khi xử lí nước thải từ quá trình sản xuất tinh bột sắn tại Công ty Nông thủy sản Nghệ An, người ta sử dụng mô hình hầm Biogas kết hợp với các hồ sinh học trồng bèo lục bình để làm sạch nước trước khi xả thải ra sông Gang. Biện pháp này được gọi là A. đấu tranh sinh học. B. cải tạo sinh học. C. gia tăng sinh học. D. khống chế sinh học. Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 7, 8 Cá lau kính (Pterygoplichthys spp.) có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon ở Nam Mỹ, được nhập vào Việt Nam làm cảnh. Khi thoát ra môi trường tự nhiên, nhờ sức đề kháng cao và ít thiên địch, chúng phát triển mạnh gây mất cân bằng sinh thái; chúng sử dụng chung không gian sống và nguồn thức ăn với các loài cá bản địa. Ngoài ra, tập tính đào hang và làm đục nước của chúng làm giảm khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh; chúng có giá trị kinh tế thấp, gây thiệt hại lớn cho nguồn lợi thủy sản và ngư dân. Câu 7. Về mặt sinh thái, giữa cá lau kính với các loài cá bản địa có mối quan hệ A. hợp tác. B. kí sinh. C. cộng sinh. D. cạnh tranh. Câu 8. Nhận định nào sau đây không nói về tác hại của cá lau kính? A. Cá lau kính có sức đề kháng cao, ít có thiên địch tự nhiên. B. Cá lau kính làm suy giảm nguồn lợi thủy sản.
  2. C. Cá lau kính cạnh tranh lấn át các loài cá bản địa. D. Cá lau kính đào hang phá hoại bờ sông, ao hồ. Câu 9. Trong một quần thể thỏ hoang dã sống ở một khu bảo tồn có 10.000 cá thể, người ta thống kê được 25 con có lông bạch tạng. Biết rằng tính trạng bạch tạng do allele lặn a trên NST thường quy định; allele trội A quy định lông màu bình thường. Giả sử quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Số cá thể có kiểu gene AA trong quần thể là 9500. B. Xác suất để một cá thể không bạch tạng có kiểu gene Aa là 1/21. C. Tần số kiểu gene Aa trong quần thể là 9,5%. D. Tần số allele a trong quần thể là 0,0025. Câu 10. Kiểu khu sinh học trên cạn nào sau đây là khu sinh học đặc trưng ở vùng Bắc cực? A. Đồng rêu hàn đới. B. Rừng mưa nhiệt đới. C. Rừng lá kim phương bắc. D. Sa mạc. Câu 11. Trong hệ tuần hoàn của người, loại mạch máu nào sau đây có đường kính nhỏ nhất? A. Động mạch chủ. B. Mao mạch. C. Tĩnh mạch chủ D. Động mạch phổi. Câu 12. Trong quá trình giảm phân, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng xảy ra ở kì nào sau đây? A. Kì giữa II. B. Kì giữa I. C. Kì đầu II. D. Kì đầu I. Câu 13. Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể? A. Phiêu bạt di truyền. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến. Câu 14. Khi phân tích số lượng các loại nitrogenous base khác nhau của một mẫu DNA, kết quả nào sau đây phù hợp với nguyên tắc bổ sung? A. A + T = G + C. B. A = C. C. A + G = C + T. D. A = G. Câu 15. Loài thuốc lá Nicotiana tabacum được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa từ hai loài tổ tiên là Nicotiana sylvestris (2n = 24 NST) và Nicotiana tomentosiformis (2n = 24 NST). Bộ NST của loài thuốc lá Nicotiana tabacum có số lượng là A. 24. B. 36. C. 48. D. 12. Câu 16. Trong môi trường không chứa penicillin, đột biến kháng penicillin đã xuất hiện ngẫu nhiên với tần số rất thấp trong quần thể vi khuẩn. Khi môi trường xuất hiện kháng sinh penicillin, những cá thể mang đột biến kháng thuốc có khả năng sống sót nhiều