Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 18 trang Nhật Hải 04/06/2026 431
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_lich_su_so_gddt_son_la_2025_2.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. (Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Thị Hồng Dung, Hồ Chí Minh hành trình vì độc lập dân tộc 1911-1945, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2022, tr296,297) a) Hợp tác với lực lượng Đồng minh chống phát xít vừa triệt để phân hóa các đối tượng, lực lượng đối lập của cách mạng vừa tận dụng sự giúp đỡ để tăng tiềm lực cho cách mạng. b) Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh đối với cách mạng Việt Nam khẳng định sự tồn tại hợp pháp, tư cách quốc tế của nhà nước Việt Nam. c) Tham gia vào Mặt trận Đồng minh chống phát xít của Việt Nam càng làm rõ tính dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945. d) Mặt trận Việt Minh có mối quan hệ với chính phủ Trung Quốc đã mang lại thuận lợi cho cuộc cách mạng giải phóng, ngăn chặn được âm mưu phá hoại cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 3. Cho bảng tư liệu sau đây: Thời gian Nội dung Từ 1945 đến 1954 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp. Từ 1954 đến 1975 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ Từ 1950 đến 1953 Cuộc chiến tranh Triều Tiên. Năm 1962 Cuộc khủng hoảng tên lửa ở Cuba. a) Chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh là xung đột quân sự trực tiếp giữa Liên Xô và Mĩ. b) Việt Nam đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ được coi là chiến công vĩ đại, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc. c) Chiến tranh xâm lược Việt Nam là nơi duy nhất Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản. d) Bảng tư liệu đề cập đến những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 5-1941, Người chủ trì Hội nghị Trung ương lần thứ tám. Hội nghị đã đánh giá những chuyển biến mới của tình hình và đưa ra những nhận định hết sức quan trọng và đúng đắn về mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp. Hội nghị đã dứt khoát khẳng định sự chuyển hướng chiến lược: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên cao hơn hết, là nhiệm vụ trước tiên, tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. Từ đó, Hội nghị đề ra chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi...để chuẩn bị Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trong cả nước.” (Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2017, tr40,41) a) Chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh còn hướng tới xóa bỏ bó giai cấp, đẳng cấp trong xã hội, mọi người đều bình đẳng, đoàn kết, phù hợp với mục tiêu cuối cùng của nhân loại tiến bộ hướng tới mà chủ nghĩa Mác-Lênin đề ra. b) Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương là tôn trọng quyền dân tộc tự quyết, đồng thời cho thấy kế thừa thành công trong việc chia rẽ ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương. c) Hội nghị Trung ương lần thứ tám (5-1941) đã hoàn chỉnh quá trình thay đổi chiến lược cách mạng Việt Nam, góp phần vào thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. d) Chủ trương về vấn đề dân tộc được Hội nghị đề ra có phần chậm trễ so với thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
  2. ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A D B D C A D D B A D C A Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đ/A A B D D C A C B C C C A PHẦN II. Ý a b c d Câu 1 S Đ S Đ 2 Đ S Đ S 3 S Đ S Đ 4 Đ S Đ S
  3. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SƠN LA MÔN: LỊCH SỬ LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Một trong những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. Hà Nội. B. Tuyên Quang. C. Nghệ An. D. Hà Tĩnh. Câu 2. Trong bối cảnh hiện nay, nội dung nào không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN? A. Sự đa dạng về chế độ chính trị và tôn giáo. B. Vấn đề Biển Đông, quản trị lưu vực sông Mê Công. C. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn. D. Sự vươn lên của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Câu 3. Trong những năm (1986-1990), công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng đứng đầu Đông Nam Á. B. Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới. C. Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO). D. Bãi bỏ hoàn toàn chế độ tem phiếu. Câu 4. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân dân Việt Nam đánh Pháp với chiến thuật nào sau đây? A. Hiệp đồng binh chủng. B. Tự lực cánh sinh. C. Đánh nhanh thắng nhanh. D. Lấy ít địch nhiều. Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực? A. Mĩ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác. B. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế. C. Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn. D. Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị... của các nước lớn. Câu 6. Nhận xét nào đúng về việc kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Pháp? A. Chấm dứt tình trạng “ngàn cân treo sợi tóc” ở Việt Nam. B. Nhân nhượng lợi ích bộ phận để bảo vệ lợi ích lâu dài. C. Chấm dứt tình trạng bị bao vây, cô lập đối với nước ta. D. Thái độ nhu nhược, bị động để bồi dưỡng lực lượng. Câu 7. Ngay sau Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, hoạt động ngoại giao của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được kết quả nào sau đây? A. Tranh thủ được sự ủng hộ của tất cả lực lượng Đồng minh. B. Buộc Pháp phải đàm phán và kí Hiệp định Gio-ne-vơ. C. Buộc Mĩ công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước ta. D. Giữ được thế hợp pháp của chính quyền cách mạng.
