Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 15 trang Hải Hải 31/05/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_ngu_van_so_gddt_ha_tinh_2025.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. ĐÁP ÁN I. LƯU Ý CHUNG STT Nội dung Đáp án được xây dựng theo yêu cầu đánh giá năng lực nên giám khảo cần tập trung xem xét 1 phương hướng và cách thức giải quyết vấn đề của thí sinh; chú ý đánh giá nội dung bài làm theo hướng mở, khuyến khích sáng tạo, tránh áp đặt. Giám khảo tuân thủ Đáp án, không tự xây dựng đáp án khác. Đối với những bài làm có ý tưởng riêng, và cách diễn đạt, triển khai khác với Đáp án, giám khảo cần xem xét tính thuyết phục của 2 bài viết để chấm điểm một cách hợp lý. Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa, nếu đảm bảo các yêu cầu và trả lời thuyết phục. Khi chấm bài, giám khảo đánh giá bao quát cả nội dung và hình thức; phát hiện và chấm điểm 3 đúng những bài viết có cá tính, sáng tạo, chân thực và trong sáng; đối với những câu trả lời sai hoặc không trả lời thì chấm điểm 0. II. ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU Giám khảo đánh giá bài làm của thí sinh theo các yêu cầu cần đạt về đọc hiểu truyện của Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể: - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện hiện đại; phân tích được I 4,0 hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung đoạn trích. - Biết liên tưởng mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn đoạn trích được đọc hiểu. - Bài làm chỉ cần trả lời ngắn gọn, đúng yêu cầu trọng tâm của các câu hỏi đọc hiểu; chấp nhận cách trình bày gạch đầu dòng các ý cần nêu. Ngôi kể thứ ba. Hướng dẫn chấm: I 1 0,5 - Thí sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Thí sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0 điểm. Trong đoạn trích, nhân vật Duy và Liên làm công việc: - Duy làm việc trong một công ty thiết kế giao diện kỹ thuật số. - Liên phụ trách chuyên mục văn hóa thị giác trên một tạp chí điện tử. I 2 Hướng dẫn chấm: 0,5 - Thí sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm; - Thí sinh trả lời được 01 ý: 0,25 điểm; - Thí sinh không trả lời được hoặc trả lời sai: 0 điểm. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ điệp từ trong những câu văn sau: Không còn mơ hồ, không bất ngờ, và đương nhiên, không còn thơ mộng. Tình yêu không còn là I 3 cuộc phiêu lưu kỳ thú giữa hai người, mà là một chuỗi sự kiện biết trước. 1,0 - Biện pháp điệp từ “không”/“Không còn”. - Tác dụng:
  2. Phần Câu Nội dung Điểm + Tạo giọng điệu dứt khoát, dồn dập, góp phần thông báo, xác nhận sự biến đổi trong cảm xúc tình yêu,... + Nhấn mạnh sự mất mát cảm xúc, mọi cảm xúc đẹp đẽ của tình yêu đều bị xóa bỏ; việc “đồng bộ hóa cảm xúc” khiến cho dư vị của tình yêu trở nên nhàm chán, vô vị; tình yêu không còn là hành trình khám phá mà chỉ là chuỗi điều đã biết trước, lập trình sẵn,... Hướng dẫn chấm: - Thí sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Thí sinh chỉ ra được biện pháp tu từ điệp từ: 0,25 điểm. - Thí sinh trả lời được yêu cầu phân tích hiệu quả: 0,75 điểm: + Thí sinh nêu được ý 01: 0,25 điểm. + Thí sinh nêu được ý 02: 0,5 điểm. - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa, nếu đảm bảo các yêu cầu và trả lời thuyết phục. Nêu vai trò của chi tiết: Duy mua đôi vé nghe hòa nhạc, anh muốn gây ngạc nhiên cho Liên nhưng khi vừa về đến nhà đã thấy cô trang điểm đẹp