hơn và sinh sản làm tăng số vi khuẩn kháng thuốc, dẫn đến làm tăng tần số allele đột biến trong quần thể. Khi hầu hết các cá thể trong quần thể đều mang đặc điểm này thì quần thể đó đã hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường có penicillin. Từ đoạn thông tin trên cho biết phát biểu nào sau đây đúng? A. Chọn lọc tự nhiên đã sàng lọc và giữ lại các biến dị di truyền có lợi có sẵn trong quần thể. B. Trong quần thể, đột biến kháng penicillin xuất hiện sau khi môi trường có penicillin. C. Đặc điểm kháng penicillin giúp vi khuẩn thích nghi tốt với mọi môi trường sống. D. Đột biến gene là nhân tố định hướng hình thành đặc điểm thích nghi. Câu 17. Ở người, mù màu đỏ - lục là tính trạng lặn do một gene liên kết với NST X quy định, allele N trội hoàn toàn so với n. Bố mẹ có thị lực màu bình thường sinh con trai bị mù màu. Kiểu gene của bố mẹ
  3. là A. XᴺXᴺ và XᴺY. B. XᴺXᴺ và XⁿY. C. XᴺXⁿ và XᴺY. D. XⁿXⁿ và XⁿY. Câu 18. Sự phản ứng nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường được gọi là A. phân li ổ sinh thái. B. diễn thế sinh thái. C. nhịp sinh học. D. biến động theo chu kì. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước và hạn chế rửa trôi khoáng chất. Để đánh giá tác động này, một nghiên cứu được thực hiện nhằm so sánh sự mất đi chất dinh dưỡng giữa một khu rừng nguyên vẹn (khu vực đối chứng) và một khu vực đã bị chặt trụi cây rừng hoàn toàn (khu vực thí nghiệm). Tại khu vực rừng nguyên vẹn, sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi do rửa trôi trung bình hằng năm lần lượt là 720 g/m2 và 4,5 g/m2. Tại khu vực bị chặt trụi, ngay sau khi mất lớp phủ thực vật, lượng nitrogen trong đất mất đi do rửa trôi ghi nhận được là 60 g/m2. Sau đó, khu vực này được khoanh vùng bảo vệ để phục hồi tự nhiên. Sự thay đổi về sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi trung bình hằng năm được theo dõi trong 5 năm đầu tiên của quá trình hồi phục và trình bày trong bảng sau: 0 Thời gian (năm) 1 2 3 4 5 (Bắt đầu) Sinh khối thực vật (g/m2) 2 35 81 162 305 455 Lượng nitrogen mất đi (g/m2) 60 27,2 12,5 5,2 4,1 4,2 a) Sự tăng sinh khối của thực vật ở khu vực thí nghiệm tương quan thuận với lượng nitrogen mất đi. b) Thời điểm năm thứ 5, tại khu vực thí nghiệm hình thành nên quần xã đỉnh cực. c) Mức cố định carbon bởi thực vật tăng theo thời gian trong quá trình diễn thế sinh thái. d) Quá trình diễn thế sinh thái ở khu vực thí nghiệm là diễn thế thứ sinh. Câu 2. Ở người, bệnh xơ nang do các đột biến ở gene CFTR quy định. Để xác định các allele của gene này, các nhà nghiên cứu khuếch đại bằng PCR một đoạn DNA dài 435 cặp nucleotide (bp) chứa exon 11 và vùng intron lân cận, sau đó cắt sản phẩm PCR bằng enzyme giới hạn MwoI và phân tích bằng điện di trên gel polyacrylamide. Hình a mô tả vị trí cắt của enzyme giới hạn MwoI với allele kiểu dại và hai allele đột biến. Trong đó, allele kiểu dại A trội hoàn toàn so với các allele đột biến A1 và A2, những cá thể có kiểu gene không chứa allele A đều biểu hiện bệnh. Phả hệ ở Hình b biểu thị sự di truyền của bệnh trong một gia đình. Kết quả xét nghiệm allele của tất cả các cá thể trong phả hệ được thể hiện trên băng điện di ở Hình c. Biết rằng trong phả hệ không phát sinh đột biến mới và các phản ứng đều xảy ra tối ưu.