  4. Câu 8. Thực tiễn gần 40 năm lãnh đạo công cuộc Đổi mới đã để lại cho Đảng Cộng sản Việt Nam bài học kinh nghiệm nào? A. Quán triệt tinh thần lấy dân làm gốc, vì lợi ích của nhân dân. B. Thay đổi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. C. Đặt lợi ích của Đảng, của Nhà nước lên trên hết, trước hết. D. Đẩy mạnh thực hiện nền kinh tế thị trường tự do, sở hữu tư nhân. Câu 9. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam (1945) và Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (1969)? A. Trực tiếp huấn luyện chiến thuật tập kích cho quân chủ lực. B. Tập hợp toàn bộ giai cấp địa chủ, đại tư sản và nông dân.C. Thực hiện chủ trương kết hợp “hai chân, ba mũi, ba vùng”. D. Tập hợp được quần chúng tham gia quản lí chính quyền. Câu 10. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là khuôn khổ hợp tác nhằm xây dựng ASEAN thành A. liên minh kinh tế - chính trị mang tính toàn cầu. B. một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất. C. khối phòng thủ chung ở khu vực Đông Nam Á. D. một khu vực có bản sắc văn hóa riêng biệt, phát triển. Câu 11. Quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu đông (1950) không nhằm mục đích nào sau đây? A. Thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp tiến lên. B. Tiêu diệt bộ phận sinh lực quân Pháp. C. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc. D. Hỗ trợ Trung Hoa Dân quốc trong cuộc nội chiến. Câu 12. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)? A. Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm. B. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí. C. Sự chống phá của các thế lực thù địch nước ngoài. D. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật. Câu 13. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết? A. Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười (1917). B. Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922). C. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (1924). D. Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai (1917). Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XX? A. Có sự giúp đỡ to lớn của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới. B. Có lực lượng quân sự hùng mạnh, trung thành tuyệt đối với dân tộc. C. Đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa, nhằm bảo vệ độc lập dân tộc.
  5. D. Có sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đối với tình hình thế giới? A. Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế. B. Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt. C. Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới. D. Mĩ đã thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do mình làm bá chủ. Câu 16. Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây từ những năm 70 của thế kỉ XX là A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô-Mĩ. B. chiến tranh cục bộ ở Đông Dương. C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi. D. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ. Câu 17. Ngày 14,15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) thông qua kế hoạch A. tiến hành cải cách ruộng đất ở các xã thuộc vùng tự do. B. lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. C. thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. D. xây dựng lực lượng vũ trang ở vùng căn cứ địa cách mạng. Câu 18. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) ở Việt Nam, sự hợp tác giữa đại đội hỗn hợp Việt - Mĩ với Giải phóng quân đã đưa lại kết quả A. Góp phần quyết định buộc vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, đầu hàng Việt Minh. B. Góp phần nâng cao chất lượng chiến đấu các đơn vị vũ trang Việt Minh. C. Góp phần quyết định đánh bại phát xít Nhật Bản tại chiến trường Việt Nam. D. Buộc thực dân Pháp chấm dứt các hành động quay trở lại xâm lược Việt Nam. Câu 19. Người Việt Nam tham gia soạn thảo bản Yêu sách của nhân dân An Nam gửi đến Hội nghị Véc- xai (1919) là A. Phan Bội Châu. B. Trần Hưng Đạo. C. Nguyễn Trường Tộ. D. Phan Châu Trinh. Câu 20. Mở đầu quá trình đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ của người Việt trong thời kì Bắc thuộc là cuộc khởi nghĩa của A. Lý Bí. B. Bà Triệu. C. Phùng Hưng. D. Hai Bà Trưng. Câu 21. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương là A. không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực. B. tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc. C. tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực. D. tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế. Cho tư liệu sau đây, trả lời các câu 22, 23, 24: “Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra từ ngày 6-1-1930 đến ngày 8-2-1930 thì các đại biểu lên đường về nước. Hội nghị diễn ra nhiều cuộc họp trong nhiều ngày khác nhau, ở các địa điểm khác nhau dưới sự chủ trì của đồng chí Vương - Nguyễn Ái Quốc... Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng đã bàn các nội dung lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc...” (Nguyễn Mạnh Hà, Vũ Thị Hồng Dung, Hồ Chí Minh hành trình vì độc lập dân tộc 1911-1945, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2022, tr.162)
  6. Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)? A. Giải quyết vấn đề tập hợp lực lượng trên cơ sở chủ nghĩa Mác Lê-nin. B. Chỉ ra nhiệm vụ duy nhất của cách mạng Việt Nam là giải phóng giai cấp. C. Chỉ ra vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam thuộc về giai cấp tư sản. D. Rập khuôn quy luật ra đời các Đảng Cộng sản ở mọi nơi trên thế giới. Câu 23. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) dưới sự chủ trì của A. Phạm Văn Đồng. B. Nguyễn Văn Linh. C. Nguyễn Ái Quốc. D. Trần Phú. Câu 24. Việc thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh A. sự nhất trí hoàn toàn của cả ba tổ chức cộng sản tham gia hội nghị hợp nhất. B. Đảng Xã hội Pháp thành công trong việc lập chính đảng phụ thuộc ở Đông Dương. C. chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. D. chấp hành triệt để sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản trong việc đặt tên đảng. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Đòn tấn công ngoại giao đầu tiên nổ ra đầu năm 1967, trước tiên là nhằm đánh lạc hướng Mĩ, tạo thế bất ngờ cho Tổng tiến công và nổi dậy cùng như tạo điều kiện đàm phán trong giai đoạn sau. Sang năm 1969, tình hình đã thay đổi. Đã có tiếp xúc đàm phán trực tiếp Việt - Mĩ và xác định ý đồ của Mĩ trong đàm phán...Sau thắng lợi của cuộc Tổng tiến công xuân - hè 1972, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định đi vào đàm phán thực chất hơn để phát huy thắng lợi quân sự và tích cực triển khai thế trận vừa đánh vừa đàm đến kết thúc chiến tranh theo điều kiện của Việt Nam. Cuộc tiến đánh - đàm kéo dài cho đến khi Hiệp định Pari được kí kết 1-1973” (Nguyễn Vũ Tùng, Tiếp cận chính sách đối ngoại Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2019, tr.225,226) a) Sử dụng nghệ thuật kéo địch xuống thang từng bước trong đấu tranh trên bàn đàm phán thể hiện sự khôn khéo, biết tranh thủ thời cơ của đối ngoại giao Việt Nam. b) Mĩ đã tận dụng thành công “ngoại giao bóng bàn” để cô lập triệt để cuộc kháng chiến của nhân dân ta. c) Rút kinh nghiệm từ Hội nghị Giơnevơ, tại Hội nghị Pari Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đàm phán trực tiếp với Mĩ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. d) Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán Pari là đỉnh cao của sự kết hợp trên mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong đó ngoại giao còn che chắn, hỗ trợ thích hợp cho các mặt trận khác. Câu 2. Cho những thông tin trong bảng sau đây: Thời gian Nội dung 1967 - 1976 ASEAN được thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động. 1976 - 1999 Thiết lập quan hệ ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và nâng cao vị thế. 1999 - 2015 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp tác quốc tế, từng bước
  7. chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN. 2015 - nay Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển. a) Bảng thông tin đề cập đến các giai đoạn phát triển chính của Cộng đồng ASEAN. b) Việt Nam gia nhập ASEAN đã đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hoà giải, hoà nhập và phát triển của Đông Nam Á. c) Đến năm 1997, ASEAN đã phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước. d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa. Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh...” (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, năm 2022, tr.25,26) a) Vai trò của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quản lí, kiến tạo môi trường phát triển, khắc phục khuyết tật của thị trường. b) Theo nhận thức mới, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là đơn sở hữu, đối xử thiếu công bằng với thành phần kinh tế tư nhân. c) Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một sáng tạo của Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước. d) Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và nền kinh tế thị trường bản chất là một. Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Hậu phương vững chắc luôn là một nhân tố thường xuyên quan trọng quyết định thắng lợi của chiến tranh. Đó là quy luật của các loại chiến tranh từ xưa đến nay. Nắm vững quy luật đó, Đảng đã tranh thủ mọi thời gian để chuẩn bị hậu phương cho chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc ngay khi còn giữ được hoà bình; đã luôn xây dựng và củng cố hậu phương trong mọi tình huống của cuộc chiến, làm cho hậu phương luôn có sức sống và luôn phát triển ngay trong hoàn cảnh gay go, khó khăn nhất khi chính nó cũng phải trực tiếp chiến đấu quyết liệt với kẻ thù.” (Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, năm 2000, tr.391) a) Thành tựu chính trị trong quá trình xây dựng hậu phương (1945-1975) thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến. b) Nhiệm vụ của hậu phương trong kháng chiến là vừa xây dựng tiềm lực vừa trực tiếp chiến đấu, vừa chi viện cho tiền tuyến. c) Hậu phương trong chiến tranh nhân dân được phân chia rạch ròi về không gian với tiền tuyến. d) Thực tiễn việc chi viện vật chất của hậu phương cho tiền tuyến là gian khổ, phản ánh sự ngang bằng giữa chuẩn bị và vận tải tới chiến trường.
  8. ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A D D D A B B D A D B D C Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đ/A C C A A B B D D D A C C PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Ý a b c d Câu 1 Đ S Đ Đ 2 S Đ S Đ 3 Đ S Đ S 4 Đ Đ S S