Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_mon_vat_li_so_dong_nai_2025_2026_co.docx
Nội dung text: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án)
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) c) Đúng Theo hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua cuộn dây biến thiên. Vậy phát biểu đúng. d) Sai Theo định luật Lenz, từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra chống lại sự biến thiên từ thông, không phải lúc nào cũng “ngược chiều với từ trường của cuộn phát”. Có trường hợp cùng chiều để chống lại sự giảm của từ thông. Vậy phát biểu sai. Kết luận Câu 2: S, Đ, Đ, S. Câu 3 Thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí xác định trong quả cầu kim loại; đề cũng nói bỏ qua sự co giãn không đáng kể của bình khí. Bảng số liệu là: t (0C): 25,0; 35,0; 45,0; 55,0; 65,0 p (105,Pa): 1,01; 1,04; 1,08; 1,11; 1,15. a) Đúng Quả cầu bằng kim loại và nhúng ngập trong nước giúp trao đổi nhiệt tốt hơn, nên khí trong quả cầu nhanh đạt cân bằng nhiệt với nước, giảm sai số đo. Vậy phát biểu đúng. b) Sai Áp suất của khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T , không phải với nhiệt độ Celsius t . Ở đây phải hiểu p ~ T với T t 273. Vậy phát biểu “tỉ lệ thuận với nhiệt độ” là sai nếu hiểu theo số liệu t( C) trong bảng. c) Đúng Đề cho biết bỏ qua sự co giãn của bình khí, tức thể tích khí coi như không đổi. Đó là quá trình đẳng tích. Vậy phát biểu đúng. d) Đúng Dùng phương trình khí lí tưởng ở mức phân tử: p = nkT, trong đó n là mật độ phân tử. Lấy số liệu ban đầu: 5 R 8,31 23 p 1,0110 , Pa , T 25 273 298, K , k 23 1,3810 , J / K . N A 6,0210 Suy ra: p 1,01105 n 2,461025 ,phân t?/m3 . kT 1,3810 23 298 Vậy phát biểu đúng. Kết luận Câu 3: Đ, S, Đ, Đ. Câu 4 Khung dây có N 50 vòng, cạnh PQ dài L 5,0,cm 0,050,m , dòng điện I 0,30, A , thêm quả cân m 20, g 0,020,kg , lấy g 9,8,m / s2 . Vectơ B vuông góc mặt phẳng khung dây. DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) a) Đúng Quan sát hình, từ trường được biểu diễn bằng các chấm nên B hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình. Muốn đòn cân bên trái bị kéo xuống để phải thêm quả cân bên phải, lực từ tác dụng lên cạnh PQ phải hướng xuống. Theo quy tắc bàn tay trái, khi đó dòng điện trên cạnh PQ phải có chiều từ Q đến P . Vậy phát biểu đúng. b) Sai Lực từ trên đoạn dây mang dòng điện có độ lớn F BILsin và có phương vuông góc với cả dây dẫn lẫn B . Ở đây cạnh PQ nằm ngang, còn B vuông góc mặt phẳng khung, nên lực từ phải nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với PQ , tức theo phương thẳng đứng, không phải nằm ngang. Vậy phát biểu sai. c) Đúng Khi cân trở lại thăng bằng, lực từ tác dụng lên khung bằng trọng lượng quả cân thêm vào: F = mg = 0,020.9,8 = 0,196, N. Mặt khác: F NBIL . Suy ra: F 0,196 B 0,2613,T 0,26,T . NIL 500,300,050 Vậy phát biểu đúng. d) Sai Hai cạnh bên QM và NP chịu lực từ theo phương ngang, đối nhau, nên không làm đòn cân lệch lên xuống. Chỉ cạnh PQ nằm trong vùng từ trường đều và tạo ra lực làm thay đổi trạng thái cân bằng của đòn cân. Vậy phát biểu sai. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1 Ta có suất điện động cảm ứng trung bình: | | E . t Vì vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây góc 30 nên hợp với pháp tuyến góc 60 . Do đó từ thông qua mỗi vòng là: BS cos60 BS sin 30 . Suy ra độ biến thiên từ thông của cả cuộn dây: NB S sin 30 . Thay số: N 100 , B 0,20,mT 210 4 ,T , S 40,cm2 410 3 ,m2 , t 2,0, s . DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) Ta được: 1 100210 4 410 3 E 2 210 5 ,V . 2 Nhiệt lượng tỏa ra trên dây: E2 Q I 2 Rt t . R Với R 1,5, , t 2, s : (210 5 )2 Q 2 5,3310 10 , J . 1,5 Vậy X 5,33. Đáp án: 5,33 . Câu 2 Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học: U Q A . Trong đó: - khí nhận công 150, J nên A 150, J ; - khí tỏa nhiệt 25, J ra môi trường nên Q 25, J . Suy ra: U 25 150 125, J . Đáp án: 125, J . Câu 3 Suất điện động tức thời của máy phát điện xoay chiều: e E0 cos hoặc e E0 sin tùy cách chọn gốc pha. Vì tại t 0 , mặt phẳng khung song song với đường sức từ nên suất điện động có độ lớn cực đại: E0 NBS . Ta có: N 200 , B 0,4,T , S 25,cm2 2,510 3 ,m2 . Tốc độ quay: 600 vòng/phút 10 vòng/s, nên 2 f 20 ,rad / s . Do đó: 3 E0 2000,42,510 20 4 125,6,V . Khi khung quay góc 60 : e E0 cos60 là không đúng với gốc pha đã chọn ở đây. Vì lúc đầu đã cực đại nên sau khi quay góc 60 : e E0 cos60 nếu lấy góc quay từ vị trí cực đại, hoặc tương đương DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) e E0 sin 30 nếu đổi cách nhìn. Tuy nhiên với dữ kiện “mặt phẳng khung song song với đường sức từ” tại t 0 , công thức đúng là e E0 cos(t) , nên sau góc quay 60 : e E0 cos60 125,60,5 62,8,V . Nhưng cần cẩn thận: góc quay của khung là 60 , cũng chính là góc quay của pháp tuyến khung từ vị trí vuông góc với B sang vị trí hợp với B góc 30 . Khi đó từ thông là NBS cos30 , nên suất điện động có độ lớn e E0 sin 30 62,8,V nếu chọn theo biến thiên từ thông từ mốc ban đầu. Tuy nhiên do đề cho “tại thời điểm ban đầu, mặt phẳng khung song song với các đường sức từ”, tức pháp tuyến vuông góc với B , nên dạng chuẩn là e NBS sin , với là góc giữa pháp tuyến và B . Sau khi quay 60 , pháp tuyến hợp với B góc 30 , nên e E0 sin 30 62,8,V . Vậy làm tròn đến hàng đơn vị: 63,V . Đáp án: 63,V . Câu 4 Nhiệt lượng nước tỏa ra nếu hạ từ 25 C xuống 0 C : Q1 m1c t 0,25420025 26250, J . Nhiệt lượng cần để làm tan hết 50, g nước đá: 5 Q2 m2 0,053,410 17000, J . Vì Q1 Q2 nên nước đá tan hết. Nhiệt lượng còn lại để đun nóng khối nước sau khi tan: Q 26250 17000 9250, J . Khối lượng nước sau cùng: m 0,25 0,05 0,30,kg . Gọi nhiệt độ cân bằng là t : 0,304200t 9250. Suy ra: 9250 t 7,34 C . 1260 Làm tròn đến hàng phần mười: t 7,3 C . Đáp án: 7,3 C . Câu 5. Thể tích bình không đổi nên: p p 1 2 . T1 T2 DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) Đổi nhiệt độ sang kelvin: T1 27 273 300, K , T2 45 273 318, K . Suy ra: T2 7 318 p2 p1 1,510 T1 300 1,59107 , Pa . Làm tròn đến hàng phần mười: x = 1,6. Đáp án: 1,6 Câu 6 Ban đầu khí trong bình ở trạng thái: p 1,5107 , Pa , V 10lít 0,01,m3 , T 27 C 300, K . Số mol oxygen trong bình: pV 1,5107 0,01 n 60,17,mol . RT 8,31300 Số phân tử oxygen ban đầu: 23 25 N nN A 60,176,0210 3,6210 phân tử. Khi còn lại 50% thì số phân tử đã dùng là: N 1,811025 phân tử. 2 Mức tiêu thụ mỗi phút là 7,5.1022 phân tử, nên thời gian dùng hết một nửa bình là: 1,811025 t 241,5 phút. 7,51022 Đổi ra giờ: 241,5 t 4,03 giờ. 60 Làm tròn đến hàng đơn vị: t 4 giờ. Đáp án: 4 giờ. DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: VẬT LÝ ĐỒNG NAI Thời gian làm bài: phút, không kể thời gian phát đề Cho biết: π = 3,14; T(K) = t(0C) + 273; R = 8,31J.mol-1.K-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol; 1amu = 931,5 MeV/c2. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Chuyển động Brown có thể quan sát được trong các môi trường A. chân không và chất rắn. B. chất lỏng và chất khí. C. chất rắn và chất khí. D. chất rắn và chất lòng. Câu 2. Ba vật rắn được làm bằng ba kim loại (1), (2) và (3) khác nhau nhưng có cùng khối lượng và được nung nóng đều đặn trong các điều kiện giống nhau. Đồ thị Hinh I.1 mô tả độ biến thiên nhiệt độ của mỗi vật theo nhiệt lượng được cung cấp. Gọi c1, c2, c3 lần lượt là nhiệt dung riêng của các kim loại (1), (2) và (3). So sánh nào sau đây đúng? Hình I.I. Đồ thị độ biến thiên nhiệt độ theo nhiệt lượng cung cấp A. c1 > c2 > c3. B. c3 > c1 > c2. C. c1 > c3 > c2. D. c1 < c2 < c3. Câu 3. Một bình kín có dung tích 8,00dm3 chứa 12,0g khí helium ở áp suất 1,85.105 Pa. Khối lượng mol của nguyên tử helium là 4,00g/mol. Lấy giá trị của hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí helium xấp xỉ bằng A. 1,32.10-20 J. B. 1,32.10-21 J. C. 1,23.10-20 J. D. 1,23.10-21 J. Câu 4. Số khối của hạt nhân nguyên tử là tổng của A. số proton và số neutron. B. số proton và số electron. C. số neutron và số electron. D. số electron và số nucleon. Câu 5. Đồ thị Hình I. 2 mô tả quá trình biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng. Phát biểu nào sau đây sai khi so sánh các thông