Tuyển tập 15 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 15 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_15_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_cac_truo.docx
Nội dung text: Tuyển tập 15 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)
- ĐỀ SỐ 2 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trường: ........................................... MÔN: HÓA HỌC Lớp: ................................................ Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là A. amylose. B. amylopectin. C. cellulose. D. saccharose. Câu 2: "Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm ...(1)... liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzen". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là A. hydroxy. B. carbonyl. C. carboxyl. D. amino. Câu 3: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên? A. Tơ nylon-6,6. B. Tơ tằm. C. Tơ nitron. D. Tơ visco. Câu 4: Khí SO2 là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nhưng khi được sử dụng đúng mục đích sẽ có nhiều ứng dụng: sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,... Khi dẫn khí SO 2 vào dung dịch KMnO 4 màu tím nhận thấy dung dịch bị mất màu vì xảy ra phản ứng hoá học sau: SO2 + KMnO4 + H2O→ K2SO4 + H2SO4 + MnSO4 Trong các nhận xét sau, nhận xét nào sai? A. Trong phản ứng đã cho, SO 2 là chất khử. B. SO 2 được dùng sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,... C. SO2 là một trong các tác nhân làm ô nhiễm khí quyển, gây mưa acid và viêm đường hô hấp ở người. D. Sau khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số tối giản thì tỉ lệ mol giữa chất bị oxi hoá và chất bị khử là 2 : 5 . Câu 5: Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của benzene? A. CH3C6H4NH2. B. C6H5CH = CH2. C. C6H5COOH . D. C6H5C2H5. Câu 6: Trong nước, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử Mn +/M càng lớn thì dạng khử có tính khử (1) và dạng oxi hóa có tính oxi hóa (2) Các cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là A. càng mạnh và càng mạnh. B. càng yếu và càng mạnh. C. càng mạnh và càng yếu. D. càng yếu và càng yếu. Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42-(aq)? A. NaNO3. B. BaCl 2. C. HCl. D. NaCl. Câu 8: Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là A. băng bó tạm thời vết bỏng. B. đưa đến cơ sở y tế gần nhất. C. trung hòa acid bằng NaHCO3. D. rửa với nước lạnh nhiều lần. Câu 9: Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
- pH 4,0 7,6 12,0 Dạn g tồn tại Dạng (I) Dạng (II) Dạng (III) Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyê̂n về phía điện cực trái dấu với ion. Nhận định nào về quá trình điện di của histidine là sai? A. Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. B. Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm. C. Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương. D. Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm. Câu 10: Gas là nhiên liệu đun nấu được sử dụng trong nhiều gia đình, gas có đặc điểm dễ bay hơi, dễ cháy, khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Thành phần chủ yếu của gas gồm A. propane và butane. B. methane và butane. C. methane và ethane. D. propane và ethane. Câu 11: Khi sử dụng bình chữa cháy dạng khí CO 2 có các bước sau: (1) Rút chốt an toàn, (2) bóp mạnh van tay cầm (mỏ vịt), (3) hướng loa phun vào đám cháy. Thứ tự các thao tác đúng lần lượt là: A. (3), (2), (1). B. (1), (2), (3). C. (3), (1), (2). D. (1), (3), (2). Câu 12: Dung dịch nào sau đây có pH < 7? A. NaOH. B. KCl. C. NaNO3. D. (NH4)2SO4. Câu 13: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa A. 4 electron. B. 1 electron. C. 2 electron. D. 3 electron. Câu 14: Chất nào sau đây chứa nhóm chức ester? A. CH3COOCH3. B. CH3CHO. C. HCOOH. D. CH3OH. Câu 15: Cho chất X có cấu tạo sau: (CH3CH2)2NCH3. Tên thay thế của X là A. methyldiethylamine. B. diethylmethylamine. C. N-methyl-N-ethylethylamine. D. N-ethyl-N-methylethanamine. Câu 16: Hợp chất có chứa liên kết ion là A. NH4NO3. B. HNO3. C. NH3. D. CH 3 COOH . Câu 17: Khi phân cắt dị li liên kết C-X, tiểu phân trung gian mang điện tích dương trên nguyên tử carbon được gọi là carbocation. Độ bền của carbocation phụ thuộc vào cấu trúc của chúng. Carbocation chứa nguyên tử carbon mang điện tích dương liên kết với càng nhiều nhóm alkyl thì càng bền. Carbocation nào sau đây bền nhất? A. (CH3)2HC + . B. CH3H2C + . C. (CH3)3C+. D. H3C + . Câu 18: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NH2 là A. methylamine. B. methanamine. C. ethanamine. D. ethylamine. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
- Câu 19: Hàng nghìn các dẫn xuất halogen được tách ra từ nhiều loại sinh vật biển khác nhau như rong, tảo biển, san hô,... Chúng có các hoạt tính sinh học rất quý giá như khả năng điều trị bệnh ung thư và nhiều bệnh khác. Cho công thức cấu tạo của dẫn xuất halogen Laurencia như sau: Dẫn xuất halogen tách ra từ tảo biến đỏ chi Laurencia có tác dụng chống ung thư vòm họng. a) Dẫn xuất halogen trên có tên là 1,1-dichloro-4,6-dibromo-3,7-dimethylocta-1,6-diene. b) Phần trăm khối lượng của nguyên tố chlorine trong dẫn xuất halogen trên bằng 19,45%. c) Công thức phân tử của dẫn xuất halogen là C10H14Cl2Br2 d) Số liên kết trong phân dẫn xuất halogen trên bằng 2. Câu 20: Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại,... do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau: Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition per: 100 g Năng lượng / Energy 385kcal- 495kcal Glucide / Carbohydrate 70g – 80g Chất béo / Lipid 9g – 15g Đạm / Protein 6g – 10g Cho biết: mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9kcal và 4kcal a) 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng từ 280 – 320kcal. b) Trong mẫu lương khô X, protein cung cấp năng lượng nhiều hơn chất béo. c) Thành phần chính của lương khô X là carbohydrate. d) Hàm lượng chất béo trong mẫu lương khô X luôn dưới 10%. Câu 21: Hiện tượng phú dưỡng hay xảy ra ở những nơi nước tù đọng, có dòng chảy chậm, nhiều chất thải hữu cơ hoặc phân bón, đặc biệt là các ao hồ nội thành, hồ chứa nước thải. Một hồ gom nước thải sinh hoạt có thể tích 5000 m3 bị nhiễm ammonium (NH4+) với nồng độ 40mg/L. Để giảm nồng độ NH4+ trong nước trước khi thải ra ngoài môi trường, người ta tiến hành thực hiện các bước sau: - Bước 1: Dùng nước vôi trong để chuyển hóa NH4+ thành NH3 (dạng hoà tan trong nước); quá trình xử lý NH4+ bằng nước vôi chỉ chuyển hoá được 80% NH4+ thành NH3 . - Bước 2: Sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N2; hiệu suất quá trình oxi hóa NH3 bằng khí chlorine là 100% Cho biết, theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt với nồng độ NH4+ không được vượt quá 10mg/L a) Hiện tượng phú dưỡng sẽ làm lượng oxygen trong nước hồ giảm đi. b) Nước hồ sau khi xử lý có nồng độ NH4+ là 8mg/L, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải khi thải
- vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. c) Khối lượng khí chlorine tối thiểu dùng để oxi hóa hoàn toàn NH3 trong bước (2) là 946,67kg (Làm tròn đến hàng phần trăm). d) Ở bước 1, khi tác dụng với nước vôi trong, ammonium (NH4+) thể hiện tính khử. Câu 22: Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirine bị thủy phân một phần trong cơ thể tạo thành salicylic acid theo phương trình hóa học sau: a) Nếu xét phản ứng thủy phân trên nhờ xúc tác acid thì quá trình thủy phân Aspirin ở trong máu thuận lợi hơn so với trong dạ dày của người bình thường. Biết độ pH của máu bình thường trong khoảng 7,35 đến 7,4 b) Salicylic acid tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1:2. c) Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức. d) Aspirin có công thức phân tử C9H8O4. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28. Câu 23: Formic acid là một chất lỏng, mùi xốc mạnh và gây bỏng da, acid này được chưng cất lần đầu từ loài kiến lửa có tên là Formicarufa. Kiến khi cắn sẽ "tiêm" dung dịch chứa 50% thể tích formic acid vào da. Trung bình mỗi lần cắn, kiến có thể "tiêm" khoảng 6,0.10 ― 3 cm3 dung dịch formic acid. Để làm giảm lượng formic acid trong vết cắn, bác sĩ thường dùng thuốc có chứa thành phần là sodium hydrogencarbonate (NaHCO3). Tính khối lượng sodium hydrogencarbonate (mg) cần dùng để trung hoà hoàn toàn lượng formic acid từ vết kiến cắn (biết khối lượng riêng của formic acid là 1,22 g/cm3 ). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Câu 24: Điện phân nóng chảy Al2O3 với điện cực anode than chì và hiệu suất bằng 100%, cường độ dòng điện là 150000 A trong thời gian t giờ thì thu được 252 kg Al tại cathode. Tìm giá trị của t tính theo giờ, làm tròn đến hàng đơn vị). Biết F = 96500. Câu 25: Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hóa carbon thành CO và CO2 . Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm). Câu 26: Vitamin A (retinol) là một chất dinh dưỡng thiết yếu, có vai trò quan trọng đối với quá trình tăng trưởng, giúp cho trẻ phát triển bình thường. Công thức của vitamin A được biếu diễn như sau:
- Cho các phát biểu sau về vitamin A: (1) Hydrogen chiếm 10,49% khối lượng phân tử. (2) Là một hợp chất carboxylic acid. (3) Công thức phân tử là C20H30O. (4) Có 1 vòng và 5 liên kết trong phân tử. Số phát biếu đúng là bao nhiêu? Câu 27: Cho aniline lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Br2,HNO2/HCl. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng? Câu 28: Dầu gió xanh Thiên Thảo là sản phẩm của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn, dùng để chủ trị: Cảm, ho, sổ mũi, nhức đầu, say nắng, trúng gió, say tàu xe, buồn nôn, đau bụng, sưng viêm, nhức mỏi, muỗi chích, kiến cắn, tê thấp tay chân. Thành phần một chai dầu 12 mL gồm: tinh dầu bạc hà: 0,36 mL, Menthol: 2,52 gam, Methyl salicylate: 2,16 gam, Eucalyptol: 0,72 mL, tinh dầu Đinh hương: 0,24 mL, Long não: 0,36 gam. Methyl salicylate điều chế theo phản ứng sau: HOC6H4COOH + CH3OH (H2SO4 đặc, 푡∘ ) ⇋ HOC6H4COOCH3 + H2O Để sản xuất hai triệu hộp, mỗi hộp gồm 12 chai dầu trên cần tối thiểu m tấn salicylic acid, với hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
- ĐÁP ÁN Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. B 2. A 3. B 4. D 5. D 6. B 7. B 8. D 9. D 10. A 11. D 12. D 13. C 14. A 15. D 16. A 17. C 18. A Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. 19. 20. 21. 22. ĐSSS SSĐS ĐĐĐS SĐSĐ Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 6,68 5 1,45 1 3 29,4 *Giải chi tiết Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Lời giải Đáp án: B Loại carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là amylopectin. Amylopectin tạo bởi các đơn vị 훼-glucose, các mắt xích trong amylopectin có các liên kết 훼 ―1,4 ― glycoside tạo mạch thẳng và liên kết 훼 ―1,6-glycoside tạo điểm phân nhánh Câu 2: Lời giải Đáp án: A "Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy ( ― OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzen". Câu 3: Lời giải Đáp án: B Tơ thiên nhiên là loại tơ có sẵn trong tự nhiên, không phải do tổng hợp hay tái sinh bằng con đường hoá học — Tơ tằm là tơ thiên nhiên. Câu 4: Lời giải Đáp án: D D sai: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O→K2SO4 + 2H2SO4 + 2MnSO4Chất bị oxi hóa (SO2) và chất bị khử (KMnO4)→ Tỉ lệ 5:2 Câu 5: Lời giải Đáp án: D C6H5C2H5 thuộc dãy đồng đẳng của benzene vì thành phần phân tử hơn benzene 2 nhóm methylene và tính chất hóa học tương tự nhau. Câu 6:
- Lời giải Đáp án: B Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại càng lớn thì dạng khử có tính khử càng yếu và dạng oxi hoá có tính oxi hoá càng mạnh. Câu 7: Lời giải Đáp án: B Kiểm tra sự có mặt của ion SO42 ― (aq) bằng dung dịch BaCl 2 do tạo kết tủa trắng, phản ứng rất nhạy, phát hiện được SO42 ― (aq) ngay cả ở nồng độ thấp. Ag + cũng có thể phát hiện SO42 ― (aq) nhưng chỉ ở nồng độ cao hơn (do Ag 2 SO 4 có độ tan lớn hơn BaSO 4 nhiều): Ba2 + (aq) + SO42 ― (aq)→BaSO4( s)Câu 8: Lời giải Đáp án: D A. Băng bó tạm thời: Nếu chưa rửa sạch acid mà đã băng bó sẽ vô tình "nhốt" hóa chất lại trên da, khiến vết bỏng trầm trọng hơn. B. Đưa đến cơ sở y tế: Đây là bước cần thiết nhưng không phải đầu tiên. Nếu di chuyển ngay mà không sơ cứu tại chỗ, acid sẽ có đủ thời gian để hủy hoại hoàn toàn vùng da đó. C. Trung hòa bằng NaHCO 3 : Phản ứng trung hòa tỏa rất nhiều nhiệt. Nếu đổ trực tiếp lên vết thương chưa được rửa nước, nhiệt độ tăng cao có thể gây bỏng nhiệt bồi thêm vào bỏng hóa chất. Mặt khác dung dịch NaHCO 3 với nồng độ phù hợp có thể không có sẵn ngay lúc đó để dùng. D. Đúng, rửa với nước lạnh nhiều lần có các tác dụng: + Pha loãng và loại bỏ: Acid sulfuric có tính háo nước cực mạnh và tỏa nhiệt lượng lớn khi tiếp xúc với nước trong tế bào da. Việc rửa dưới dòng nước chảy liên tục giúp cuốn trôi hóa chất và làm giảm nhiệt độ tại vùng bị bỏng. + Ngăn chặn tổn thương sâu: Nếu không loại bỏ acid nhanh chóng, nó sẽ tiếp tục ăn mòn vào các lớp mô sâu hơn, gây hoại tử. Câu 9: Đáp án: D Lời giải (a) Đúng, khi pH = 7,6 thì histidine tồn tại ở dạng II (trung tính) nên không di chuyển về các điện cực. (b) Đúng, khi pH = 4,0 thì histidine tồn tại ở dạng I (cation) nên di chuyển về phía cực âm. (c) Đúng, khi pH = 12,0 thì histidine tồn tại ở dạng III (anion) nên di chuyển về phía cực dương. (d) Sai. Câu 10: Lời giải Đáp án: A Thành phần chủ yếu của gas gồm propane và butane vì: + Dễ hóa lỏng: Ỏ nhiệt độ bình thường, cả hai đều là chất khí, nhưng chỉ cần nén nhẹ là chúng chuyển sang dạng lỏng. Điều này giúp tích trữ được một lượng năng lượng cực lớn trong một bình chứa nhỏ gọn. + Năng lượng cao: Khi cháy, chúng tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, giúp việc nấu nướng trở nên nhanh chóng.
- + Sạch: Chúng cháy khá hoàn toàn, ít để lại muội than hay khí độc so với việc đốt than hay củi. Câu 11: Lời giải Đáp án: D Thứ tự thao tác chuẩn (1), (3), (2): (1) Rút chốt an toàn: Đây là bước đầu tiên. Nếu chưa rút chốt mà đã bóp cần van (mỏ vịt), chốt an toàn sẽ bị kẹt cứng do áp lực, không thể kích hoạt bình được nữa. (3) Hướng loa phun vào đám cháy: Cần xác định mục tiêu trước khi bóp tay cầm van. Hướng loa phun vào gốc lửa (nơi nhiên liệu đang cháy) chứ không phải ngọn lửa bốc cao, và giữ khoảng cách an toàn (khoảng 1,5 – 2m). (2) Bóp mạnh van tay cầm (mỏ vịt): Sau khi đã sã̃n sàng, hãy bóp van để khí CO 2 nén lỏng thoát ra ngoài, làm loãng oxygen và hạ nhiệt độ vùng cháy cực nhanh. Câu 12: Lời giải Đáp án: D Dung dịch (NH4)2SO4 có pH < 7 do ion NH4+ bị thủy phân: NH4 + +H2O⇋NH3 + H3O + Các dung dịch còn lại: KCl,NaNO3(pH = 7),NaOH(pH > 7). Câu 13: Lời giải Đáp án: C Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron. Câu 14: Lời giải Đáp án: A A. CH3COOC2H5 (có chức ester). B. CH3COOH (có chức acid carboxylic). C. H2NCH2COOH (có chức acid carboxylic và amine). D. CH3CHO (có chức aldehyde). Câu 15: Lời giải Đáp án: D Sắp xếp các nhánh thế theo thứ tự bảng chữ cái (E của ethyl đứng trước M của methyl), ta có tên gọi N - ethyl-N-methylethanamine. Câu 16: Lời giải Đáp án: A Hợp chất có chứa liên kết ion là NH4NO3, trong đó các ion NH4 + và NO 3 - liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện. Câu 17: Lời giải
- Đáp án: C Carbocation chứa nguyên tử carbon mang điện tích dương liên kết với càng nhiều nhóm alkyl thì càng bền → ( CH 3)3C + bền nhất vì liên kết với 3 nhóm - CH3 . Câu 18: Lời giải Đáp án: A Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3 NH 2 là methanamine. Methylamine là tên thường của CH3NH2 . Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 19: Lời giải Đáp án: DSSS Dẫn xuất halogen tách ra từ tảo biển đỏ chi Laurencia có công thức C 10 H 14 Cl 2 Br 2 (a) Đúng, %Br = 160/365 = 43,8356% (b) Sai (c) Sai, dẫn xuất là 3,5-dibromo-8,8-dicloro-2,6-dimethyl octa-1,6-diene. (d) Sai, dẫn xuất trên có 2 liên kết pi ( ) Câu 20: Lời giải Đáp án: SSDS (a) Sai Năng lượng ít nhất = 70.4 + 9.9 + 6.4 = 385kcal Năng lượng tối đa = 80.4 + 15.9 + 10.4 = 495kcal Kết quả tính được trùng khớp với thông tin trên nhãn. (b) Sai, protein cung cấp 4.6 đến 4.10 ( 24 - 40 kcal ), ít hơn chất béo cung cấp 9.9 đến 15.9 (81-135 kcal). (c) Đúng, carbohydrate chiếm 70% ― 80% khối lượng . (d) Sai, hàm lượng chất béo khoảng 9% ― 15%. Câu 21: Lời giải Đáp án: DDDS (a) Đúng, hiện tượng phú dưỡng làm tảo và thực vật thủy sinh sẽ phát triển với tốc độ chóng mặt. Tuy nhiên chúng có vòng đời khá ngắn, khi đó vi khuẩn phân hủy sẽ hoạt động hết công suất để tiêu thụ lượng xác tảo khổng lồ này. Quá trình phân hủy hữu cơ của vi khuẩn hiếu khí cần một lượng lớn oxygen. Chúng "rút" sạch O2 hòa tan trong nước để phục vụ việc phân hủy. Khi lượng oxygen giảm xuống mức quá thấp, các loài sinh vật thủy sinh khác như cá, tôm... không thể hô hấp và chết hàng loạt. Xác cá chết lại tiếp tục trở thành nguồn hữu cơ cho vi khuẩn phân hủy, tạo ra một vòng xoáy khiến lượng oxygen càng cạn kiệt hơn. (b) Đúng, nước sau xử lý có nồng độ NH4 + là 40 ― 40.80% = 8mg/L < 10mg/L nên đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. (c) Đúng:
- Đổi: 40mg/L = 40gam/m3 mNH4 += 40.5000 = 200000 gam = 200 kg NH4 + +OH ― ⟶NH3 + H2O 3Cl2 + 2NH3⟶ N2 + 6HCl nNH3 = nNH4 + bị xử lý = 80%.200/18 = 80/9kmol nCl2 = 1,5nNH3 bị oxi hóa = 1,5.80/9 = 40/3kmol ⟶ mCl2 = 71.40/3 = 946,67 kg (d) Sai, bước 1 không xảy ra phản ứng oxi hóa khử. NH4+ đóng vai trò là acid khi phản ứng với nước vôi trong. Câu 22: Lời giải Đáp án: SDSD (a) Sai, aspirin bị thủy phân trong môi trường kiềm nhanh hơn so với môi trường acid, tuy nhiên với môi trường kiềm rất yếu (pH = 7,35 ― 7,45) thì OH - ít ỏi sẽ không phát huy được vai trò thủy phân aspirin. Dưới góc độ xúc tác acid, dạ dày với pH rất thấp lại có ưu thế hơn, tức là quá trình thủy phân trong dạ dày thuận lợi hơn trong máu. Chiều thuận của phản ứng có sinh acid, tuy nhiên acid carboxylic rất khó tương tác với phenol tạo ester, phản ứng trên là thuận nghịch nhưng chiều thuận lại chiếm ưu thế vượt trội (Kc rất lớn), vì vậy môi trường acid vừa là xúc tác, vừa là nhân tố cản trở chiều thuận nhưng không đáng kể. (b) Đúng: HOC6H4COOH +2NaOH→NaOC6H4COONa + 2H2O (c) Sai, HOC 6 H 4 COOH là hợp chất hữu cơ tạp chức. (d) Đúng Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 23: Lời giải Đáp án: 6,68 ∧ ∧ nNaHCO3 = nHCOOH = 6.10 ― 3.50%.1,22/46 = 7,9565.10 ― 5 mol⟶ mNaHCO3 = 6,68 ⋅ 10∧ ―3 gam = 6,68mg Câu 24: Lời giải Đáp án: 5 nAl = 28000/3kmol ⟶ ne = 3nAl = 28000 = It/F ⟶ t = 18013 s = 5 h Câu 25: Lời giải Đáp án: 1,45 45,0 tấn gang nguyên liệu chứa: mC = 45 ⋅ 4,6% = 2,07 tấn mFe = 45 ― 2,07 = 42,93 tấn