  4. a) Allele gây bệnh nằm trên NST thường. b) Người I-2 có cùng kiểu gene với người III-2. c) Xác suất cặp vợ chồng II-4 và II-5 sinh người con thứ hai bị bệnh là 25%. d) Người II-3 mang ít nhất một allele đột biến. Câu 3. Một vận động viên chạy marathon trong thời tiết nắng nóng bị mất nhiều nước do đổ mồ hôi và không được bù nước đầy đủ trong suốt cuộc đua. Ngay sau khi kết thúc cuộc đua, vận động viên được đo các chỉ số sinh lí, sau đó được bù nước đầy đủ. Bảng sau cho biết sự thay đổi một số chỉ số sinh lí của vận động viên ở ba thời điểm: trước khi chạy, khi vừa kết thúc cuộc đua và 30 phút sau khi bù nước. Nồng độ ADH Áp suất thẩm thấu máu Lượng nước tiểu Thời điểm trong máu (mOsm/L) (ml/phút) (pg/mL) Trước khi chạy 285 1,5 1,2 Kê̂t thúc cuộc đua 305 8,0 0,2 30 phút sau khi bù nước 290 2,5 0,8 a) Nếu đến thời điểm 30 phút sau khi kết thúc cuộc đua mà vận động viên vẫn chưa được bù nước, thì lượng nước tiểu của người này có thể thấp hơn 0,8 mL/phút. b) Khi kết thúc cuộc đua, áp suất thẩm thấu máu của vận động viên tăng so với trước khi chạy. c) Nồng độ ADH tăng cao ở thời điểm kết thúc cuộc đua góp phần tăng tái hấp thu nước ở thận. d) Việc đổ nhiều mồ hôi nhưng không được bù nước đầy đủ làm áp suất thẩm thấu máu giảm. Câu 4. Glutathione (GSH) có vai trò quan trọng trong nhiều chức năng sinh học của tế bào. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide xảy ra trong trình tự gene mã hoá enzyme glutathione synthetase (GSS) tham gia vào quá trình tổng hợp GSH sẽ dẫn đến một trong hai dạng rối loạn có thể phân biệt về mặt lâm sàng: Dạng nặng được đặc trưng bởi sự bài tiết lượng lớn tiền chất của GSS là 5-oxoproline qua nước tiểu, thiếu máu và tổn thương hệ thần kinh trung ương trong khi dạng nhẹ chỉ biểu hiện bằng thiếu máu. Mức suy giảm hoạt tính GSS càng lớn thì mức biểu hiện bệnh càng nặng. Nhằm tìm hiểu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử, các nhà khoa học đã đánh giá tác động của các vị trí xảy ra đột biến điểm trong gene mã hoá GSS đối với trình tự amino acid và hoạt tính của GSS ở 2 bệnh nhân dạng nặng và dạng nhẹ. Kết quả được trình bày trong bảng dưới đây: Bệnh Ảnh hưởng của đột biến đối với trình tự Hoạt tính GSS (% so Dạng đột biến nhân amino acid so với người bình thường với bình thường)
  5. Thay thế cặp C ― G 1 Arginine ở vị trí 267 bị thay bằng Tryptophan 9% bằng cặp T ― A Thay thế cặp A ― T Aspartic acid ờ vị trí 219 bị thay bằng 2 50% bằng cặp G - C Glycine Biết trình tự các codon mã hoá cho các amino acid như sau: Amino acid Codon Arginine CGU, CGC, CGA, CGG, AGA, AGG Tryptophan UGG Aspartic acid GAU, GAC Glycine GGU, GGC, GGA, GGG a) Codon mã hoá Arginine tại vị trí 267 của người bình thường là CGG hoặc AGG. b) Bệnh nhân 2 bị bệnh dạng nặng. c) Mạch khuôn của gene mã hoá GSS ở người bình thường và bệnh nhân 1 có tỉ lệ nucleotide loại T bằng nhau. d) Gene mã hoá GSS ở 2 bệnh nhân này bị đột biến ở vùng điều hoà. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Ở một loài động vật, xét một gene có hai allele R và r nằm trên NST thường, trong đó allele R trội hoàn toàn so với allele r. Có 4 quần thể của loài này với tần số allele R như ở bảng sau: Quần thể 1 2 3 4 Tần số allele R 0,3 0,5 0,6 0,2 Trong mỗi quần thể, các cá thể giao phối ngẫu nhiên tạo ra thế hệ F1. Hãy viết thứ tự các quần thể theo tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội ở F1 tăng dần. Câu 2. Một quần thể chuột túi má sống trên nền đá bazan đen có kích thước 840 cá thể. Tính trạng màu lông của loài này do 1 gene có 2 allele nằm trên NST thường quy định; allele A quy định lông màu đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông màu sáng. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P như sau 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa. Xét sự tác động của nhân tố tiến hóa lên sự thay đổi tần số allele ở thế hệ P của quần thể trên trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Do áp lực cạnh tranh nên 50% số cá thể lông màu sáng ở thế hệ P chuyển sang vùng đệm tiếp giáp với sa mạc cát sáng màu. Trường hợp 2: Một đợt mưa lũ làm chết 220 cá thể kiểu gene AA, 54 cá thể kiểu gene Aa và 50 cá thể kiểu gene aa ở thế hệ P. Trường hợp 3: Do trên nền đá bazan đen cá thể có kiểu hình lông màu sáng dễ bị kẻ thù phát hiện, chọn lọc tự nhiên đã loại bỏ 25% số cá thể lông màu sáng của quần thể này. Hãy sắp xếp các trường hợp theo thứ tự tăng dần tần số allele a sau tác động. Câu 3. Ở cá bảy màu (Poecilia reticulata), màu sắc thân được quy định bởi 1 gene có 4 allele. Mỗi allele đóng góp một số đơn vị màu khác nhau: S₁ có 1 đơn vị, S₂ có 2 đơn vị, S₃ có 3 đơn vị và S₄ có 4 đơn vị. Tiến hành phép lai giữa cá thể có kiểu gene S₂S₃ và S₃S₄, xác suất cá con nhiều hơn 5 đơn vị màu là bao nhiêu phần trăm?
  6. Câu 4. Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do đột biến gene DMD gây nên. Gene DMD chịu trách nhiệm tổng hợp chuỗi polypeptide dài 3685 amino acid (gồm cả amino acid mở đầu) cấu trúc nên protein dystrophin. Khi gene này bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở điểm cắt - nối dẫn tới phân tử mRNA trưởng thành bị mất exon 45 (trình tự các exon còn lại không thay đổi) thì cơ thể không sản xuất được protein dystrophin bình thường, hậu quả là cơ bị tổn thương hoặc thoái hóa. Cấu trúc của phân tử mRNA trưởng thành được thể hiện trong hình sau: Hãy cho biết phân tử protein do gene đột biến này mã hoá ít hơn protein bình thường bao nhiêu amino acid? Câu 5. Sự tương tác giữa ba gene DFR, LDOX và FLS trong quá trình hình thành màu sắc ở hạt ngô được thể hiện trong hình sau: Biết rằng các gene phân li độc lập, allele lặn của các gene này không tổng hợp được enzyme tương ứng, enzyme FLS cạnh tranh cơ chất với enzyme DFR ức chế quá trình tạo Leucoanthocyanidin từ Dihydroflavonol. Tiến hành một số phép lai ở ngô, kết quả thu được như sau: Tỉ lệ kiểu hình F P 1 Hạt tím Hạt không màu Cây (1) × cây (2) 9/32 23/32 Cây (1) × cây (3) 1/16 15/16 Cho cây (2) lai với cây (3), tỉ lệ hạt tím thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy) Câu 6. Một hộ nông dân đang cân nhắc hai phương án nuôi thả để thu được hiệu suất kinh tế cao nhất: Phương án 1: Nuôi cá trắm cỏ ăn trực tiếp sinh vật sản xuất có sẵn trong ao. Phương án 2: Nuôi cá tạp và cá quả, cá quả ăn các loài cá tạp, cá tạp ăn sinh vật sản xuất có sẵn trong ao. Biết rằng: tổng năng lượng từ sinh vật sản xuất (tảo, thực vật thủy sinh) trong ao là 1,5 × 107 kcal/vụ, hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 3 lần lượt là 12% và 8%; năng lượng chứa trong 1 kg thịt
  7. cá tươi trung bình là 1.500 kcal. Giả sử giá bán cá trắm cỏ là 60.000 đồng/kg và cá quả là 100.000 đồng/kg. Doanh thu khi nuôi theo phương án 1 cao hơn so với khi nuôi theo phương án 2 là bao nhiêu triệu đồng? ----- HẾT-----
  8. ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1. C 2. C 3. A 4. B 5. B 6. B 7. D 8. A 9. C 10. A 11. B 12. D 13. C 14. C 15. C 16. A 17. C 18. C PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu a b c d 1 Sai Sai Đúng Đúng 2 Đúng Đúng Sai Sai 3 Đúng Đúng Đúng Sai 4 Sai Sai Sai Sai PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu Đáp án 1 4123 2 132 3 75 4 1523 5 12,5 6 62,4
  9. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 NGHỆ AN MÔN: SINH HỌC LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Bệnh nào sau đây là bệnh truyền nhiễm ở người? A. Nấm da.B. Loãng xương.C. Cao huyết áp.D. Cận thị. Câu 2. Trong tế bào sống, nucleotide là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây? A. Lipid.B. Carbohydrate.C. Nucleic acid.D. Protein. Câu 3. Quá trình biến đổi xảy ra ở phạm vi loài và các đơn vị phân loại trên loài, hình thành loài mới và các bậc phân loại cao hơn, bao gồm cả sự tuyệt chủng được gọi là A. tiến hóa tiền sinh học.B. phát sinh chủng loại.C. tiến hóa lớn.D. tiến hóa nhỏ. Câu 4. Giun đũa Ascaris lumbricoides sống kí sinh trong ruột người. Môi trường sống của loài giun đũa này là A. môi trường trên cạn.B. môi trường nước.C. môi trường sinh vật.D. môi trường đất. Câu 5. Ấu trùng hàu thường bị thu hút đến nơi có các cá thể trưởng thành cùng loài, rồi bám vào đó và phát triển. Dựa vào đặc điểm này, quần thể hàu trong tự nhiên thường có kiểu phân bố nào sau đây? A. Phân bố theo lãnh thổ.B. Phân bố theo nhóm. C. Phân bố đồng đều.D. Phân bố ngẫu nhiên. Câu 6. Trên một cánh đồng ngô có lưới thức ăn được mô tả như sau: sâu ăn hạt ngô, cào cào ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn cào cào và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Khi nói về lưới thức ăn trên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Sâu và cào cào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. B. Rắn hổ mang và chim chích thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. C. Chim chích và ếch xanh là sinh vật tiêu thụ bậc 2. D. Rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc 3. Câu 7. Hình ảnh sau mô tả các bước thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp ở thực vật. Sau khi nhúng lá vào dung dịch iodine, hiện tượng quan sát được tại phần lá bị bịt kín bằng băng giấy đen
  10. và điều đó chứng minh cho kết luận nào? A. Phần lá có màu xanh tím; chứng minh cây vẫn quang hợp được trong bóng tối. B. Phần lá không đổi màu; chứng minh iodine làm phân hủy hết tinh bột ở phần bị che khuất. C. Phần lá có màu xanh tím; chứng minh ánh sáng không cần thiết cho quang hợp. D. Phần lá không đổi màu; chứng minh ánh sáng là điều kiện bắt buộc để quang hợp tổng hợp tinh bột. Câu 8. Vi khuẩn Vibrio fischeri sống trong cơ quan phát sáng của mực Euprymna scolopes và nhận chất dinh dưỡng từ vật chủ; vi khuẩn tạo ra ánh sáng sinh học nhờ đó mực có thể ngụy trang tốt hơn trong môi trường sống. Hai loài này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây? A. Cộng sinh.B. Kí sinh.C. Hội sinh.D. Cạnh tranh. Câu 9. Hình ảnh sau mô tả các phép lai ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). Nhận định nào sau đây không đúng về sự di truyền màu sắc lá ở loài này? A. Màu sắc lá do gene trong nhân tế bào quy định. B. Cây mẹ có lá màu xanh sẽ sinh ra đời con có lá màu xanh. C. Hiện tượng này được gọi là di truyền theo dòng mẹ. D. Màu sắc lá của đời con do tế bào trứng quyết định. Câu 10. Dưới đây là hình ảnh quan sát được của quá trình nguyên phân tế bào rễ hành: Trong 4 tế bào A, B, C, D, tế bào nào đang ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân? A. Tế bào B.B. Tế bào D.C. Tế bào A.D. Tế bào C. Câu 11. Vào khoảng giữa thế kỷ 19 ở Anh, loài Senocio squalidus (2n = 20) du nhập vào đã giao phấn ngẫu nhiên với loài S.vulgaris (2n = 40), tạo ra con lai F1. Một sự cố trong quá trình phân bào đã gấp đôi bộ NST của một số con lai F1 tạo thành loài S.cambrensis. Khi nói về quá trình hình thành loài