Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_vat_li_so_gddt_hai_phong_2025.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)
- b) Sai. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, chứ không phải từ vật có nội năng cao hơn sang vật có nội năng thấp hơn. Nội năng còn phụ thuộc khối lượng, chất cấu tạo, trạng thái,... c) Sai. Ở thí nghiệm 2, sau thời điểm t = 6 phút, nhiệt độ nước cốc nhôm từ 36,5oC giảm xuống 33,5oC, nên nội năng của nó giảm chứ không tăng. d) Đúng. Trong thí nghiệm 2, nước ở cốc thủy tinh nóng hơn truyền nhiệt sang nước ở cốc nhôm lạnh hơn cho đến khi hai bên đạt cân bằng nhiệt ở 36,5oC. Câu 4. a) Đúng. Dòng điện qua cuộn dây lớn hơn thì từ trường của nam châm điện mạnh hơn, lực hãm điện từ tăng lên. b) Sai. Phanh điện từ không cần đĩa kim loại cọ xát trực tiếp với nam châm điện để tạo lực hãm. Nó hoạt động chủ yếu nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ. c) Đúng. Phanh điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. d) Đúng. Do không có ma sát cơ học trực tiếp như phanh thường, nên giảm tốc mà ít gây mòn cơ học. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1,69 1,56 4,70 2,3 2,5 4 Câu 1. Mỗi phản ứng phân hạch tỏa ra năng lượng 200,MeV 200.106.1,6.10 19 3,2.10 11 J. Công suất hữu ích của lò là P 400 { MW } 4,0.108 W. Trong 1 ngày, năng lượng hữu ích cần dùng là 8 13 Eh Pt 4,0.10 .86400 3,456.10 J. Hiệu suất lò là 25% , nên năng lượng hạt nhân phải cung cấp là E E h 1,3824.1014 J. 0,25 Số phản ứng phân hạch cần có là E 1,3824.1014 N 4,32.1024 . 3,2.10 11 Số mol 235 U bị phân hạch là N 4,32.1024 n 23 7,18 mol. N A 6,02.10 Khối lượng uranium cần dùng là m nM 7,18.235 1687 { g } 1,69 kg. Đáp án: 1,69 kg. Câu 2. Ban đầu hai bên có cùng p, cùng V, cùng T nên số mol khí ở hai ngăn bằng nhau.
- Sau khi nung, gọi tiết diện xilanh là S. Thể tích khí bên trái là VA S(25 x) , bên phải là VB S(25 x) . Vì pit-tông cân bằng nên áp suất cuối ở hai bên bằng nhau. Với cùng số mol khí, từ phương trình trạng V V thái suy ra A B . TA TB 25 x 25 x Do đó: . 340 300 Suy ra: 300(25 x) 340(25 x) → 7500 300x 8500 340x → 640x 1000 → x 1,5625 cm. Làm tròn đến hàng phần trăm: x 1,56 cm. Đáp án: 1,56 cm. Câu 3. 4 Độ phóng xạ ban đầu của lượng chất phóng xạ đưa vào cơ thể là: A0 14,8.10 148000 Bq. 1/8,06 Sau 1 ngày, độ phóng xạ còn lại là: A A0.2 . Ta có gần đúng: A 148000.2 1/8,06 1,36.105 Bq. Giả sử chất phóng xạ phân bố đều trong máu. Khi đó trong 1 ml máu có độ phóng xạ 28,86 Bq, nên thể A 1,36.105 tích máu toàn phần là :V 4700 {m} 4,70 lít. 28,86 28,86 Đáp án: 4,70 lít. Câu 4. Khối lượng thanh nhôm: m 50 {g} 0,05 kg. Khoảng cách hai ray: l 20{cm} 0,2 m. Cảm ứng từ: B = 0,5 T. Gia tốc xuống dốc: a 0,4,m/s2 . Góc nghiêng: 30 . Thành phần trọng lực theo mặt phẳng nghiêng là: PP mg sin 0,05.10.sin 30 0,25 N. Lực tổng hợp kéo thanh đi xuống là: Fhd ma 0,05.0,4 0,02 N. Vậy lực từ cản chuyển động có độ lớn là: Ft PP Fhd 0,25 0,02 0,23 N. Lực từ tác dụng lên thanh mang dòng điện: Ft BIl . F 0,23 Suy ra: I t 2,3 A. Bl 0,5.0,2 Đáp án: 2,3A. Câu 5. N | | Suất điện động cảm ứng có độ lớn: e . t
- Vì mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ nên BS . Diện tích mỗi vòng: S a2 (0,1)2 0,01,m2 . Độ biến thiên từ thông mỗi vòng là: S B 0,01.0,5 0,005, Wb . 50.0,005 Với N = 50 vòng và t 0,1 s, ta được: e 2,5 V. 0,1 Đáp án: 2,5V. Câu 6. Nén đẳng nhiệt nên áp dụng định luật Boyle: p1V1 p2V2 . Ban đầu: p1 2 atm, V1 5 lít. Vì là nén nên áp suất tăng thêm 0,5 atm, do đó p2 2 0,5 2,5 atm. p1V1 2.5 Suy ra: V2 4 lít. p2 2,5 Đáp án: 4 lít.
- ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 HẢI PHÒNG MÔN: VẬT LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) 1 23 19 Cho biết: 3,14 ; T (K) t( C) 273 ; R 8,31; J.mol ; N A 6,02.10 hạt/mol, 1eV 1,6.10 J . Các phép tính KHÔNG làm tròn kết quả các phép tính trung gian. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Để quả trứng đã luộc chín và bóc vỏ lọt được vào miệng một chiếc bình thuỷ tinh nhỏ, bạn An đã tráng qua bình bằng nước nóng rồi đổ ra ngoài và đặt quả trứng thật khít miệng bình để ngăn không cho không khí ra, vào bình. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình, sau một khoảng thời gian ngắn quả trứng tự chui vào bình. Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình từ khi đặt trứng lên miệng bình (đã tráng nước nóng) đến khi trứng bắt đầu di chuyển có thể coi là quá trình A. đẳng áp. B. đẳng tích. C. không phải là đẳng quá trình. D. đẳng nhiệt. Câu 2. Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ ? A. Nhôm. B. Chì. C. Gỗ. D. Giấy. Câu 3. Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí, ăn uống,... Quá trình đá khô biến mất không để lại chất lỏng gọi là sự chuyển thể nào sau đây? A. Sự thăng hoa. B. Sự ngưng kết. C. Sự nóng chảy. D. Sự hóa hơi. Câu 4. Trong quá trình hít vào, để không khí có thể tràn từ môi trường vào phổi, cơ thể người phải thực hiện một bước trung gian là hạ thấp áp suất khí trong phổi xuống dưới áp suất khí quyển. Giả sử tại một thời điểm, phổi đang chứa 6000ml khí ở áp suất 1atm. Nếu người giữ mũi và miệng đóng lại, các cơ hô hấp giãn ra làm thể tích khoang ngực tăng thêm 500ml thì áp suất trong phổi lúc đó là bao nhiêu? Xem nhiệt độ không khí không đổi. A. 0,92atm. B. 1,2atm. C. 1,08atm. D. 0,85atm. Câu 5. Trong hình vẽ bên cho biết một cảnh sát giao thông đang dùng súng bắn tốc độ Rađa để kiểm tra tốc độ của các phương tiện giao thông trên đường. Sóng phát ra từ súng truyền đi theo hướng Bắc sang Nam. Ở thời điểm t, tại một điểm M trên đường truyền sóng véc tơ cảm ứng từ B có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì véc tơ cường độ điện trường E có hướng
- A. từ đông sang tây. B. từ trên xuống dưới. C. từ dưới lên trên. D. từ tây sang đông. Câu 6. Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ . Ban đầu (t = 0), một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là et t t et A. N N0 . B. N N0e . C. N N0e . D. N N0 . Câu 7. Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 23oC trong khi nhiệt độ không khí là 27oC. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do A. nước trên da bạn đã bay hơi. B. trong không khí có hơi nước. C. hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn. D. nước cách nhiệt tốt hơn không khí. Câu 8. Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol M, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Phương trình Clapeyron viết cho khối lượng khí này là n A. pV RT . B. pV MRT . C. pV nRT . D. pV mRT . M Câu 9. Kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation, viết tắt là TMS) là một phương pháp điều trị kích thích não bộ không xâm lấn, sử dụng từ trường để tác động lên một số vùng nhất định trong não có liên quan đến các tình trạng như trầm cảm và điều chỉnh cảm xúc. Trong phương pháp điều trị TMS, cuộn dây từ trường được sử dụng để tạo ra một từ trường mạnh mẽ và ngắn hạn, xuyên qua da và sọ mà không gây ra sự suy giảm đáng kể. Khi cuộn dây này được kích hoạt, nó sẽ tạo ra một dòng điện trong các mô thần kinh, kích thích các tế bào thần kinh tại các vùng cụ thể của não. Khi một vòng dây TMS được kích hoạt, nó tạo ra từ trường có độ lớn cảm ứng từ 1,8T, từ trường này gây ra cho dây thần kinh có chiều dài 2mm một dòng điện cảm ứng 2,5mA. Độ lớn lực từ lớn nhất do từ trường của vòng dây TMS tác dụng lên dây thần kinh trên là A. 9N. B. 9,10-3N.C. 9,10 -6N. D. 0,09N. Câu 10. Hình bên là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng Elkr theo số khối A của hạt 63 238 206 4 nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: 29 Cu,;92 U,;82 Pb,;2 He . A. 82206Pb. B. 92238U. C. 24He. D. 2963Cu. 56 Câu 11. Trong hạt nhân nguyên tử sắt 26 Fe có bao nhiêu neutron? A. 56 neutron. B. 82 neutron. C. 26 neutron. D. 30 neutron.
