Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Đồng Nai 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Đồng Nai 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_so_gddt_dong_nai_2025.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Đồng Nai 2025-2026 (Kèm đáp án)
- Tổng sản phẩm trong nước năm 2023 là: 2170,2 + 5203,0 + 2094,4 + 852,7 = 10320,3. Số lần tăng của năm 2023 so với năm 2020 là:10320,3:8044,5 1,2829 lần. Làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta được 1,28 lần. Đáp án: 1,28 lần. Câu 3 Tổng số giờ nắng năm 2024 tại trạm Long Khánh là: 245,8 + 260,7 + 278,8 + 287,6 + 211,4 + 194,1 + 139,5 + 252,0 + 144,7 + 178,6 + 207,3 + 114,7 = 2515,2 (giờ). Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được 2515 giờ. Đáp án: 2515 giờ. Câu 4 Tỉ trọng sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long trong cả nước là: 5110,8 100 54,6101% . 9358,7 Làm tròn đến một chữ số thập phân, ta được 54,6%. Đáp án: 54,6%. Câu 5 Trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta năm 2023 là: 681,3 x 52,1% = 681,3 x 0,521 = 354,9573 (tỉ USD). Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được 355 tỉ USD. Đáp án: 355 tỉ USD. Câu 6 Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2020 là: 235410,4 : 97,6 2412,0 kWh/người. Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2023 là: 267582,2 :100,3 2667,8 kWh/người. Mức tăng thêm của năm 2023 so với năm 2020 là: 2667,8 – 2412,0 = 255,8 kWh/người. Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được 256 kWh/người. Đáp án: 256 kWh/người.
- ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 ĐỒNG NAI MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế hiện nay của nước ta chuyển dịch chủ yếu do A. mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế cao. B. thay đổi cơ chế quản lí, hiện đại hóa sản xuất. C. thúc đẩy liên kết kinh tế, hội nhập toàn cầu. D. thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa. Câu 2: Hai đô thị lớn và đóng vai trò quan trọng nhất trong phát triển kinh tế - xã hội nước ta là A. Huế, Đà Nẵng. B. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. C. Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. D. Hà Nội, Hải Phòng. Câu 3: Hoạt động nội thương ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng lên. B. Phương thức thanh toán chưa hiện đại. C. Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng. D. Chủ yếu diễn ra tại các siêu thị lớn. Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung nhiều nhất ở vùng A. đồi núi. B. biên giới. C. đồng bằng. D. trung du. Câu 5: Hướng phát triển chính của khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh là A. vi điện tử - công nghệ thông tin - viễn thông. B. công nghệ sinh học, giày dép, cơ khí chính xác. C. nhiệt điện, công nghệ thông tin - truyền thông. D. cơ khí chính xác - tự động hóa, sản xuất điện. Câu 6: Nước ta nằm ở A. trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc. B. vùng không chịu tác động của thiên tai. C. khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa. D. trung tâm của bán đảo Đông Dương. Câu 7: Cho biểu đồ sau: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Nam Phi và Bra-xin năm 2023 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Ở cả hai quốc gia, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất.
- B. Tỉ trọng khu vực dịch vụ của Nam Phi lớn hơn của Bra-xin là 3,7%. C. Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng của Nam Phi nhỏ hơn của Bra-xin là 2,3%. D. Nam Phi có tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản cao hơn Bra-xin. Câu 8: Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt chủ yếu do A. thu hút nguồn vốn đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ sản xuất. B. mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng nguồn lao động. C. phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên. D. đẩy mạnh liên kết vùng, tập trung phát triển các khu công nghiệp. Câu 9: Điều kiện tự nhiên của vùng ven biển Đông Nam Bộ thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Nuôi gia súc lớn. B. Trồng cây cao su. C. Chuyên canh cây lúa. D. Phát triển du lịch. Câu 10: Làng nghề gốm sứ nổi tiếng ở Hà Nội là A. Tân Vạn. B. Thanh Hà. C. Bàu Trúc. D. Bát Tràng. Câu 11: Để tăng thời gian lưu trú và mức chi tiêu của khách du lịch ở nước ta, giải pháp có ý nghĩa trực tiếp nhất là A. mở rộng sân bay quốc tế, tăng số lượng lao động trong ngành du lịch. B. phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng dịch vụ lưu trú. C. đa dạng điểm tham quan, khai thác mạnh tài nguyên du lịch ven biển. D. bảo vệ cảnh quan tự nhiên, tăng cường quảng bá trên các nền tảng số. Câu 12: Cây dược liệu ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay A. phát triển đồng đều tại các địa phương trong vùng. B. phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long. C. có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị. D. là thế mạnh của vùng, có diện tích ngày càng tăng. Câu 13: Loại hình vận tải nào sau đây có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất nước ta hiện nay? A. Đường ô tô. B. Đường sắt. C. Đường biển. D. Đường hàng không. Câu 14: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, nâng cao năng suất. B. chống lại thiên tai, hạn chế được các thiệt hại. C. thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá, tạo việc làm. D. thích ứng với tự nhiên, đem lại hiệu quả cao. Câu 15: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam hoạt động ở nước ta xuất phát từ áp cao A. Bắc Ấn Độ Dương. B. cận chí tuyến bán cầu Bắc. C. cận chí tuyến bán cầu Nam. D. Xi-bia. Câu 16: Điểm du lịch nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ? A. Vịnh Hạ Long. B. Thánh địa Mỹ Sơn. C. Phố cổ Hội An. D. Cố đô Huế. Câu 17: Đặc khu Phú Quý thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây? A. Lâm Đồng. B. Quảng Ninh. C. Cần Thơ. D. Cà Mau. Câu 18: Khu vực nào sau đây trên Trái Đất có lượng mưa nhiều nhất? A. Xích đạo. B. Chí tuyến. C. Ôn đới. D. Cực. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau:
- Khí hậu tại đây mát mẻ, nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất không vượt quá 25 0C. Đất ở đai này chủ yếu là đất feralit có mùn và đất mùn. Sinh vật có sự thay đổi về thành phần loài so với vùng có địa hình thấp. a) Đai này có khí hậu mát mẻ chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc và hướng của các dãy núi. b) Đặc trưng đất ở đây là tầng dày nhưng nghèo mùn. c) Đặc điểm trên thuộc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta. d) Nhiệt độ giảm và độ ẩm thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho sinh vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế ở đai này. Câu 2: Cho biểu đồ sau: Tỉ lệ sinh và tỉ lệ chết của một số châu lục năm 2024 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) a) Châu Âu là châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên mang giá trị dương. b) Châu Phi là châu lục có tỉ lệ sinh cao nhất trong ba châu lục được thể hiện. c) Năm 2024, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á là 0,7%. d) Năm 2024, châu Phi có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á là 2,3%. Câu 3: Cho thông tin sau: Điện ở nước ta sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: thuỷ điện, nhiệt điện (than, dầu và khí), năng lượng tái tạo (điện từ gió, điện mặt trời, điện sinh khối) và nguồn khác. Cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng sản lượng điện sản xuất từ năng lượng truyền thống, tăng tỉ trọng sản lượng điện từ năng lượng tái tạo. a) Trong những năm gần đây, sản lượng điện từ năng lượng tái tạo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn sản lượng điện từ thuỷ điện và nhiệt điện ở nước ta. b) Cơ cấu sản lượng điện ở nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do nước ta ít có tiềm năng phát triển điện từ năng lượng truyền thống. c) Phát triển năng lượng tái tạo góp phần giảm phát thải khí nhà kính ở nước ta. d) Tiết kiệm và sử dụng điện hiệu quả, tăng cường nhập khẩu điện là giải pháp chủ yếu và lâu dài nhằm bảo đảm an ninh năng lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Câu 4: Cho thông tin sau: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có tiềm năng cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, Phát triển cây công nghiệp
- nhằm phát huy thế mạnh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của vùng. a) Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất cây công nghiệp của vùng là đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, mở rộng thị trường. b) Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt. c) Phát triển công nghiệp chế biến kết hợp hình thành vùng chuyên canh giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tạo nguồn hàng xuất khẩu và tăng thu nhập cho người dân. d) Vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho bảng số liệu sau: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành, dân số của Nhật Bản và Trung Quốc, năm 2023 Quốc gia GDP (tỷ USD) Dân số (triệu người) Nhật Bản 4204,5 124,5 Trung Quốc 17794,8 1410,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023 tổng sản phẩm bình quân đầu người theo giá hiện hành của Nhật Bản cao hơn so với Trung Quốc bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Câu 2: Năm 2023, Hoa Kỳ có trị giá xuất khẩu là 3052,5 tỷ USD, trị giá nhập khẩu là 3849,8 tỷ USD. Hãy cho biết cán cân thương mại của Hoa Kỳ năm 2023 là bao nhiêu tỷ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 3: Trên bản đồ hành chính Việt Nam có tỉ lệ 1: 500 000, khoảng cách từ điểm A đến điểm B đo được là 19,5cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên là bao nhiêu km (lấy kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4: Năm 2024, tỷ suất nhập cư tại Hà Nội là 5,9‰, tỷ suất xuất cư là 4,5‰. Hãy cho biết tỷ suất gia tăng cơ học tại Hà Nội năm 2024 là bao nhiêu phần nghìn (lấy kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5: Trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2711m, nhiệt độ không khí là 13,5 0C. Cùng thời điểm đó, khối không khí di chuyển xuống địa điểm A có độ cao 5m thuộc đồng bằng ven biển phía đông tỉnh Nghệ An, gây ra hiện tượng gió phơn. Hãy cho biết nhiệt độ không khí tại điểm A là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6: Cho bảng số liệu sau: Diện tích và dân số của Liên bang Nga và Việt Nam, năm 2024 Quốc gia Diện tích (nghìn km2) Dân số (triệu người) Liên bang Nga 16376,9 146,0 Việt Nam 331,34 101,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 mật độ dân số của Việt Nam cao hơn Liên bang Nga là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
- ĐÁP ÁN PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 D B A C A C B A D D B D C D C D A A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d S S D S S D D S S S D S S D D D PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 1 2 3 4 5 6 2,68 -797 97,5 1,4 40,6 297



