Tuyển tập 12 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 12 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_12_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_vat_li_cac_truon.docx
Nội dung text: Tuyển tập 12 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)
- dẫn là: A. 0,04 NB. 0,06 NC. 0 ND. 0,08 N Câu 6: Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông xác định độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1,q2 đặt cách nhau r trong chân không. |q q | q q q q |q q | A. 1 2 B. 1 2 C. 1 2 D. 1 2 F = k r F = k r F = kr F = k r2 Câu 7: Kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường là: A. V/m.B. C.C. T.D. Nm2/C2. Câu 8: Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí: A. xích lại gần nhau hơn.B. nở ra lớn hơn. C. có tốc độ trung bình lớn hơn.D. liên kết lại với nhau. Câu 9: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là: A. J/(kgK).B. J/kg. C. J/ ∘C.D. J/K. Câu 10: Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số khí lí tưởng R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nào sau đây? pV pV R nR pT A. B. C. D. T = nR T = n pV = T V = nR Câu 11: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí: A. bằng một nửa giá trị ban đầu.B. bằng hai lần giá trị ban đầu. C. bằng giá trị ban đầu.D. bằng bốn lần giá trị ban đầu. Câu 12: Một vòng dây dẫn kín được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ B. Trong khoảng thời gian Δt, từ thông qua vòng dây biến thiên một lượng ΔΦ. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây được xác định bằng biểu thức nào dưới đây? ΔΦ A. |e | = ― B. |e | = ―ΔΦ.Δt C. |e | = |ΔΦ|.Δt D. |e | = ΔΦ c Δt c c c | Δt | Câu 13: Hai dòng điện I1 và I2 chạy trong hai dây dẫn thẳng, nằm trong mặt phẳng hình vẽ và trục giao nhau. Lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên đoạn dây dẫn AB của dòng điện I2:
- A. có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong. B. ngược hướng với dòng điện I2 C. có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ trong ra ngoài. D. cùng hướng với dòng điện I1. Câu 14: Xét khối khí chứa trong một bình kín, gồm N phân tử, chuyển động hỗn loạn với các tốc độ là v1 ,v2, ,vN. Trung bình của các bình phương tốc độ phân tử được xác định theo công thức: v2 v2 v2 (v v v )2 A. v2 = 1 2 N B. v2 = 1 2 N N N 2 2 2 C. v2 = v2 + v2 + + v2 D. v = v1 v2 vN 1 2 N N Câu 15: Một vòng dây dẫn hình tròn được đặt trong từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây (mặt phẳng hình vẽ) hướng từ ngoài vào trong, có độ lớn cảm ứng từ B phụ thuộc thời gian. Trong khoảng thời gian từ 0(s) đến T(s), dòng điện cảm ứng I có chiều không đồi theo thời gian và đã được chỉ ra như trên hình vẽ. Đồ thị diễn tả sự biến đổi của cảm ứng từ B theo thời gian có thể là hình: A. Hình 2.B. Hình 1.C. Hình 3.D. Hình 4. Câu 16: Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm có sơ đồ như hình dưới để đo nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá. Cho nước đá có khối lượng m = 28 g và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kể (4), sao cho toàn bộ điện trở chìm hoàn toàn trong hỗn hợp nước và nước đá. Dùng nhiệt kế (3) có thang đo từ ― 10∘C đến 110∘C để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá trong bình. Công suất trung bình tính được từ các số chỉ trên oát kế (2) là 14,24 W. Bật nguồn điện (1). Khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi 2 phút, đọc nhiệt độ trên nhiệt kế, họ vẽ được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ t( ∘C) vào thời gian đun τ(s) như sau:
- Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá từ thí nghiệm này bằng: A. 3,33.105 J/kg.B. 3,43.105 J/kg. C. 3,46.105 J/kg. D. 3,39.105 J/kg. Câu 17: Các đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng là: A. những đường thẳng song song với dòng điện. B. những đường tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua. C. những đường thẳng vuông góc với dòng điện. D. những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện. Câu 18: Khung dây hình vuông ABCD có diện tích S = 1 m2 được làm từ một sợi dây dẫn đồng chất, tiết diện đều như hình vẽ. Khi khung dây chuyển động thẳng đều sang phải với tốc độ v = 10 m/s và đang đi vào từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B = 0,1 T thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây CB có giá trị là bao nhiêu Vôn (V)? Biết khung dây có điện trở R = 2Ω. A. 0,5 V.B. 0,25 V.C. 1,0 V.D. 0,75 V. PHẦN II: CÂU TRÃ́C NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 19: Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ 7,0∘C. Một người có nhiệt độ cơ thể 37,0∘C, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó ( 24 giờ) chiếm 7,23% tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng 1,30 kg/m3 và có nhiệt dung riêng 1,02.103 J/(kgK). a) Nhiệt độ cơ thể người đó theo thang Kelvin bằng 300 K . b) Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng 20,5 J c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg không khí tăng thêm 1∘C bằng 1,02.103 J.