- Câu 12. Sương muối là hiện tượng thời tiết cực đoan, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Khi nhiệt độ của hơi nước trong không khí giảm đột ngột xuống dưới 0oC, hơi nước chuyển từ thể khí sang thể rắn mà không qua thể lỏng. Quá trình chuyển thể này gọi là A. sự ngưng tụ. B. sự thăng hoa. C. sự nóng chảy. D. sự ngưng kết. Câu 13. Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là sai? A. Phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng. B. Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở nhiệt độ rất cao, cỡ hàng trăm triệu độ. C. Phản ứng nhiệt hạch là quá trình tổng hợp các hạt nhân trung bình thành các hạt nhân nặng hơn. D. Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao. Câu 14. Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này gồm A. cuộn sơ cấp ở trong đĩa sạc và thứ cấp ở trong điện thoại. B. cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong điện thoại. C. cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong đĩa sạc. D. cuộn sơ cấp ở trong điện thoại và thứ cấp trong đĩa sạc. Câu 15. Máy biến áp là thiết bị A. biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số dòng điện. B. biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện. C. biến đổi hiệu điện thế của dòng điện không đổi. D. không tiêu thụ điện năng chỉ chuyển hóa điện áp của dòng điện xoay chiều. Câu 16. Nếu cùng một lượng khí nitrogen và oxygen được giữ ở cùng một nhiệt độ, so sánh tốc độ căn quân phương của các phân tử khí, ta thấy A. tốc độ căn quân phương của chúng bằng nhau vì động năng tịnh tiến trung bình của chúng bằng nhau. B. tốc độ căn quân phương của oxygen lớn hơn vì khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn. C. không thể so sánh được vì chưa biết áp suất của mỗi khí. D. tốc độ căn quân phương của nitrogen lớn hơn vì khối lượng phân tử của nitrogen nhỏ hơn. Câu 17. Ngày xưa để tạo ra lửa, người xưa thường dùng hai vật liệu khô, thường là gỗ, để tạo ma sát mạnh, làm nóng lên đến mức làm cháy các mẫu gỗ nhỏ tạo thành các tàn lửa. Có hai kỹ thuật chính: - Dùi xoay tay: Dùng một que gỗ cứng xoay nhanh trong một lỗ trên miếng gỗ mềm hơn. - Cách thứ hai dùng cung khoan lửa: Dùng một cây cung nhỏ buộc dây cung quanh que gỗ, rồi kéo qua lại để que xoay nhanh và ổn định hơn.
- Sau khi có tàn lửa, họ thổi nhẹ vào bùi nhùi (cỏ khô, vỏ cây, mùn cưa) để nhóm thành lửa thật. Cách tạo ra lửa bằng cách này là quá trình. A. thực hiện công làm toả nhiệt và biến đổi nội năng. B. thực hiện công làm biến đổi nội năng và phát ra điện năng. C. truyền nhiệt và thực hiện công để biến đổi nội năng. D. truyền nhiệt làm sinh công và biến đổi nội năng. Câu 18. Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp đặt trên cây đàn guitar, giúp chuyển đổi các dao động của dây đàn thành tín hiệu điện. Tín hiệu này sau đó được truyền đến ampli hoặc hệ thống âm thanh để phát ra âm thanh từ đàn guitar. Xét một cuộn dây của bộ thu có 310 vòng và diện tích mỗi vòng là 5cm2. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 440Hz và cảm ứng từ có độ lớn 0,02T. Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động có độ lớn bằng: A. 8,57V. B. 4,29V. C. 2,73V. D. 6,06V. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khung dây gồm 200 vòng, có điện trở r 1 , phần diện tích khung dây được đặt trong từ trường vuông góc với mặt phẳng trang giấy và hướng vào trong (như hình vẽ bên) là 0,3cm2. Độ lớn cảm ứng từ thay đổi theo thời gian theo biểu thức: B = 0,05t (B tính theo T; t tính theo s). Khung dây mắc với điện trở R 5 nằm trong bình cách nhiệt nằm ngang có thể tích bình là 2,0 lít (ở miệng bình có vòng chặn). Piston nhẹ bịt kín một khối khí lí tưởng trong bình và có thể chuyển động không ma sát với thành bình. Bỏ qua thể tích của điện trở và dây dẫn bên trong bình. Lúc đầu t= 0, piston đứng yên ở vị trí chính giữa của bình, áp suất khí quyển là 105Pa và nhiệt độ khí là 280K. Kể từ t = 0, khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm. Tại t , piston dừng lại khi vừa chạm vào vòng chặn, nội năng của khí trong bình tăng thêm 100J và nhiệt độ khí trong bình là T. Coi toàn bộ nhiệt lượng do R tỏa ra được khí hấp thụ.
- a) Tại t = 200s, áp suất của khí trong bình là P’ = 1,25.105Pa. b) Giá trị T = 500K. c) Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là 0,5A. d) Dòng điện cảm ứng chạy trong phần vòng dây tròn cùng chiều kim đồng hồ. Câu 2. Ở Việt Nam, tại một số các thành phố, trà đá vỉa hè là một thói quen trong đời sống thường ngày của nhiều người. Người bán thường pha trà bằng cách cho trà vào ấm, rót nước sôi vào, để trà ngấm trong vài phút rồi đặt ấm vào bình giữ nhiệt. Khi có khách, họ sẽ rót trà vào cốc, thêm nước đá, mang đến một cốc trà thơm ngon để khách thưởng thức. a) Nước đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. b) Sau một thời gian thả nước đá vào cốc, ta thấy bên ngoài cốc có nước bám vào thành cốc. Hiện tượng này là do nước thẩm thấu từ bên trong ra bên ngoài thành cốc. c) Một viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 35g, nhiệt độ -5oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy 0oC là 12215J. d) Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh. Câu 3. Trong y học, để chẩn đoán các bệnh lý về mạch máu như: phát hiện tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch, người ta sử dụng máy đo lưu lượng máu điện từ (Electromagnetic Blood Flowmeter). Cấu tạo của máy gồm hai thành phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều vuông góc với dòng chảy của mạch máu; hai điện cực được gắn ở hai vị trí tiếp xúc với mô xung quanh mạch máu để đo hiệu điện thế cảm ứng. Trong máu chứa nhiều ion và các hạt tích điện, nên khi máu chảy, các ion này di chuyển trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ có độ lớn F | q | vB , có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của các hạt. Lực này làm cho các hạt điện tích dương và âm bị lệch về hai phía đối diện của thành mạch máu. Điều này tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng giữa hai điện cực đặt tại thành mạch và được xác định nhờ biểu thức U B.v.d , với d là đường kính của mạch máu. a) Ưu điểm của máy đo lưu lượng máu điện từ là không xâm lấn, không can thiệp trực tiếp vào mạch máu. b) Dưới tác dụng của từ trường, các hạt điện tích trong mạch máu không bị đổi hướng chỉ bị tăng tốc. c) Nếu mạch máu ở động mạch chủ của một bệnh nhân có đường kính d = 20mm được đặt vào một từ trường có cảm ứng từ B = 0,04T khi đó hiệu điện thế giữa hai điện cực đo được là 0,22mV. Lưu lượng máu qua động mạch này của bệnh nhân gần đúng bằng 86,4 ml/s. d) Nếu một người bị tắc nghẽn mạch thì tốc độ dòng máu di chuyển trong từ trường giảm, các ion cắt đường sức từ một khoảng thời gian nhất định giảm, dẫn đến điện áp cảm ứng tăng.
- Câu 4. Tàu thăm dò không gian Galileo được phóng lên trong hành trình dài qua Sao Kim và Trái Đất vào năm 1989, với mục tiêu cuối cùng là Sao Mộc. Nguồn năng lượng của nó là 11,0kg đồng vị 94238 Pu (một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất vũ khí hạt nhân). Năng lượng điện sử dụng trên tàu được tạo ra theo phương pháp nhiệt điện, mỗi hạt nhân 94238 Pu khi phân rã phóng ra hạt có động năng 5,59 MeV. Toàn bộ động năng của hạt được chuyển hóa thành nhiệt trong quá trình nó va chạm và dừng lại bên 238 trong khối plutonium và lớp vỏ bảo vệ. Biết 94 Pu có khối lượng mol là 238 g/mol và chu kì bán rã là 87,7 năm. Bỏ qua bất kì sự bổ sung năng lượng nào từ hạt nhân con. Một năm có 365 ngày. a) Sau 12 năm hoạt động, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 5,7 kW. b) Vì cùng phát ra tia phóng xạ nên để tạo ra cùng một công suất phát điện ta có thể thay thế nguồn phóng xạ 94238 Pu trên bằng nguồn phóng xạ 90232 Th(với khối lượng ban đầu như nhau) có chu kì bán rã 14,05 tỷ năm. c) Tại thời điểm ban đầu, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 6,5kW. 238 -10 -1 d) Hằng số phóng xạ của 94 Pu là 2,5.10 s . PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài l = 25,0 cm, khối lượng m =20,0 g, được treo bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn, trong một từ trường đều, sao cho đoạn dây nằm ngang. Véc tơ cảm ứng từ B thẳng đứng, hướng lên, có độ lớn là B = 0,10 T. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi có dòng điện cường độ I = 10,0 A chạy qua đoạn dây theo chiều từ M đến N, ở trạng thái cân bằng, độ lớn lực căng của mỗi dây treo bằng bao nhiêu mili-niutơn (mN)? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị). Bỏ qua ảnh hưởng cơ học và lực từ tác dụng lên các dây nối cấp điện cho hệ thống. Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau: Bước 1 - Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc đặt trên cân, cho đến khi nước chảy ổn định đọc số chỉ của cân được giá trị m0. - Bật đồng hồ đo thời gian, sau thời gian t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m1. Bước 2 - Bật biến áp nguồn. - Đọc số chỉ P của oát kế.
- - Cho nước chảy thêm vào cốc khi đồng hồ chỉ 2t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m2. Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau: Đại lượng m0 (kg) m1 (kg) m2 (kg) t (s) P (W) Kết quả đo 5,00.10-3 8,00.10-3 25,0.10-3 165 30,0 Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, ) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu kJ/ kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Câu 3. Một dây dẫn có tiết diện ngang 1,2mm2, điện trở suất 1,7.10 8 m được uốn thành nửa vòng tròn tâm O có bán kính 24cm như hình vẽ. Hai đoạn dây dẫn OM và OP cùng loại với dây trên. Dây OM cố định, dây OP quay quanh O sao cho P luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,15T có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm ban đầu OP trùng với OM và tốc độ góc tăng đều theo thời gian. Góc P· OM mà bán kính OP quét được trong khoảng thời gian t được tính theo biểu thức t 2 với là hằng số. Biết rằng sau 0,2 giây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại. Bỏ qua điện trở tiếp xúc giữa OP và vòng tròn. Giá trị cực đại của dòng điện là bao nhiêu ampe? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười). Câu 4. Trong điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị áp sát liều cao (HDR), một nguồn phóng xạ 192 Iridium -192 ( 77 Ir ) có chu kỳ bán rã là 73,8 ngày được sử dụng để phát tia. Do nguồn phóng xạ suy giảm theo thời gian, các bác sĩ vật lý y khoa phải điều chỉnh thời gian chiếu ở mỗi phân liều. Một bệnh nhân có liệu trình điều trị gồm nhiều phân liều, mỗi phân liều cách nhau 1 tuần (7 ngày). Ở lần chiếu đầu tiên, thời gian chiếu được chỉ định là 5,0 phút. Hỏi ở lần chiếu thứ 5, để bệnh nhân nhận được cùng một liều lượng