số trạng thái của khí ở các trạng thái (1), (2), (3)? Hình I.2. Đồ thị quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) A. Trạng thái (2), (3) khí có cùng thể tích. B. Trạng thái (3) khi có áp suất lớn nhất. C. Trạng thái (1) khí có nhiệt độ lớn nhất. D. Trạng thái (2) khí có thể tích lớn nhất. Câu 6. Vật ở thể lỏng có A. thể tích xác định và hình dạng không cố định. B. thể tích không xác định và hình dạng cố định. C. thể tích xác định và hình dạng cố định. D. thể tích không xác định và hình dạng không cố định Câu 7. Trong hệ SI, đơn vị từ thông là A. tesla (T). B. ampe (A). C. watt (W), D. weber (Wb). 40 Câu 8. Cho hạt nhân 20Ca, phát biểu nào sau đây đúng? A. Hạt nhân chứa 20 proton và 20 neutron. B. Hạt nhân chứa 40 proton và 20 neutron. C. Hạt nhân chứa 20 proton và 20 nucleon. D. Hạt nhân chưa 20 nucleon và 40 neutron. Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh A. một dòng điện không đổi. B. một ống dây điện. C. vị trí có tia lửa điện. D. một điện tích đứng yên. Câu 10. Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng? A. Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm. B. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác. C. Nội năng là một dạng năng lượng. D. Nội năng là nhiệt lượng. Câu 11. Trong thí nghiệm khảo sát định luật Boyle, thông số trạng thái được giữ không đổi là A. nhiệt độ. B. áp suất. C. khối lượng riêng. D. thể tích. Câu 12. Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ bằng cách cho một thanh kim loại dài 0,50 m chuyển động theo phương vuông góc với các đường sức của một từ trường đều với vận tốc không đổi 4,0 m/s (Hình I.3). Biết cảm ứng từ có độ lớn B = 0,80 T. Nhóm học sinh trên đó được độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu thanh kim loại bằng Hình I.3. Thanh kim loại chuyển động trong từ trường đều A. 3,2 V. B. 2,3 V. C. 6,1 V. D. 1,6 V. Câu 13. Gọi Q là nhiệt lượng cung cấp cho m kg chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ sôi. Cỏng thức tính nhiệt hóa hơi riêng là DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) Q Q A. L = Q.m2. B. . C. L = Q.m. D. . L = m L = m2 Câu 14. Áp suất của một lượng chất khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào A. mật độ phân tử của lượng khí. B. nhiệt độ của lượng khí. C. khối lượng bình chứa khí. D. tốc độ chuyển động nhiệt của phân tử khí. Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ? A. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phóng xạ. B. Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng dần theo thời gian. C. Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng. D. Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh. Câu 16. Xét quá trình nóng chảy của nước đá ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn. Trong quá trình này A. nhiệt độ nước đá tăng. B. nội năng nước đá giảm. C. nội năng nước đá tăng. D. nhiệt độ nước đá giảm. Câu 17. Hai vòng dây mảnh, tròn có bán kính lần lượt là R1, R2 được đặt trong một từ trường đều, sao cho mặt phẳng chứa các vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn từ thông qua vòng dây có bán kính R1 bằng Φ1, độ lớn từ thông qua vòng đây có bán kính R2 bằng Φ2. Biết R2 = 2R1. So sánh nào sau đây đúng? 1 A. Φ = 4Φ . B. Φ = Φ . C. Φ = Φ . D. Φ = 2Φ . 2 1 2 1 2 4 1 2 1 Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân và độ bền vững của hạt nhân đó? A. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng kém bền vững. B. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng nhỏ thì càng bền vững. C. Năng lượng liên kết riêng không liên quan đến độ bền vững của hạt nhân. D. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 213 141 93 Câu 1. Hạt nhân 92 U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 56 Ba và 36Kr kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối 235 lượng các hạt sau phản ứng một lượng 0,2151 amu. Cho khối lượng mol nguyên tử của 92 U là 235,0 g/mol. a) Phản ứng trên là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. b) Quá trình này giải phóng kèm theo & hạt neutron mới. c) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 200,4 MeV. 235 12 d) Năng lượng tỏa ra khi 25,00g 92 U phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là 1,811 = 10 J. Câu 2. Cho 0,20 mol khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) sang các trạng thái (2), (3) thông qua các quá trình đươc biểu diễn trên đồ thị Hình II.1. Trong đó, quá trình (1) sang (2) là quá trình đẳng nhiệt. DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) Hình II.1. Đồ thị quá trình đổi trạng thái a) (3) sang (1) là quá trình đẳng tích. b) (2) sang (3) là quá trình nung nóng đẳng áp. c) Áp suất của khí ở trạng thái (3) là 0,32.105 Pa. d) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (3) là 350 K. Câu 3. Một xi lanh được đặt thẳng đứng, chứa khí lí tưởng, được bịt kín bởi một piston nhẹ như Hình II.2. Ban đầu, piston cách đáy xi lanh một đoạn l. Xi lanh và piston hoàn toàn cách nhiệt. Phía trên piston là chân không. Sau đó, đặt lên trên piston một vật có khối lượng m = 12kg, piston dịch chuyển xuống vị trí cân bằng mới với độ đời Δl = 0,10 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Hình II.2. Xi lanh chứa khí a) Trong quá trình trên, khí trong xi lanh nhận công. b) Nội năng của khí trong xi lanh tăng. e) Cuối quá trình, nhiệt độ của khí trong xi lanh giảm so với ban đầu. d) Đồ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh là 11,76 J. Câu 4. Một bóng đèn sợi đốt có ghi 220V - 110W. Đèn sáng bình thường ở mạng điện xoay chiều có điện áp u = 220√2 cos (100πt), u tính bằng V,t tính bằng s. Biết điện trở của bóng đèn không đổi. a) Tần số đòng điện qua bóng đèn là 50 Hz . b) Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là 0,5 A. c) Trong một giờ, đèn tiêu thụ năng lượng điện là 75 Wh. d) Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua đèn, tính theo đơn vị ampe là i = 0,5cos(100πt). PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. DeThi.edu.vn
- Đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí Sở Đồng Nai 2025-2026 (Có đáp án) Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Giả sử mỗi lần thở, một người hît vào phổi trung bình khoảng 0,50 lít không khí có áp suất 101 kPa, nhiệt độ 360C. Cho biết nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K), khối lượng riêng của không khí là 1,25kg/m3. Câu 1. Trong thời tiết lạnh, cơ thể mất nhiệt để làm ấm không khí hît vào phổi. Vào một ngày lạnh, nhiệt độ không khí giảm xuống còn 110C, nhiệt độ cơ thể người là 370C. Nhiệt lượng cần để làm ấm lượng không khí khi người đó hít vào phổi trong mỗi nhịp thở là bao nhiêu joule (làm tròn kết quà đến chữ số hàng phần mười)? Câu 2. Số phân tử khí trung bình người đó hît vào phổi trong mỗi là̀n thở là x.1022. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)? Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một đầu đọc thẻ từ có một cuộn dây gồm 1000 vòng. Khi một thẻ từ được quẹt qua đầu đọc trong khoảng thời gian 0,01 s, từ thông xuyên qua cuộn dây tăng từ 0 Wb (khi chưa có dải từ trường tác động) đến giá trị cực đại là 2.10-5 Wb (khi một vùng từ tính trên dải từ đi qua). Câu 3. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây của đầu đọc thẻ từ trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu volt? Câu 4. Giả sử điện trở của cuộn dây trong đầu đọc là 10Ω. Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu ampe? Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Phosphorus-32 (32P) là đồng vị phóng xạ β-với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng 32P để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, một cây khoai tây được tưới dung dịch nước chứa 32P. Sau đó, một chiếc lá được ngắt ra và đo độ phóng xạ, thu được kết quả H0 = 3,41.1012 Bq tại thời điểm ngát. Câu 5. Số hạt electron phóng ra từ chiếc lá trong 1,5 ngày ngay sau khi ngắt là x.1017 hạt. Tìm x (làm tròn kết quà đến chữ số hàng phần mười)? Câu 6. Độ phóng xạ của chiếc lá sau 1,5 ngày kể từ lúc ngắt là x.1012 Bq. Tìm x (làm tròn kết quà đến chữ số hàng phần mười)? -------HẾT------- DeThi.edu.vn



