Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_vat_li_so_gddt_bac_ninh_2025.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2025-2026 (Kèm đáp án)
- dãn nở và một phần khí thoát ra ngoài qua miệng hở, mật độ phân tử khí trong túi giảm dần đến khối lượng riêng của khí trong túi nhỏ hơn so với bên ngoài. c) Khi nhiệt độ không khí trong túi tăng, khối lượng của mỗi phân tử khí trong túi giảm giúp khí cầu nhẹ hơn. d) Trong quá trình đốt nóng, áp suất khí trong túi và áp suất khí quyển bên ngoài chênh lệch đáng kể. Câu 4. Nhà máy điện hạt nhân hiện nay có thể giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng. a) Khi nhà máy hoạt động, trong các lò phản ứng xảy ra phản ứng phân hạch dây chuyền có kiểm soát. b) Nhiên liệu phân hạch trong các lò phản ứng của nhà máy là các hạt nhân nhẹ. c) Nhà máy điện hạt nhân không trực tiếp phát khí thải ô nhiễm môi trường như CO₂, CO và các khí nhà kính khác. d) Nhà máy điện hạt nhân tiềm ẩn rủi ro về sự cố hạt nhân và những thách thức về nguy cơ mất an toàn. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một máy bay vận hành thử để kiểm tra kỹ thuật của hệ thống điều khiển môi trường ECS (Environmental Control System) trên cabin. Biết máy bay có thể tích không gian trống trong cabin là 200 m³. Khi ở mặt đất, không khí trong cabin có nhiệt độ 27 °C và áp suất 101 kPa. Coi việc hít thở của những người trên máy bay không làm ảnh hưởng đến khối không khí trong cabin, không khí trong cabin và không khí tươi ở ngoài máy bay đều là khí lí tưởng có khối lượng mol giống nhau và không đổi trong quá trình bay. Câu 1. Khi máy bay bay ổn định, không khí trong cabin được duy trì ở nhiệt độ 22 °C và áp suất 80 kPa. Hệ thống ECS thực hiện làm mới khí trong cabin. Trung bình cứ mỗi 3 phút, hệ thống thay thế 50% lượng không khí trong cabin bằng một lượng không khí tươi tương đương (cùng khối lượng). Biết không khí tươi ở ngoài máy bay có nhiệt độ –50 °C và áp suất 25 kPa. Trong mỗi chu kì 3 phút, thể tích lượng không khí tươi ở ngoài máy bay được hút vào trong cabin là bao nhiêu mét khối (m³) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 2. Khi máy bay ở mặt đất, số mol không khí trong cabin là bao nhiêu mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 3. Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn dây sơ cấp có 750 vòng và cuộn dây thứ cấp có 100 vòng (u t) (hình 1). Đặt điện áp xoay chiều có đồ thị điện áp – thời gian 1 như hình 2 vào hai đầu cuộn sơ cấp. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
- Câu 4. Một khung dây dẫn phẳng, kín, gồm 100 vòng, bán kính mỗi vòng là 3 cm, điện trở 1 Ω (hình bên). Đặt khung dây vào trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung B B cos(4.104 t) B 0 dây và có cảm ứng từ biến thiên điều hoà theo thời gian với biểu thức 0 (T) (với 0 ). Gọi t là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp độ lớn từ thông qua khung dây đạt cực đại. Để khung dây không bị hư hỏng, trong khoảng thời gian t , giá trị trung bình của độ lớn cường độ dòng điện cảm B ứng trong khung không được vượt quá 10 mA. Giá trị lớn nhất của 0 là bao nhiêu microtesla (µT) để tránh làm hư hỏng khung dây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Xạ phẫu Gamma Knife (hay phẫu thuật sử dụng dao Gamma) là phương pháp điều trị ung thư hiện đại sử dụng bức xạ hội tụ. Một máy Gamma Knife sử dụng 192 nguồn 60 phóng xạ Cobalt-60 27 Co giống nhau có chu kì bán rã là 5,27 năm. Ở thời điểm bắt đầu lắp đặt máy, 60 60 Co khối lượng 27 Co có trong mỗi nguồn là 0,17 g. Khối lượng mol của 27 là 60 g/mol. Coi 1 năm có 365 ngày.
- 60 Co 12 Câu 5. Sau 1 năm kể từ khi bắt đầu lắp đặt, độ phóng xạ của lượng 27 có trong máy là x.10 Bq. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? Câu 6. Để điều trị ung thư, chùm tia phóng xạ gamma phát ra từ máy hội tụ vào phần mô bị bệnh. Bệnh nhân được điều trị hiệu quả khi liều hấp thụ của các mô bệnh là 24 Gy (mỗi kilôgam mô bệnh hấp thụ năng lượng 24 J từ chùm tia chiếu tới). Tại thời điểm lắp đặt máy, công suất liều tại vị trí hội tụ là 2 Gy/phút. Coi rằng công suất này tỉ lệ thuận với độ phóng xạ của nguồn và không đổi trong thời gian chiếu xạ cho một ca bệnh. Để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân, thời gian của một lần chiếu xạ không được kéo dài quá 40 phút. Tính từ khi bắt đầu lắp đặt, sau khoảng thời gian tối đa bao nhiêu năm thì bệnh viện phải thực hiện thay thế các nguồn Cobalt-60 trong máy (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? —— HẾT —— - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm.
- ĐÁP ÁN Phần I. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án D A A D A B C C C A D C C D D B A B Phần II. Câu a b c d 1 Đ Đ Đ S 2 S Đ Đ Đ 3 Đ Đ S S 4 Đ S Đ Đ Phần III. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 242 m³ 8103 mol 30,2 V 0,44 µT 1198 9,15 năm LỜI GIẢI THAM KHẢO Phần I. Câu 1. Chọn D. Nhiệt năng tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp cho đến khi cân bằng nhiệt. Câu 2. Chọn A. A X Với kí hiệu hạt nhân Z : - A là số nucleon. - Z là số proton. - N A Z là số neutron. Vậy chọn A. Câu 3. Chọn A. Với khí lí tưởng: pV nRT . Khi áp suất và nhiệt độ không đổi thì V tỉ lệ thuận với n, mà n tỉ lệ thuận với khối lượng khí. Khối lượng tăng 2 lần thì thể tích tăng 2 lần. Câu 4. Chọn D. Độ lớn suất điện động cảm ứng: | e | t Nó phụ thuộc vào độ dốc của đồ thị t . Trên hình: - Điểm A gần đỉnh nên độ dốc nhỏ nhất. - Điểm B có độ dốc lớn hơn A. - Điểm C gần đoạn đồ thị dốc nhất nên |e| lớn nhất.
- Do đó thứ tự tăng dần là: A, B, C. Chọn D. Câu 5. Chọn A. 56 Fe Nguyên tử sắt có hạt nhân 26 . Số proton là 26, nguyên tử trung hòa nên số electron cũng là 26. Các hạt mang điện tích gồm proton và electron: 26 26 52 Vậy chọn A. Câu 6. Chọn B. Từ phổ của nam châm thẳng gồm các đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. Chọn B. Câu 7. Chọn C. Nước biển chuyển từ thể lỏng sang thể hơi để còn lại muối ăn. Đây là quá trình hóa hơi. Chọn C. Câu 8. Chọn C. Theo mô hình động học phân tử chất khí: 1 p mnv2 3 Áp suất tỉ lệ thuận với khối lượng phân tử, mật độ phân tử và giá trị trung bình của bình phương tốc độ, không tỉ lệ thuận trực tiếp với giá trị trung bình của tốc độ. Câu sai là C. Câu 9. Chọn C. Trong hình, mạch điện nối với hai đầu M , N của biến trở. Khi dịch chuyển con chạy từ M sang N , điện trở toàn phần của đoạn MN trong mạch không đổi. Vì vậy dòng điện qua nam châm điện không đổi, từ trường không đổi, từ thông qua khung dây không biến thiên. Do đó trong khung dây không có dòng điện cảm ứng. Chọn C. Câu 10. Chọn A. Nhiệt lượng nóng chảy: Q m Suy ra nhiệt nóng chảy riêng: Q m Chọn A. Câu 11. Chọn D. Theo hệ thức Einstein, năng lượng nghỉ của vật có khối lượng m là: E mc2 Chọn D.
- Câu 12. Chọn C. Theo mô hình động học phân tử chất khí, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Chọn C. Câu 13. Chọn C. Định luật Boyle áp dụng cho quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định: pV h?ng s? Chọn C. Câu 14. Chọn D. Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ. Nội năng tăng khi nhiệt độ tăng. Ở quá trình đẳng tích: p h?ng s? T Nếu áp suất tăng thì nhiệt độ tăng, nên nội năng tăng. Chọn D. Câu 15. Chọn D. Trong sóng điện từ, E và B dao động cùng pha, cùng tần số và vuông góc nhau. Vì cùng pha nên khi E cực đại thì B cũng cực đại. Chọn D. Câu 16. Chọn B. Khi nam châm thử nằm cân bằng trong từ trường, hướng từ cực Nam sang cực Bắc của nó chính là hướng của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. Chọn B. Câu 17. Chọn A. Tia γ và tia X là sóng điện từ, không mang điện nên không bị lệch trong điện trường và từ trường. Tia α và tia β mang điện nên bị lệch. Chọn A. Câu 18. Chọn B. Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là weber, kí hiệu Wb. Chọn B. Phần II. Câu 1. a) Đúng. Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm là một phần của kế hoạch nghiên cứu. b) Đúng. Nội dung (II) là giả thuyết: từ trường có thể tạo ra dòng điện. c) Đúng. Khi nam châm hoặc cuộn dây chuyển động lại gần, ra xa nhau thì từ thông qua cuộn dây biến thiên, kim điện kế lệch khỏi số 0. Từ đó có thể kết luận khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. d) Sai. Nếu giữ nam châm đứng yên trong lòng ống dây thì từ thông qua cuộn dây không biến thiên, nên kim điện kế không lệch khỏi số 0.
- Câu 2. a) Sai. Trong giai đoạn đầu, nhiệt lượng làm nước tăng nhiệt độ từ 50 °C đến 100 °C, chưa dùng toàn bộ để hóa hơi. Chỉ khi nước sôi ổn định, nhiệt lượng mới dùng chủ yếu cho sự hóa hơi. t t m m b) Đúng. Trong khoảng từ 1 đến 2 , khối lượng nước hóa hơi là 1 2 . Nhiệt lượng cung cấp là Q P(t t ) 2 1 . Do đó: Q P(t t ) L 2 1 m1 m2 m1 m2 c) Đúng. Nếu một phần dây điện trở không chìm trong nước thì một phần nhiệt lượng không truyền hết cho nước. Khi vẫn lấy công suất P của toàn bộ dây để tính, giá trị L thu được sẽ lớn hơn giá trị đúng. d) Đúng. Khi nước sôi ổn định, nhiệt độ không đổi nên động năng trung bình của các phân tử nước không đổi. Câu 3. a) Đúng. Khi nhiệt độ tăng, tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng. b) Đúng. Túi khí có miệng hở nên khi đốt nóng, không khí dãn nở, một phần thoát ra ngoài. Khối lượng riêng của khí trong túi giảm, nhỏ hơn không khí bên ngoài nên khí cầu bay lên. c) Sai. Khối lượng của mỗi phân tử khí không thay đổi khi nhiệt độ tăng. d) Sai. Vì túi khí có miệng hở nên áp suất khí trong túi gần bằng áp suất khí quyển bên ngoài, không chênh lệch đáng kể. Câu 4. a) Đúng. Nhà máy điện hạt nhân hoạt động dựa trên phản ứng phân hạch dây chuyền có kiểm soát. b) Sai. Nhiên liệu phân hạch thường là các hạt nhân nặng, ví dụ uranium, plutonium, không phải các hạt nhân nhẹ. c) Đúng. Khi vận hành, nhà máy điện hạt nhân không trực tiếp phát thải các khí như CO₂, CO và khí nhà kính khác như nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hóa thạch. d) Đúng. Nhà máy điện hạt nhân vẫn tiềm ẩn rủi ro sự cố hạt nhân và vấn đề an toàn phóng xạ. PHẦN III. Câu 1 Trong cabin khi bay ổn định: V 200 m3 , p 80 kPa, T 22 273 295 K Cứ mỗi 3 phút thay thế 50% lượng không khí trong cabin, nên số mol không khí tươi cần hút vào bằng một nửa số mol không khí trong cabin. Không khí ngoài máy bay có: p0 25 kPa, T0 50 273 223 K Vì cùng khối lượng mol, cùng số mol tương ứng nên: p V 1 pV 0 0 . T0 2 T Suy ra: 1 pVT0 V0 . 2 Tp0
- Thay số: 1 80.200.223 V . 241,9 m3 0 2 295.25 Làm tròn đến hàng đơn vị: Đáp án: 242 m³. Câu 2 Khi máy bay ở mặt đất: p 101 kPa 101000 Pa V 200 m3 T 27 273 300 K Áp dụng phương trình khí lí tưởng: pV nRT Suy ra: pV n RT Thay số: 101000.200 n 8102,7 mol 8,31.300 Làm tròn đến hàng đơn vị: Đáp án: 8103 mol. Câu 3 Từ đồ thị, điện áp cực đại ở cuộn sơ cấp là: U1max 320V Điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp: U 320 U 1max V 1 2 2 Máy biến áp lí tưởng có: U N 2 2 U1 N1 N 750 N 100 Với 1 , 2 : 100 320 U . 30,2V 2 750 2 Đáp án: 30,2 V. Câu 4 Diện tích mỗi vòng dây: S r 2 3,14.(0,03)2 0,002826 m2 Từ trường biến thiên: 4 B B0 cos(4.10 t) Suy ra:
- 4.104 rad / s Suất điện động cảm ứng cực thời: e N.S.B0. | sin(t) | Cường độ dòng điện cảm ứng: e N.S.B . i 0 | sin(t) | R R Giữa hai lần liên tiếp độ lớn từ thông đạt cực đại là nửa chu kì, trong khoảng đó giá trị trung bình của | sin(t) | là: 2 Vậy: N.S.B . 2 I 0 . tb R 4 Thay N 100 , S 0,002826 , R 1 , 4.10 : 2 I 100.0,002826.B .4.104 . tb 0 Itb 22608.B0 Để khung dây không hư hỏng: Itb 10 mA 0,01 A Do đó: 22608.B0 0,01 7 B0 4,423.10 T Đổi sang microtesla: B0 0,4423 T Làm tròn đến hàng phần trăm: Đáp án: 0,44 µT. Câu 5 Khối lượng Cobalt-60 ban đầu trong cả máy: m 192.0,17 32,64 g Số mol Cobalt-60: 32,64 n 0,544 mol 60 Số hạt nhân ban đầu: 23 23 N0 nN A 0,544.6,02.10 3,27488.10 Chu kì bán rã: T 5,27 năm 5,27.365.24.3600 s Sau 1 năm, số hạt nhân còn lại: 1 5,27 N N0.2
- Độ phóng xạ: ln 2 A N .N T Thay số: A 1,1975.1015 Bq Theo đề: A x.1012 Bq Suy ra: x 1197,5 Làm tròn đến hàng đơn vị: Đáp án: 1198. Câu 6 Liều hấp thụ cần đạt: D 24 Gy Thời gian chiếu xạ không quá: t 40 max phút Vậy công suất liều nhỏ nhất để vẫn điều trị được trong 40 phút là: 24 Pmin 0,6 Gy / 40 phút Ban đầu công suất liều là: P 2 Gy / 0 phút Công suất liều tỉ lệ với độ phóng xạ, nên sau thời gian t năm: t 5,27 P P0.2 Điều kiện thay nguồn là khi công suất liều giảm đến 0,6 Gy / phút: t 2.2 5,27 0,6 Suy ra: t 2 5,27 0,3 t log 0,3 5,27 2 1 t 5,27.log 2 0,3 t 9,1538 năm Làm tròn đến hàng phần trăm: Đáp án: 9,15 năm.



