Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 29 trang Đình Phong 31/05/2026 290
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_sinh_hoc_so_gddt_tuyen_quang.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Câu 4: Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia. Muốn tăng năng suất cho loài cây ăn quả khác (loài A ), kĩ thuật nào sau đây phù hợp nhất? A. Chuyển gene SIKLUH vào các giống của loài A bằng công nghệ DNA tái tổ hợp. B. Lai hữu tính giữa cây cà chua với các giống của loài A nhằm chuyển gene SIKLUH sang loài A . C. Chỉnh sửa một số gene trong loài A để biến những gene này thành gene SIKLUH. D. Nhân giống vô tính giống cà chua mang gene SIKLUH để tạo hàng loạt cây có năng suất cao. Hướng dẫn giải Muốn tăng năng suất cho loài A nhờ gene SIKLUH (ở cà chua) thì cần đưa gene này vào hệ gene của loài A→ Phù hợp nhất là chuyển gene bằng công nghệ DNA tái tổ hợp. Câu 5: Ở người, bệnh máu khó đông do một allele lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%? A. XM XM × Xm Y. B. XM Xm × XM Y. C. XM Xm × Xm Y. D. Xm Xm × XM Y. Hướng dẫn giải Con trai bị bệnh có kiểu gene XmY . Con trai nhận Y từ bố và X từ mẹ, nên muốn sinh con trai bị bệnh thì mẹ phải mang allele m . 1 1 1 1 Xét phép lai: M m M Con trai: m nhưng xác suất là . X X × X Y→ 2X Y→ 2 × 2 = 4 = 25% Câu 6: Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta quan sát thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. Hiện tượng trên là do đột biến A. Đảo đoạn. B. Mất đoạn. C. Lặp đoạn. D. Chuyển đoạn trong 1 NST. Hướng dẫn giải Hiện tượng: Trên NST số 2 số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. → Đây là hiện tượng lặp đoạn (một đoạn NST được lặp lại làm tăng số lượng gene trên chính NST đó). Câu 7: Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin - sắc tố do các tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm hai phản ứng liên tiếp: Khi phân tích các tế bào chân tóc của hai cá thể mắc bệnh bạch tạng - cá thể A (nam) và cá thể B (nữ) - người ta phát hiện cả hai đều tích lũy tiền chất P. Tuy nhiên, khi nhúng một số sợi tóc của họ vào dung dịch chứa tyrosine, tóc của cá thể B chuyển sang màu đen (do có melanin), trong khi tóc của A không đổi màu. Biết rằng E1 và E2 là các enzyme do hai gene trội khác nhau trên hai nhiễm sắc thể thường khác nhau mã hóa. Các allele lặn tương ứng là allele đột biến làm mất chức năng enzyme. Dựa trên lý thuyết di truyền học, hãy xác định phát biểu nào sau đây là sai? A. Những người bị bạch tạng có thể có 4 loại kiểu gene khác nhau. B. Hai người có da bình thường kết hôn với nhau, vẫn có thể sinh con bị bạch tạng.
  2. C. Nếu người A và người B kết hôn, sinh con thì vẫn có thể sinh con bình thường. D. Tính trạng da bị bạch tạng ở người do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung. Hướng dẫn giải Enzyme E1 do gene A quy định; enzyme E2 do gene B quy định. Điều này chứng tỏ tính trạng màu da đen do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Quy ước: A-B- quy định da đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định da bạch tạng. Người có da bạch tạng có 5 kiểu gene Aabb,Aabb,aaBB,aaBb,aabb. Câu 8: Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên dưới. Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA chứa 14N gấp 31 lần số phân tử DNA chứa 15N/ 14N. Nhận định nào sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai ? A. Số phân tử DNA chỉ chứa 14N tạo ra sau 1 giờ là 18. B. Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút. C. Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa 14N là 378. D. Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn. Hướng dẫn giải Vì nuôi cấy trong môi trường chỉ có 14 N nên sau 2 giờ: - Tổng số phân tử DNA còn là: 3 × 2n (n là số lần nhân đôi) - Số phân tử DNA lai = số mạch 15 N ban đầu = 2 × 3 = 6 (phân tử) - Số phân tử DNA nhẹ = 3 × 2n ―6 Mà số phân tử DNA nhẹ gấp 31 lần số DNA lai →3 × 2n ―6 = 31 × 6→n = 6. Sau 2 giờ, tế bào nhân đôi 6 lần → Thời gian tế bào là: 2 × 60/6 = 20 (phút). Câu 9: Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu (Mophead Hydrangea) ở đất có pH khác nhau, thu được kết quả:
  3. pH đất 4,5-5,0 6,5 >7,0 Màu sắc hoa Màu xanh Hồng và đỏ Tím Nhận định nào sau đây là đúng về giống hoa cẩm tú cầu trên? A. Màu sắc hoa của giống hoa cẩm tú cầu này hoàn toàn do độ pH đất quy định. B. Độ pH đất thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống hoa cẩm tú cầu thay đổi. C. Giống hoa cẩm tú cầu này có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng màu sắc hoa. D. Tập hợp các màu sắc hoa khác nhau (xanh, tím, hồng, đỏ) là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng màu sắc hoa. Hướng dẫn giải Các cây cùng kiểu gene trồng ở các môi trường pH khác nhau → hoa có màu khác nhau. → Kiểu gene không thay đổi, nhưng môi trường ( pH đất) làm thay đổi kiểu hình. → Đây là hiện tượng một kiểu gene có nhiều mức phản ứng khác nhau trước điều kiện môi trường. Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin ở hình bên? A. Số loại giao tử tối đa của cặp nhiễm sắc thể (NST) này là 4 . B. Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái. C. Cặp NST này có 6 locus gene. D. Có 2 nhóm gene liên kết là 푃 và 푃 . Hướng dẫn giải Hình vẽ cho thấy trên một cặp NST tương đồng có 3 locus gene: P,a và B (tương ứng các cặp allele P/p,A/a,B/b ). (A) Sai. Nếu 3 cặp gene dị hợp hoàn toàn thì số loại giao tử tối đa là 23 = 8. (B) Đúng. Mỗi gene tồn tại ở 2 trạng thái allele (trội và lặn). (C) Sai. Có 3 locus gene, không phải 6 ( 6 là số allele). (D) Sai. Nhóm gene liên kết phải gồm đầy đủ các gene trên cùng một NST (ví dụ: PAB và pab), không chỉ PaB và Pab . Câu 11: Khi nói về quá trình phiên mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. (2) Enzyme RNA polymerase chỉ sử dụng mạch 3'- 5' làm mạch khuôn. (3) Một gene phiên mã 10 lần sẽ tổng hợp được 10 phân tử RNA. (4) Quá trình phiên mã sử dụng mạch khuôn của gene làm khuôn mẫu. A. 3 . B. 1 . C. 2 . D. 4 .
  4. Hướng dẫn giải (1) Đúng. Phiên mã tuân theo nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-C, C-G). (2) Đúng. RNA polymerase tổng hợp mRNA theo chiều 5′→3′, nên mạch khuôn phải có chiều 3′→5′. (3) Đúng. Mỗi lần phiên mã tạo ra 1 phân tử RNA → phiên mã 10 lần tạo 10 phân tử RNA. (4) Đúng. Phiên mã sử dụng một mạch của gene làm khuôn mẫu. → Có 4 phát biểu đúng. Câu 12: Theo dõi sự di truyền bệnh 푄 trên những người thuộc một dòng họ, người ta vẽ được sơ đồ phả hệ sau: Biết bệnh Q do một trong hai allele của một gene nằm trên NST giới tính quy định, allele trội là trội hoàn toàn và không phát sinh thêm đột biến mới. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Xác suất đứa con đầu lòng của chồng (6) và vợ (7) bị bệnh Q là / . B. Có thể xác định chính xác kiểu gene tối đa của 8 người trong phả hệ. C. Nếu người số (6) kết hôn với người vợ bị bệnh thì 100% con gái của họ sẽ không mắc bệnh Q. D. Bệnh Q do gene lặn quy định. Hướng dẫn giải Người số 5 bị bệnh là con gái có bố không bị bệnh → gene nằm trên NST thường. Cặp bố mẹ 3,4 không bị bệnh sinh ra con bị bệnh → bị bệnh do gene lặn quy định. Quy ước: gene A : bình thường - gene b : bị bệnh. Người số 6 có kiểu gene: Aa . 1 2 Người số 7 có kiểu gene: 3AA:3Aa. 2 1 1 Xác suất đứa con đầu lòng của chồng (6) và vợ (7) bị bệnh Q là: sai. 3 × 4 = 6→ A Câu 13: Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene là 20% ở cả 2 giới. Cho phép lai P : × thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ: A. 4%. B. 16%. C. 54%. D. 21%. Hướng dẫn giải Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng F1 chiếm tỉ lệ: 0,4 × 0,4 = 0,16 = 16%. Câu 14: Hình dưới đây là sơ đồ mô tả sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn (hoa bốn giờ). Tế bào trứng Lục lạp mang gene không đột biến Cây lá đốm Lục lạp mang gene đột biến Hạt phấn bất kì Hợp tử Cây lá xanh Cây lá đốm Cây lá trắng
  5. Nhận định nào không đúng về sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns? A. Trong tế bào chất của tế bào trứng có thể chỉ chứa lục lạp mang gene đột biến hoặc gene không đột biến hoặc chứa cả hai loại lục lạp này. B. Lá màu đốm hoặc màu trắng là do gene quy định tổng hợp diệp lục trong lục lạp bị đột biến tạo nên. C. Trong giảm phân, lục lạp được phân chia đồng đều về các tế bào trứng. D. Trong quá trình thụ tinh, gene trong lục lạp ở tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tế bào trứng. Hướng dẫn giải - Ở cây hoa phấn, tính trạng màu lá do gene nằm trong lục lạp (ngoài nhân) quy định và được di truyền theo dòng mẹ vì hợp tử nhận tế bào chất chủ yếu từ tế bào trứng. - Trong giảm phân, lục lạp không phân chia đồng đều vào các tế bào trứng mà phân bố ngẫu nhiên. Câu 15: Trong quy trình tách chiết DNA , chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích A. Phá huỷ màng tế bào. B. Phân giải RNA. C. Phân giải protein. D. Kết tủa DNA . Hướng dẫn giải Trong quy trình tách chiết DNA , chất tẩy rửa (như nước rửa bát) có tác dụng phá hủy lớp phospholipid của màng sinh chất và màng nhân, giúp giải phóng DNA ra khỏi tế bào. Câu 16: Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà Lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết của mình? A. Phép lai thuận nghịch. B. Cho các cây F1 tự thụ phấn. C. Phép lai phân tích. D. Phép lai khác dòng. Hướng dẫn giải Để kiểm tra giả thuyết về sự phân li của các cặp nhân tố di truyền, Mendel đã cho các cây F1 tự thụ phấn và theo dõi tỉ lệ kiểu hình ở F2. Câu 17: Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là A. dịch mã. B. tái bản. C. phiên mã. D. phiên mã ngược. Hướng dẫn giải Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là phiên mã ngược (reverse transcription). Câu 18: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi? A. Tâm nhĩ trái. B. Tâm thất trái. C. Tâm nhĩ phải. D. Tâm thất phải. Hướng dẫn giải Máu giàu O2 từ phổi theo tĩnh mạch phổi đổ về tim.
  6. - Tĩnh mạch phổi đưa máu trực tiếp vào tâm nhĩ trái, sau đó máu mới xuống tâm thất trái để đi nuôi cơ thể. → Vì vậy, ngăn tim trực tiếp nhận máu giàu O2 từ tĩnh mạch phổi là tâm nhĩ trái. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI Câu 1: Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS- CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro. Hàm lượng mRNA và protein virus lần lượt được mô tả trong biểu đồ 1,2. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai? a) Thuốc Y: cơ chế tác động của thuốc là ngăn cản quá trình dịch mã của virus. b) Thuốc X: lượng mRNA và protein tạo ra ít hơn hẳn so với mẫu đối chứng. c) Thuốc X: ngăn cản quá trình phiên mã của virus dẫn đến giảm mRNA và giảm protein. d) Thuốc Y: lượng mRNA tương đương mẫu đối chứng nhưng lượng protein tạo ra tăng. Hướng dẫn giải Thuốc X : lượng mARN và protein tạo ra ít hơn hẳn so với mẫu đối chứng (không dùng thuốc) nên cơ chế tác động thuốc 1 là ngăn cản quá trình phiên mã của virus dẫn đến giảm mARN và giảm protein. Thuốc Y: lượng mARN tương đương mẫu đối chứng (không thuốc) nhưng lượng protein tạo ra giảm đáng kể nên cơ chế tác động của thuốc 1 là ngăn cản quá trình dịch mã của virus. Thuốc X có thể là mARN vaccine khi vào tế bào sẽ được dịch mã thành kháng nguyên kích thích cơ thể sinh miễn dịch, mARN sau khi được dịch mã nhanh chóng bị phân hủy bởi RNAse trong tế bào mà không chuyển thành DNA để chèn vào hệ gene người vì vaccine không chứa enzyme phiên mã ngược Reverse Transciptase. a) Đúng. Thuốc Y: cơ chế tác động của thuốc là ngăn cản quá trình dịch mã của virus. b) Đúng. Thuốc X : lượng mRNA và protein tạo ra ít hơn hẳn so với mẫu đối chứng. c) Đúng. Thuốc X : ngăn cản quá trình phiên mã của virus dẫn đến giảm mRNA và giảm protein. d) Sai. Thuốc Y: lượng mRNA tương đương mẫu đối chứng nhưng lượng protein tạo ra giảm. Câu 2: Allele B bị các đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các allele B1, B2 và B3. Các chuỗi polipeptide do các allele này quy định lần lượt là B, Bl, B2 và B3 chỉ khác nhau ở 1 amino acid đó là glycine ở chuỗi B bị thay bằng alanine ở chuỗi B1, arginine ở chuỗi B2 và tryptophan ở chuỗi B3. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau.
  7. Amino acid Glycine (Gly) Alanine (Ala) Acginine (Arg) Tryptophan (Trp) 5'CGU3',5' CGA3', 5'GGU3',5'GGC3', 5'GCU3',5'GCC3', Codon 5'CGG3',5' AGA3', 5'UGG3' 5'GGA3',5'GGG3' 5'GCA3',5'GCG3' 5'AGG3' Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai? a) Đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng T hoặc G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2. b) Các allele B1, B2 và B3 đều là kết quả đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly. c) Đột biến thay thế nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng T tạo ra triplet mã hóa Trp ở allele B3. d) Đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở allele Bl. Hướng dẫn giải a) Đúng. Nếu thay nucleotide thứ nhất bằng C→G thì có thể tạo ra allele B2. b) Sai. Có thể đột biến ở nucleotide thứ nhất hoặc nucleotide thứ 2 . c) Sai. Nếu thay nucleotide thứ hai bằng T→ không thể mã hóa Trp. d) Sai. Nếu thay nucleotide thứ nhất bằng G→ không mã hóa Ala (allele B1 ). Câu 3: Hình bên minh họa cho cấu tạo của tim và các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai? a) Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co. b) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. c) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje. d) Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở. Hướng dẫn giải
  8. a) Sai. Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, truyền khắp tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh truyền xuống nút nhĩ thất, đến bó His, đến các sợi Purkinje làm cơ tâm thất co. b) Đúng. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. c) Đúng. Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje. d) Sai. Khi tâm nhĩ co thì van nhĩ thất mở, khi tâm thất co thì van động mạch mở. Câu 4: Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene và trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1,P2,P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1 được mô tả ở bảng dưới đây. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene có thể xảy ra ở một bên đực hoặc cái, hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tần số hoán vị như nhau. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai? Số loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 Phép lai Tỷ lệ kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1 tính trạng ở F1 P1 1 loại kiểu gene 10% P2 Chưa xác định được 35% P3 3 loại kiểu gene 50% P4 5 loại kiểu gene 59% a) Phép lai P3 và P4 có thể có kiểu gene giống nhau. b) Ở phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25. c) Ở phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng ở F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59. d) Có 5 sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2. Hướng dẫn giải a) Sai. Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene với mọi tần số hoán vị f = x và x ≤ 0,5 P3: (liên kết gene) × (Hoán vị gene ); P3: (liên kết gene) (Hoán vị gene Đối f = x × f = x→ chiếu với kiểu gene P4 ở ý (d)→P3 và P4 khác nhau về kiểu gene. b) Đúng. Vì ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene và chiếm tỉ lệ hoán vị gene 2 bên với tần số 59%;AB ―= 59%→(aabb = 0,09 = 0,3 × 0,3)→P4: × hoán vị 40%→ Tỉ lệ kiểu gene mang 3 allele trội: (0,3 × 0,2 × 2 + 0,3 × 0,2 × 2)/0,59 = 24/59. c) Sai. Vì ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A - B chiếm tỉ lệ 10%→ đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene với tần số 20% P1: (hoán vị gene với f = 20%) × F1 lai phân tích thì F2 mang 2 tính trạng trội: 0,1 × →0,01 . (f 20%)× d) Sai. Vì chỉ có 2 sơ đồ lai thoả mãn dữ kiện của phép lai.
  9. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% số cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng. Cho biết quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? Hướng dẫn giải Xác định kiểu gene của P : F1 có 4 loại kiều hình →P dị hợp 2 cạ̌p gene: AaBb (thân cao, hoa đỏ). 퐹1 có cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng ( ) = 4% ≠ 1/16 → Hai gene quy định tính trạng tuân theo di truyền liên kết. Tỉ lệ cây (aaBB) ở F1 = 4% = 0,04. Ta có: ( ) = × = 0,2 × 0,2 →aB = 0,2 < 0,25 (aB là giao từ hoán vi) → Kiểu gene của bố mẹ (P) là: . (f = 40%) AB Ab Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở F1 gồm: và . ab aB AB AB P: ab × ab G: AB = ab = 0,3 AB = ab = 0,3 aB = Ab = 0,2aB = Ab = 0,2 F1 : Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene: AB = AB × ab = 0,3 × 0,3 × 2 = 0,18 ab Ab = aB × Ab = 0,2 × 0,2 × 2 = 0,08 aB Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp hai cặp gene = 0,18 + 0,08 = 0,26 = 26% Đáp án: 26 Câu 2: Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ: Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám. Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen. Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có tối đa 3 loại kiểu gene, không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống. Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình thân đen ở Fa là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân) Hướng dẫn giải Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cho thấy màu sắc thân bị chi phối bởi giới tính, sự biểu hiện ở đực khác cái. Sơ đồ lai: Ptc: thân đen × thân xám
  10. AA × aa F2 : 1AA: 2Aa: 1aa F1 × F1:Aa × Aa Đực: 3 đen : 1 xám → [giới đực: Đen ( AA,Aa ), Xám (aa)] Cái: 1 đen : 3 xám → [giới cái: Đen ( AA ), Xám ( Aa,aa )] Các con cái xám F2 có [2Aa : 1aa] lai phân tích × đực aa. Tần số: Bên cái [A = 1,a = 2] × bên đực [a = 1]→Aa = 1/3. 1 1 Mà Aa thì có chứa một nửa (tức 6 ) là đực, 6 là cái. Ở giới đực Aa biểu hiện màu đen. 1 Vậy đen = = 6 0,17 Đáp án: 0,17 Câu 3: Dưới đây là bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus thuộc 2 nhiễm sắc thể khác nhau) của một người con, một người mẹ và bốn người đàn ông được nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là 1, 2, 3 và 4). Dựa vào hai locus gene trên, hãy cho biết người nào có thể là cha của đứa bé? Hướng dẫn giải Dựa vào locus 1 ta xác định được 2 người là người số 2 và người số 4 . Dựa vào locus 2 ta xác định được 2 người là người số 1 và người số 2 . → Người số 2 là bố của đứa bé. Đáp án: 2 Câu 4: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường, hoán vị gene xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene ở F2 ? Hướng dẫn giải P dị hợp 2 cặp gene: A-B- = 0,5;aabb;A ― bb/abB ―= 0,25;aabb. → Hoán vị gene ở 2 bên cho 10 loại kiểu gene. Đáp án: 10 Câu 5: Ở một loài thực vật allele quy định hoa đỏ trội hoàn toàn; allele quy định hoa trắng lặn hoàn toàn. Lấy cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng được F1. Lấy F1 lai với F1 được F2. Lấy tất cả các