- d) Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ là 7,92 (tính theo đơn vị MJ; kết quả được làm tròn và viết đến hai chữ số thập phân). Câu 20: Đề đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như Hình a. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên nêm kim loại bằng thanh cách điện. a) Khi đóng khóa K, phần khung dây (X) trong lòng nam châm chịu tác dụng của lực từ. Đoạn dây X di chuyển đi lên. b) Với cách bố trí thí nghiệm như Hình a, để tăng độ lớn của lực từ tác dụng vào đoạn dây X, bạn học sinh đó tăng điện trở từ biến trở. c) Để lấy lại cân bằng cho khung dây, bạn học sinh đó đặt lên trên thanh cách điện một vật nhỏ (Hình b). Biết đoạn dây X dài 5 cm và ampe kế chỉ 1,5 A. Vật nhỏ gây ra một mômen có độ lớn 4.10―4 N.m. Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm bằng 0,08 T. d) Từ trường trong lòng nam châm ở thí nghiệm nêu trên có các đường sức từ song song và cách đều nhau (từ trường đều). Câu 21: Khung dây gổm 200 vòng, có điện trở r = 1Ω, phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ dưới) là 0,3 m2.Độ lớn cảm ứng thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B = 0,05t (B tính theo T;t tính theo s). Khung dây mắc với điện trở R = 5Ω nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 1,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Lúc đầu t = 0 piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyền là 105 Pa và nhiệt độ khí là 250 K . Kề từ t = 0, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t = τ, piston dừng lại khi vưa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100 J và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ. a) Dòng điện cảm ứng chạy trong phần vòng dây tròn cùng chiều kim đồng hồ. b) Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là 0,5 A. c) Giá trị T = 500 K. d) Tại t = 160 s, nhiệt độ của khí trong bình là T′ = 600 K.
- Câu 22: Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X, khi sợi nung FF′ được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode (K), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode (A), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X. Do hiệu suất phát tia X của ống rất thấp chỉ là 1,0%, phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra 4 để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế UAK = 1,0.10 V, cường độ dòng điện qua ống I = 10 A, nhiệt độ nước chảy vào 25∘C, nhiệt độ nước chảy ra 55∘C, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3. a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K . b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống 105 W. c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ . d) Lưu lương nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (làm tròn và lấy hai chữ số có nghĩa). PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 23: Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí trong xilanh là bao nhiêu J? Câu 24: Một khung dây dẫn kín, phẳng có diện tích 20 cm2, được đặt trong từ trường có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Biết độ lớn cảm ứng từ biến đổi theo thời gian như đồ thị hình bên. Biết cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0,4s đến 1s đo được là 0,2 mA. Điện trở của khung dây bằng bao nhiêu Ω? Câu 25: Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,1T thì chịu một lực 0,5 2 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là bao nhiêu độ? Câu 26: Một điện tích điểm Q = ― 2.10―7C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2, với k = 9.109Nm2/C2. Cường độ điện trường E do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 7,5( cm) có độ lớn bằng bao nhiêu? (theo đơn vị là 105 V/m ).
- Câu 27: Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá trong các quán vìa hè. Đề có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,25kg trà nóng 80∘C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0∘C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10∘C (hệ vừa đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng mà các cục nước đá nhận đề làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kg.∘C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/kg. Tính m (Làm tròn và lấy hai chũu số ờ phần thập phân). Câu 28: Hai bình có thể tích bằng nhau, chứa cùng một loại khí (coi là khí lí tưởng) có khối lượng m1 và m1 m . Đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối của khí trong hai bình biểu diễn như hình bên. Tỉ số 2 m2 bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn và viết đến hai chũ số thập phân). ----- HẾT-----
- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 1. D 2. C 3. D 4. D 5. C 6. D 7. A 8. C 9. A 10. A 11. B 12. D 13. D 14. A 15. A 16. D 17. B 18. D Câu 1: p Quá trình đẳng tích: T = const ⇒ Đồ thị có dạng đường thẳng. Từ đồ thị ta thấy: Từ (1) - (2) nhiệt độ tăng. ⇒ Quá trình trên là quá trình đun nóng đẳng tích. Câu 2: Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có nhiệt độ khác nhau. Câu 3: Dòng điện có chiều đi ra từ cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải ⇒ Từ trường do ống dây sinh ra có chiều hướng từ phải sang trái, nghĩa là bên trái là cực Bắc, bên phải là cực Nam. Do đó ống dây đẩy nam châm. F Câu 4: Công thức tính cảm ứng từ: B = I⋅L⋅sin α Câu 5: Khi đoạn dây dẫn song song với đường sức từ thì lực từ bằng 0 . |q q | Câu 6: Biểu thức của định luật Culong: 1 2 F = k r2 Câu 7: Kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường là V/m. Câu 8: Theo thuyết động học phân tử, nhiệt độ của một chất tỉ lệ thuận với động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên chất đó. - Khi đun nóng (tăng nhiệt độ), các phân tử khí sẽ nhận thêm năng lượng và chuyển động hỗn loạn nhanh hơn. Câu 9: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg.K). pV Câu 10: T = nR Câu 11: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí bằng hai lần giá trị ban đầu. Câu 12: Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây được xác định bằng biểu thức: |ec| = ΔΦ | Δt | Câu 13: Giả sử chiều dòng điện của I1 và I2 như hình vẽ:
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được cảm ứng từ B do I1 gây ra trên dây dẫn AB có chiều hướng từ ngoài vào trong. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên đoạn dây dẫn AB của dòng điện I2 cùng hướng với dòng điện I1. v2 v2 v2 Câu 14: Trung bình của các bình phương tốc độ phân tử được xác định theo công thức: v2 = 1 2 N N Câu 15: Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của từ trường cảm ứng là chiều hướng từ ngoài vào trong, nhận thấy: Bc↑↑B nên từ trường đang giảm. ⇒ Hình 2 diễn tả đúng sự biến đổi của cảm ứng từ B. 1 10 Câu 16: Ta có: ′ t2 = 200τ ― 3 1 10 2000 Khi ′ ′ t2 = 0⇒200τ ― 3 = 0⇒τ = 3 (s) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: 2000 P.τ′ 14,24. λ = = 3 ≈ 339047( J/kg) m 28.10―3 Câu 17: Các đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng là những đường tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua. Câu 18: Chiều dài của mỗi cạnh hình vuông là: l = S = 1( m) Suất điện động cảm ứng xuất hiện ở đoạn CB là: e = Bvl = 0,1.10.1 = 1(V) e 1 Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây là: I = R = 2(A) Hiệu điện thế giữa hai đầu BC là: 1 3 1 3 U = I.R = . R = ⋅ ⋅ 2 = 0,75 (V) 2 4 2 4 PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 19: a) Nhiệt độ cơ thể theo thang Kelvin là 37 + 273 = 310(K) → a sai. b) Mỗi lần cơ thể hít vào một lượng không khí là: m = DV = 1,30.0,5.10―3.20 = 0,013( kg) Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng Q = mcΔt = 0,013.1,02.103.(37 ― 7) = 387,8( J) → b sai. c) Nhiệt lượng cần cung cấp đề làm nóng 1 kg không khí tăng thêm 1∘C bằng 1,02.103 J. → c đúng. d) Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí trong 24 h bằng Q′ = 24.60.A = 24.60.397,8 = 572832(J) Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ là
- Q′ 572832 E = = ≈ 7,92 ⋅ 106(J) = 7,92(MJ) 7,23% 7,23% → d đúng. Câu 20: a) Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên phần khung dây trong lòng nam châm (X) hướng xuống dưới ⇒ Đoạn dây X di chuyển đi xuống. → a sai. b) Biến trở mắc nối tiếp với dây dẫn. Khi tăng trị số của biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm ⇒ độ lớn lực từ giảm. → b sai. c) Để khung dây nằm cân bằng thì: ―4 MFi = MP⇔Ft.d = MP⇔Ft.0,08 = 4,8 ⋅ 10 4,8.10―4 ⇒F = = 6.10―3 N t 0,08 F 6.10―3 Mà: t Ft = BIl ⋅ sin α = BIl⇒B = I.l = 1,5.0,05 = 0,08 T → c đúng. d) Từ trường trong lòng nam châm chữ U là từ trường đều. → d đúng. Câu 21: a) Cảm ứng từ B↑⇒Φ↑⇒Bc↑↓B⇒Bc hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. → a sai. b) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là: ΔΦ NBΔS 200 ⋅ 0,05t ⋅ 0,3 e = = = = 3 V c | Δt | | Δt | t Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là: ec 3 i = = = 0,5 A c r + R 1 + 5
- →퐛 đúng. c) Khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm ⇒ đẳng áp. V Tại t = 0:V0 = 2 = 0,5l;T0 = 250 K Tại t = τ:V = 1(퓁);t = T Áp dụng định luật Charles, ta có: V0 V V.T0 1.250 = ⇒T = = = 500 K T0 T V0 0,5 → c đúng. d) Khối khí thực hiện công: 1 A = ―p(V ― V ) = ― 105. 1 ― .10―3 = ―50J 0 2 Độ biến thiên nội năng: ΔU = 100 J = Q ― A⇒Q = 100 + 50 = 150 J Toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ: Q = i2Rτ⇔150 = 0,52.5.τ⇒τ = 120s Sau khi pittong chạm tới vòng chặn ⇒ quá trình đẳng tích ⇒A = 0 ΔU′ = Q′ = i2R(t ― τ) = 0,52.5.(160 ― 120) = 50J Ta có: U ∼ T⇒ΔU ∼ ΔT ΔU′ T′ ― T 50 T′ ― 500 ⇒ = ⇒ = ⇒T′ = 625K ΔU T ― T0 100 500 ― 250 → d sai. Câu 22: a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là: ΔT(K) = Δt = 55 ― 25 = 30K → a sai b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống là: P = UI = 1.104.10 = 105( W) → b đúng c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là: Q = (100% ― 1%).Pt = 0,99.105.1 = 99000(J) = 99( kJ) → c sai Q d) Ta có: Q = mcΔt⇒m = cΔt 99000 ⇒m = ≈ 0,79( kg/s) 4200.30 Vậy lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là: m 0,79 V = = = 0,79 (lít /s) D 1 → d đúng PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 23:



