Tuyển tập 8 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2022-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 8 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2022-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_8_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_ngu_van_so_gddt_b.docx
Nội dung text: Tuyển tập 8 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2022-2026 (Kèm đáp án)
- HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU - Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh theo các yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản thông tin của Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn, cụ thể: + Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản thông tin: thông tin chính, I 4,0 yếu tố phi ngôn ngữ, dữ liệu, + Trình bày được quan điểm với vấn đề đặt ra trong văn bản. - Bài làm chỉ cần trả lời ngắn gọn, đúng yêu cầu trọng tâm của các câu hỏi đọc hiểu; chấp nhận cách trình bày gạch đầu dòng các ý cần nêu. Thông tin chính của văn bản: việc ứng dụng tranh Đông Hồ trong đời sống hiện đại nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Hướng dẫn chấm: I 1 0,5 - Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời sai/Không trả lời: 0,0 điểm. - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. Biểu hiện của biện pháp tu từ liệt kê: thiết kế sản phẩm; quà tặng văn hóa; công nghệ in 3D; các hoạt động trải nghiệm sáng tạo I 2 Hướng dẫn chấm: 0,5 - Trả lời được biểu hiện của biện pháp tu từ liệt kê như đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời sai/Không trả lời: 0,0 điểm. - Yếu tố phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa Sản phẩm ứng dụng tranh Đông Hồ. - Hiệu quả: + Trực quan hóa nội dung thông tin, giúp thông tin trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng tính xác thực và độ tin cậy của thông tin. + Cụ thể hóa, minh họa cho thông tin về việc ứng dụng tranh Đông Hồ trong đời sống, chứng minh sức sống của di sản trong đời sống hiện đại. + Thể hiện thái độ đồng tình, tin tưởng vào hướng tiếp cận mới của các sản phẩm I 3 tranh Đông Hồ. 1,0 Hướng dẫn chấm: - Trả lời được yếu tố phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa “Sản phẩm ứng dụng tranh Đông Hồ”: 0,25 điểm. - Trả lời đúng hiệu quả như đáp án: 0,75 điểm. - Trả lời đúng 01 ý hiệu quả như đáp án: 0,25 điểm. - Trả lời sai/Không trả lời: 0,0 điểm. - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. - Tình cảm, thái độ của người viết thể hiện trong văn bản: I 4 + Niềm trân trọng, tự hào đối với di sản văn hóa truyền thống tranh Đông Hồ; 1,0 + Thái độ ủng hộ, khích lệ những đổi mới, sáng tạo của việc ứng dụng tranh Đông
- Hồ. - Nhận xét: đó là tình cảm, thái độ tích cực, tin tưởng, kì vọng của người viết đối với việc ứng dụng tranh Đông Hồ vào dòng chảy kinh tế sáng tạo. Hướng dẫn chấm: - Trả lời đúng tình cảm, thái độ của người viết: 0,5 điểm. - Trả lời đúng nhận xét: 0,5 điểm. - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. - HS nêu được thông tin triển khai trong văn bản: ứng dụng sản phẩm tranh Đông Hồ vào dòng chảy kinh tế sáng tạo. - HS trình bày suy nghĩ cá nhân về sự cần thiết của việc bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc trong bối cảnh hiện nay, có lí giải thuyết phục, hợp lí. Có thể triển khai theo hướng: Khẳng định sự cần thiết của việc bảo tồn văn hóa giúp giữ gìn bản sắc dân tộc; Trong bối cảnh hiện nay cần kết hợp bảo tồn với sáng I 5 1,0 tạo, ứng dụng thực tiễn Hướng dẫn chấm: - Nêu được thông tin triển khai trong văn bản: 0,25 điểm. - Trình bày được suy nghĩ cá nhân, có lí giải thuyết phục, hợp lí: 0,75 điểm. - Trình bày được suy nghĩ cá nhân, lí giải không thuyết phục, hợp lí: 0,5 điểm. - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. VIẾT Giáo viên cần xem xét, đánh giá bài làm của học sinh theo các yêu cầu cần đạt về viết văn nghị luận của Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn, cụ thể: - Xác định, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc rõ ràng. II 6,0 - Trình bày rõ được quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bố cục đoạn văn hoặc bài văn nghị luận; bảo đảm yêu cầu cả về ý tưởng và hành văn. - Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục. - Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính. Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai II 1 2,0 trò của sáng tạo cá nhân trong cuộc sống hiện đại. Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng II 1 - Vấn đề nghị luận: Vai trò của sáng tạo cá nhân trong cuộc sống hiện đại. 0,5 - Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp - Dung lượng: khoảng 200 chữ. - Bằng chứng: từ thực tế cuộc sống. II 1 b. Yêu cầu cụ thể: học sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng 1,5
- đúng các kĩ năng nghị luận. b1. Giải thích: Sáng tạo cá nhân là khả năng suy nghĩ độc lập, tìm ra cách tiếp cận mới, giải pháp mới, không rập khuôn, máy móc. b2. Bàn luận: - Sáng tạo cá nhân giúp con người thích nghi với sự thay đổi nhanh của xã hội, giải quyết vấn đề hiệu quả hơn, tạo dấu ấn riêng và khẳng định bản thân. - Sáng tạo cá nhân tạo ra giá trị mới, đóng góp cho cộng đồng, tạo động lực thúc đẩy sự tiến bộ xã hội Sáng tạo cá nhân không đồng nghĩa với việc tạo ra những thứ kỳ quặc, vô nghĩa hay những hành động ngẫu hứng, vô kỷ luật (HS lấy được dẫn chứng phù hợp) b3. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. HƯỚNG DẪN CHẤM a. Đối với yêu cầu chung: 0,5 điểm - Xác định được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng 200 ± 100 chữ: 0,25 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 1,5 điểm Giáo viên xem xét và chấm điểm bài làm của học sinh theo các yêu cầu mà đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,25 điểm - Giải thích được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; II 1 - Giải thích không đúng: 0,0 điểm. b2: 1,0 điểm Bàn luận được 01 ý như đáp án: 0,5 điểm; b3: 0,25 điểm Đáp ứng được 1 tiêu chí: 0,25 điểm. Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): - Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 4 - 6 lỗi; - Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 7 - 8 lỗi; - Không chấm vượt quá 1,0 điểm của cả câu nếu đoạn văn mắc trên 8 lỗi. Viết bài văn nghị luận khoảng 600 chữ phân tích, đánh giá nội dung, nghệ II 2 4,0 thuật đoạn thơ trích trong Vườn thu của Võ Văn Trực. Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: xác định được yêu cầu nghị luận, đảm bảo yêu cầu về hình II 2 thức, dung lượng và sử dụng ngữ liệu 1,0 - Vấn đề nghị luận: đặc điểm nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ trích trong Vườn thu của Võ Văn Trực.
- - Dung lượng: khoảng 600 chữ. - Ngữ liệu: trong đoạn trích Vườn thu của Võ Văn Trực. b. Yêu cầu cụ thể: học sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học - Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận. b2. Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ * Nội dung: - Đề tài: Mùa thu - Chủ đề: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên vườn thu và tình cảm của nhân vật trữ tình anh với em. - Cảm xúc chủ đạo: Sự rung động tinh tế trước những thay đổi nhẹ nhàng của thiên nhiên khi thu về; lòng biết ơn và trân trọng đối với em - người vợ thầm lặng vun vén cho hạnh phúc gia đình và khơi nguồn cảm hứng nghệ thuật cho nhân vật trữ tình anh. + Cảm nhận tinh tế trước những tín hiệu quen thuộc của mùa thu nơi vườn nhà: gió hanh, lá rụng, hương... man mác, ... + Sự thấu hiểu và lòng biết ơn của nhân vật trữ tình anh: Tình cảm của người chồng dành cho vợ ngày càng sâu sắc, đồng điệu với sự phát triển của cây vườn: II 2 3,0 trái tim cũng chín với cây vườn. Việc em đan áo chăm lo cuộc sống cũng giống như nhà thơ đan lời sáng tạo nghệ thuật, là cảm hứng làm nên vẻ đẹp của thơ ca. + Suy tư, chiêm nghiệm về mối quan hệ hài hòa giữa thiên nhiên - con người - nghệ thuật: thơ ca nghệ thuật chính là kết tinh vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống con người. * Nghệ thuật: - Thể thơ tự do, ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên, giàu nhịp điệu, giàu cảm xúc, sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa - Hình ảnh thơ gần gũi, phong phú, giàu tính thẩm mĩ; giọng điệu tha thiết, chân thành, b3. Đánh giá - Đoạn thơ khắc họa bức tranh vườn thu đẹp, dịu nhẹ, thanh bình đồng thời khẳng định mối quan hệ gắn bó giữa thiên nhiên - con người - nghệ thuật. - Đoạn thơ thể hiện tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của nhà thơ Võ Văn Trực. b4. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. HƯỚNG DẪN CHẤM II 2 a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm
- - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; - Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 ± 200 chữ: 0,25 điểm; - Bảo đảm yêu cầu về ngữ liệu: + Thuyết phục, bao quát các khía cạnh của vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; + Sử dụng ngữ liệu từ đoạn trích thơ: 0,25 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm Giáo viên chấm xem xét và chấm điểm bài làm của học sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,5 điểm - Biết dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; - Biết khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. b2: 1,5 điểm - Làm rõ vẻ đẹp nội dung đoạn thơ: 1,0 điểm; - Làm rõ vẻ đẹp nghệ thuật đoạn thơ: 0,5 điểm. b3: 0,5 điểm - Đánh giá được 01 ý như đáp án: 0,25 điểm. b4: 0,5 điểm - Ý mới có sức thuyết phục: 0,25 điểm; - Diễn đạt tinh tế, độc đáo, biết vận dụng lí luận văn học: 0,25 điểm. Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): - Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6 - 8 lỗi; - Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9 - 12 lỗi; - Không chấm quá 2,0 điểm của cả câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi. Tổng điểm 10,0
- ĐỀ SỐ 3 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: NGỮ VĂN BẮC NINH Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: (1) Đâu phải bây giờ (3) Bây giờ, lại từ biển mà đi mới từ biển mà đi biển là đất, đất liền với biển đất nước mấy ngàn, đất giàu lên, biển cũng giàu lên mấy ngàn năm bão tố đất đã mạnh, biển trời thêm mạnh biển của ta, lại nhiều hơn sóng dữ đừng nghĩ ai, bé nhỏ trước muôn trùng Đừng nghĩ ai, bé nhỏ trước muôn trùng (2) Ông cha mình đã từ biển mà đi chẳng kẻ nào, vẫn rành rọt sáng soi từng hải lý tát được bể Đông! những luồng lạch nông, sâu thuộc lòng như chữ nghĩa (Từ biển mà đi, Trịnh Công bao lớp người đi giữ đảo, không về Lộc, biển lặng giấu những nỗi niềm xa thẳm Viết & Đọc Chuyên đề mùa thu 2024, NXB ru lời ru vô tận dưới lòng sâu Hội nhà văn, 2024, tr.232) mỗi đảo nhỏ, hóa thành ngọn nến thắp linh thiêng rừng rực trời sao Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu để nhận biết thể thơ của đoạn trích. Câu 2. Xác định dòng thơ sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong đoạn (2). Câu 3. Nhận xét mối quan hệ giữa biển và đất trong đoạn (3). Câu 4. Nêu sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn trích. Câu 5. Từ nội dung đoạn trích, hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất với anh/chị. (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh biển của ta qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Mục tiêu là bản đồ dẫn đường và cho bạn thấy điều gì là có thể trong đời (Les Brown). Từ gợi dẫn trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề: xác lập mục tiêu của thế hệ trẻ ngày nay.
- HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 - Dấu hiệu xác định thể thơ tự do của đoạn trích là số chữ trong các dòng không 0,5 bằng nhau. Hướng dẫn chấm: Mỗi nội dung trả lời đúng đạt 0,25 điểm. 2 Dòng thơ sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: Bao lớp người đi giữ đảo, 0,5 không về Hướng dẫn chấm: HS trích dẫn cả dòng thơ đạt 0,5 điểm. 3 - Mối quan hệ giữa biển và đất: biển là đất, gắn liền với đất; đất giàu mạnh thì 1,0 biển cũng giàu mạnh. - Nhận xét: mối quan hệ gắn bó mật thiết, không thể tách rời giữa biển và đất; từ đó khơi gợi ở mỗi người ý thức trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ biển đảo quê hương. Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng mỗi nội dung trong mối quan hệ của biển và đất đạt 0,25 điểm; - HS trả lời đúng mỗi nội dung trong phần nhận xét đạt 0,25 điểm; - HS có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. 4 - Sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn trích: 1,0 + Tự hào, biết ơn trước công lao của cha ông mình trong quá trình chinh phục, phát triển, bảo vệ, khẳng định chủ quyền biển đảo trong quá khứ. + Tin tưởng vào sự giàu mạnh, phát triển của đất nước, biển đảo quê hương trong hiện tại, ý thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Tổ quốc. Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng mỗi nội dung đạt 0,5 điểm; - HS có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. 5 HS nêu được thông điệp có ý nghĩa với bản thân, có lí giải phù hợp, thuyết 1,0 phục, bám sát nội dung đoạn trích. Có thể theo hướng sau: Luôn biết ơn, ghi nhớ công lao của thế hệ đi trước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ biển đảo; có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo, có trách nhiệm phát triển những tiềm lực của biển đảo trong hiện tại và tương lai; Hướng dẫn chấm: - HS nêu được thông điệp có ý nghĩa với bản thân: đạt 0,5 điểm; - HS đưa ra được lí giải phù hợp, thuyết phục, bám sát nội dung văn bản đạt 0,5 điểm; đưa ra lí giải nhưng thiếu thuyết phục đạt 0,25 điểm; - HS có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. II VIẾT
- 1 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh biển của ta 2,0 qua cảm nhận của nhân vật trữ tình trong văn bản phần Đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn 0,25 Đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng (200 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Hình ảnh biển của ta qua cảm nhận của nhân vật trữ tình. c. Viết được đoạn văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu 1,0 Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo các nội dung sau: - Hình ảnh biển trong quá khứ nhiều sóng dữ, hiểm nguy, ; ông cha mình đã gắn bó, lao động, hi sinh để xây dựng và bảo vệ biển. - Hình ảnh biển ngày nay giàu lên, thêm mạnh; thế hệ trẻ cần biết ơn, tự hào và ý thức được trách nhiệm của mình trong công cuộc bảo vệ, phát triển biển đảo. d. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. đ. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: - HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. - Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm. 2 Mục tiêu là bản đồ dẫn đường và cho bạn thấy điều gì là có thể trong đời 4,0 (Les Brown). Từ gợi dẫn trên, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề: xác lập mục tiêu của thế hệ trẻ ngày nay. a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,25 Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 Xác lập mục tiêu của thế hệ trẻ ngày nay. c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: 2,5 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- * Thân bài: - Giải thích: + Mục tiêu là những mong muốn, dự định của con người trong cuộc sống. + Xác lập mục tiêu là bản đồ đẫn đường, giúp ta xác định được phương hướng, hoạch định được những kế hoạch phù hợp, vươn tới sự thành công, là kỹ năng quan trọng, cần có ở thế hệ trẻ ngày nay. - Bàn luận: + Xác lập mục tiêu tạo ra động lực, sức mạnh vượt qua khó khăn, thử thách, hoàn thiện chính mình, nuôi dưỡng đam mê, khát vọng, sống có ý nghĩa, + Để xác lập mục tiêu, giới trẻ cần hiểu rõ và đánh giá đúng khả năng của bản thân; có ý chí, quyết tâm thực hiện mục tiêu đến cùng; xây dựng kế hoạch khoa học, hợp lí, phù hợp với hoàn cảnh; + Người biết xác lập mục tiêu sẽ lan tỏa lối sống tích cực, cống hiến trong xã hội, cộng đồng. - Mở rộng, trao đổi quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác: không nên đặt ra quá nhiều mục tiêu trong cùng một thời điểm, hoặc xác lập các mục tiêu thiếu tính thực tế, không xuất phát từ mong muốn và nguyện vọng bản thân; phê phán lối sống lười biếng, không có mục tiêu, dự định cho tương lai, * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. d. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: - HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận. - Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. Tổng điểm 10,0
- ĐỀ SỐ 4 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: NGỮ VĂN BẮC NINH Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Bạn không thể hai lần sống trong tuổi thanh xuân, vì thế đừng để tuổi trẻ trôi đi trong thở dài và im lặng. Cánh buồm chỉ no gió khi nó được ra khơi, khi cánh buồm căng cũng là lúc con thuyền tăng tốc lao nhanh về phía biển. Vấn đề là bạn phải giương buồm ra biển trước. Kết quả của sự cố gắng thường rất ngọt ngào, vì bản năng của loài người là chinh phục chứ không phải hưởng thụ. Nếu bạn đã đọc “Nhà giả kim”, bạn sẽ hiểu rằng tuy kho tàng thực sự không nằm ở đâu xa, nó nằm ngay bên cạnh mỗi chúng ta nhưng nếu không dấn thân vào cuộc phiêu lưu tìm kiếm con người sẽ mãi mãi không bao giờ biết được kho tàng ở dưới chân mình. Nhờ những chuyến phiêu lưu, loài cỏ dại nhỏ bé đã ghi tên mình lên tất cả các châu lục, chúng mở rộng lãnh địa bằng những chuyến đi không ngừng nghỉ. Còn bạn, những con người trẻ và khỏe, bạn đã chuẩn bị gì cho chuyến phiêu lưu của cuộc đời mình? (Trích Đến cỏ dại cũng đàng hoàng mà sống - Phạm Sĩ Thanh, NXB Thế Giới, 2018, tr.240) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Theo văn bản, vì sao bạn đìng để tuổi trẻ trôi đi trong thở đài và im lặng? Câu 2. Tác giả cho rằng con người sẽ mãi mãi không bao giờ biết được kho tàng ở dưới chân minh nếu không thực hiện điều gì? Câu 3. Hãy chi ra hiệu quả của biện pháp ẩn dụ trong câu văn sau: Cánh buổm chi no gió khi nó được ra khori, khi cánh buờm căng cũng là lực con thuyền tang tốc lao nhanh vể phía biển. Câu 4. Thông điệp nào của văn bản có ý nghĩa nhất với anh / chị. Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung phần Đọc hiểu, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải trân trọng tuổi thanh xuân. Câu 2. (5,0 điểm) Dẫu xuôi về phương bắc Cuộc đời tuy dài thế Dẫu ngược về phương nam Năm tháng vẫn đi qua Nơi nào em cũng nghĩ Như biển kia dẫu rộng Hướng về anh - một phương Mây vẫn bay về xa Ở ngoài kia đại dương Làm sao được tan ra Trăm nghìn con sóng đó Thành trăm con sóng nhỏ Con nào chẳng tới bờ Giữa biển lớn tình yêu Dù muôn vời cách trở Để ngàn năm còn vỗ (Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2010, tr.155-156)