để đợi sẵn để cùng đi trong việc thể hiện nội dung đoạn trích. - Chi tiết này góp phần thể hiện hậu quả của việc “đồng bộ hóa cảm xúc”: suy nghĩ và hành động của Duy và Liên đã trở nên giống nhau một cách bất thường, không cần trao đổi, cả hai vẫn có cùng ý định,... - Qua chi tiết, tác giả đã cho người đọc cảm nhận được sự mất đi cảm xúc tự nhiên, những bí ẩn thú vị trong tình yêu: sự “bất ngờ”, niềm vui, sự rung động trong tình I 4 yêu,... Nhưng khi Liên đã biết trước thì yếu tố bất ngờ đã bị triệt tiêu, dẫn đến vô 1,0 vị, họ dần đánh mất sự tự do, cá tính, đời sống riêng tư,... Hướng dẫn chấm: - Thí sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Thí sinh nêu được 01 ý: 0,5 điểm. - Thí sinh trả lời còn chung chung: 0,25 điểm. - Thí sinh không nêu được vai trò hoặc trả lời sai: 0 điểm. - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa, nếu đảm bảo các yêu cầu và trả lời thuyết phục. Từ nội dung của đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ranh giới cần thiết giữa sự thấu hiểu và quyền riêng tư của mỗi con người trong cuộc sống hiện nay? Thí sinh có nhiều cách trình bày suy nghĩ của mình, tuy nhiên cần làm rõ được những định hướng cơ bản sau: I 5 1,0 - Thấu hiểu là để giúp con người hiểu, đồng cảm, chia sẻ và kết nối với nhau; còn quyền riêng tư cá nhân là quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân cần được tôn trọng, bảo vệ, nhất là trong cuộc sống ngày nay, thời đại của công nghệ số. - Nhận thức về sự cần thiết giữa sự thấu hiểu và quyền riêng tư là sẽ giúp mỗi
  3. Phần Câu Nội dung Điểm người biết cách xây dựng tình cảm, sự thấu hiểu đúng nghĩa, không áp đặt, kiểm soát hay can thiệp quá sâu vào đời sống riêng tư của người khác, kể cả trong các mối quan hệ thân thiết, gần gũi. Từ đó, xác lập các mối quan hệ trở nên hòa hợp, bền vững, nhân văn và tiến bộ,... Hướng dẫn chấm: - Thí sinh thể hiện được suy nghĩ, quan điểm của mình, có lí giải thuyết phục: 1,0 điểm. - Biết bày tỏ suy nghĩ, có lí giải nhưng thuyết phục chưa cao: 0,75 điểm. - Có quan điểm nhưng lí giải còn đơn giản: 0,5 điểm. - Trả lời chung chung, thiếu lập luận: 0,25 điểm. - Không trả lời hoặc trả lời sai: 0 điểm. - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa, nếu đảm bảo các yêu cầu và trả lời thuyết phục. VIẾT Giám khảo cần xem xét, đánh giá bài làm của thí sinh theo yêu cầu cần đạt về viết văn nghị luận của Chương trình Ngữ văn 2018, cụ thể: - Xác định, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc rõ ràng. II 6,0 - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bố cục đoạn văn hoặc bài văn nghị luận; bảo đảm yêu cầu về ý tưởng và hành văn. - Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục. - Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn thể hiện rõ quan điểm, cá tính. Anh/Chị hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ phân tích sự thay đổi của nhân vật Duy và Liên sau khi “đồng bộ hóa cảm xúc” trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Đoạn văn đáp ứng các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng. - Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng. - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ II 1 2,0 phân tích sự thay đổi của nhân vật Duy và Liên sau khi “đồng bộ hóa cảm xúc” trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. - Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp,... - Dung lượng: khoảng 200 chữ. b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lý và sử dụng đúng các kỹ năng nghị luận. b1. Sự thay đổi của nhân vật Duy và Liên sau khi “đồng bộ hóa cảm xúc” - Những thay đổi qua diễn biến tâm lí: bàng hoàng, rùng mình, lo sợ, AI đã len lỏi
  4. Phần Câu Nội dung Điểm được vào tâm trí của họ; tinh chỉnh cảm xúc, gợi ý hành vi, đồng bộ nhịp sinh học vốn rất riêng của mỗi người; từ hai cực hút trong đam mê nguyên sơ, giờ hóa thành hai tấm gương phản chiếu, đồng nhất đến vô cảm; họ lặng nhìn nhau trong bóng tối, thế giới xung quanh như một màn hình vô cảm;... - Mọi suy nghĩ, cảm xúc bị “đọc trước”, không còn bất ngờ không còn khám phá hiểu nhau tuyệt đối; mối quan hệ như “lập trình sẵn”, tình cảm, cảm xúc và suy nghĩ đã được “máy móc và tự động hóa”;... - Tình yêu nguội lạnh, mất đi sự gắn kết tự nhiên, mất dần những rung động, xúc cảm thuộc về dư vị của tình yêu và những gì thuộc về con người: Không còn mơ hồ, không bất ngờ, và đương nhiên, không còn thơ mộng; tình yêu không còn là cuộc phiêu lưu kỳ thú giữa hai người, mà là một chuỗi sự kiện biết trước; cảm xúc của họ trở nên nhạt nhòa, nguội lạnh; không còn vùng tối để tìm kiếm; phần riêng tư cuối cùng đã bị đánh cắp,... b2. Đánh giá, nhận xét - Sự thay đổi của hai nhân vật được tác giả khắc họa từ khi “đồng bộ hóa cảm xúc: 100% hoàn tất” đến “Sau khi đồng bộ hóa hoàn tất” với những diễn biến phong phú. Sau khi “đồng bộ hóa cảm xúc”, nhân vật Duy và Liên đã được tác giả khắc họa một cách chân thực, sinh động sự biến đổi từ rung động, sâu sắc, thẳm kín đến đơn điệu, đồng nhất hóa, vô vị,... - Tác giả đã gửi đến cho người đọc thông điệp sâu sắc với lời nhắc nhở, cảnh báo về sự can thiệp của công nghệ đến đời sống tinh thần, tình cảm của con người, biến tâm hồn và hành trình tìm kiếm, khảo sát, khám phá tình yêu thành lập trình có sẵn,... - Nghệ thuật: Ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, xây dựng tình huống “đồng bộ hóa cảm xúc” tự nhiên, độc đáo; sử dụng hiệu quả yếu tố kỳ ảo của truyện ngắn hiện đại, thành công trong việc sử dụng thủ pháp đối lập, xây dựng chi tiết nghệ thuật, các biện pháp tu từ,... b3. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu: - Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 4-6 lỗi; - Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 7-8 lỗi; - Không chấm vượt quá 1,0 điểm của cả câu nếu đoạn văn mắc trên 8 lỗi. Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ để trả lời cho câu hỏi: Trong thời đại công nghệ số, làm thế nào để con người vừa tận dụng được những lợi ích mà công nghệ II 2 số mang lại, vừa không đánh mất khả năng làm chủ của bản thân? Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung
  5. Phần Câu Nội dung Điểm lượng và sử dụng bằng chứng - Vấn đề nghị luận: Trong thời đại công nghệ số, làm thế nào để con người vừa tận dụng được những lợi ích mà công nghệ số mang lại, vừa không đánh mất khả năng làm chủ của bản thân? - Dung lượng: khoảng 600 chữ. - Bằng chứng: thực tế đời sống và nội dung đoạn trích được gợi ra ở phần Đọc hiểu. b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lý và sử dụng đúng các kỹ năng nghị luận. b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội - Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. - Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận. b2. Giải thích được vấn đề nghị luận - Công nghệ số: Là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực.