Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Sở GD&ĐT Cao Bằng 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 16 trang bút chì 31/05/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Sở GD&ĐT Cao Bằng 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_tieng_anh_so_gddt_cao_bang_20.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Sở GD&ĐT Cao Bằng 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. voices...” Ở đây they chỉ Scammers. Chọn B. Câu 16. Đáp án B Câu cần chèn là: “Some scammers managed to create kidnapping and ransom scenarios.” Vị trí hợp lý nhất là [II], tức sau câu nói chung về việc lừa đảo bằng giọng nói AI, rồi mới đến câu: “In these situations, some parents received a phone call...” Cụm “In these situations” phải quay lại chỉ chính những kidnapping and ransom scenarios vừa được nêu. Vì vậy chọn B. Câu 17. Đáp án A Đoạn 2 nói chủ yếu về việc: kẻ lừa đảo dùng giọng nói do AI tạo ra, giả giọng nạn nhân, thậm chí dựng lên tình huống bắt cóc giả để đòi tiền. Phương án A tóm tắt đúng và đủ nhất nội dung đoạn 2. Các phương án B, C, D đều nói quá rộng hoặc sai trọng tâm. Chọn A. Câu 18. Đáp án C Từ deceive nghĩa là “lừa dối, đánh lừa”. respect: tôn trọng discourage: làm nản lòng mislead: đánh lạc hướng, lừa pursue: theo đuổi Từ gần nghĩa nhất là mislead. Chọn C. Câu 19. Đáp án D Từ expertise nghĩa là “chuyên môn, kiến thức chuyên sâu”. Từ trái nghĩa phù hợp nhất là inadequate training = “đào tạo không đầy đủ”. A và B đều liên quan đến kỹ năng/kinh nghiệm C gần như đồng nghĩa D là trái nghĩa rõ nhất Chọn D. Câu 20. Đáp án B Câu gạch chân: “AI is generally created to assist humans, but if it is misused, it will pose unimaginable threats.” Diễn đạt lại đúng nhất là: B. AI is primarily developed to help people, though improper use could result in serious dangers. Vì: “assist humans” = help people “if it is misused” = improper use “pose unimaginable threats” = result in serious dangers
  2. Các phương án A, C, D đều làm sai hoặc làm lệch ý gốc. Câu 21. Đáp án A Xét từng phương án: A đúng: đoạn văn nói rõ AI-generated voice được dùng trong phone scams, kẻ lừa đảo giả giọng người quen để khiến nạn nhân tin vào tình huống giả. B sai: đoạn văn nói deepfake được dùng để lừa người khác làm nhiều việc, trong đó có chuyển tiền hoặc phát tán thông tin sai; không nói riêng là “encourage Internet users” hay chỉ trên mạng xã hội. C sai: bài đọc nói “lots of people, especially celebrities or politicians”, nghĩa là nhiều người có thể là nạn nhân, đặc biệt là người nổi tiếng hoặc chính trị gia; câu này mở rộng thành “regardless of social status” là vượt quá dữ kiện. D sai: bài không nói kẻ lừa đảo đặc biệt nhắm vào cha mẹ có con nhỏ. Vì vậy chọn A. Câu 22. Đáp án A Câu hỏi yêu cầu suy luận. Đoạn cuối viết: “There must be strict regulations on AI use and development...” Từ đó có thể suy ra rằng các quy định hiện tại chưa đủ chặt chẽ để xử lý triệt để các rủi ro liên quan đến AI. A hợp lý. B sai vì từ most scammers không được nêu trong bài. C sai vì từ impossible là quá tuyệt đối. D sai vì bài không so sánh deepfake nguy hiểm hơn phone scams. Chọn A. Câu 23. Đáp án B Đây là câu hỏi tìm ý chính toàn bài. Bài đọc nêu: AI có tiềm năng lớn. Nhưng việc lạm dụng AI gây nguy hiểm. Hai ví dụ tiêu biểu là phone scams và deepfake. Vì vậy cần có quy định nghiêm ngặt. Phương án B bao quát đầy đủ nhất các ý đó. A quá hẹp, thiên về deepfake và người nổi tiếng/chính trị gia. C chưa nêu phần tiềm năng của AI và giải pháp quản lý. D khá đúng nhưng thiếu ý deepfake, nên chưa toàn diện bằng B. Chọn B. Câu 24. Đáp án B Câu gốc: “Meet Lang Bot, an AI-powered app (24)___ just for you!” Sau danh từ app, ta cần một cụm rút gọn mang nghĩa bị động: an AI-powered app designed just for you.
  3. A. which designs: sai nghĩa, chủ động B. designed: đúng C. Is designe: sai ngữ pháp D. Designing: sai nghĩa Chọn B. Câu 25. Đáp án D Cụm đúng là: take control of = nắm quyền kiểm soát Câu đầy đủ: “With Lang Bot, you'll take control of your language journey...” Chọn D. Câu 26. Đáp án B Câu văn: “...through interactive games and (26)___.” Sau liên từ and, ta cần một cụm danh từ song song với interactive games. Cụm tự nhiên nhất là: personalized practice sessions. Trong đáp án, phương án B là phương án đúng về mặt cấu trúc, dù trong đề có lỗi chính tả đánh máy. Ý đúng vẫn là personalized practice sessions. Chọn B. Câu 27. Đáp án B Cụm đúng là: succeed in doing something Câu đầy đủ: “...help you succeed in building fluency, vocabulary, and confidence.” Chọn B. Câu 28. Đáp án C Cấu trúc: Fancy + V-ing ...? Ví dụ: Fancy going out? Fancy trying this? Vì vậy: “Fancy improving your speaking skills with virtual tutors?” Chọn C. Câu 29. Đáp án A Câu văn: “Ready to kick off your language (29)___?” Cụm tự nhiên là language adventure = hành trình khám phá ngôn ngữ. A. adventure: đúng B. adventurer: người phiêu lưu
  4. C. adventurously: trạng từ D. adventurous: tính từ Chọn A. Câu 30. Đáp án A Câu gốc: “The (30) ____ of media we consume can shape our perspectives.” Danh từ media ở đây là khái niệm không đếm được theo nghĩa lượng thông tin/phương tiện truyền thông ta tiếp nhận, nên dùng amount. amount of media: đúng number of media: không tự nhiên trong ngữ cảnh này lot / many: không đi trực tiếp với cấu trúc này Chọn A. Câu 31. Đáp án B Câu: “By showing traditions from (31)___ countries...” Ta cần tính từ đứng trước danh từ số nhiều countries. Chỉ có other là phù hợp: other countries. the others: đại từ other: đúng another: đi với danh từ số ít others: đại từ Chọn B. Câu 32. Đáp án A Câu: “...media can promote cultural (32) ___, respect, and diversity.” Cụm phù hợp nhất là cultural exchange = giao lưu văn hóa. exchange: đúng protection / background / preservation: không hợp với chuỗi nghĩa ở đây Chọn A. Câu 33. Đáp án C Câu: “It often favors popular trends over local (33)___ leading to a loss of uniqueness.” Ý nghĩa là truyền thông ưu tiên xu hướng phổ biến hơn phong tục địa phương, dẫn đến mất bản sắc. people: không hợp regulations: không hợp customs: đúng attractions: không chuẩn nghĩa Chọn C. Câu 34. Đáp án A Câu:
  5. “(34) ___ celebrating differences, media may push people to follow foreign ideas...” Ý tương phản: thay vì tôn vinh sự khác biệt, truyền thông lại khiến con người chạy theo tư tưởng ngoại lai. Cụm đúng là Instead of. Chọn A. Câu 35. Đáp án D Câu: “This can (35) ____ a loss of unique customs and values...” Cụm đúng là: result in + noun = dẫn đến thanks to: nhờ vào take place: diễn ra come about: xảy ra result in: dẫn đến Chọn D. Câu 36. Đáp án C Câu: “Urbanization, with cities becoming hubs of innovation, culture, and economic activity, (36) _____.” Chủ ngữ chính là Urbanization, nên cần động từ chia phù hợp: Urbanization ... is rapidly reshaping the world. A thiếu động từ chính B sai vì sau dấu phẩy không thể nối kiểu đó C đúng D sai ngữ pháp Chọn C. Câu 37. Đáp án C Câu: “Equipped with advanced technologies, (37)____” Cụm mở đầu này bổ nghĩa cho chủ thể ngay sau đó. Chủ thể hợp lý phải là smart cities, vì chính các thành phố thông minh được trang bị công nghệ tiên tiến. Vậy câu hoàn chỉnh là: “Equipped with advanced technologies, smart cities aim to optimize urban infrastructure and services.” Chọn C. Câu 38. Đáp án D Trước chỗ trống, bài viết nêu ví dụ về smart grids và intelligent transportation systems. Câu sau đó cần tổng kết tác dụng của các công nghệ này. Phương án phù hợp nhất: These technologies make cities more efficient and environmentally friendly. A trái nghĩa với bài B sai vì nói “without reducing pollution...” C sai ngữ pháp
  6. D đúng Chọn D. Câu 39. Đáp án B Câu: “Furthermore, the sustainable urban planning principles, (39)___ are essential for creating livable cities.” Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho principles. which promote green spaces and public transportation là hợp nghĩa và đúng ngữ pháp. Các phương án còn lại sai ngữ pháp hoặc trái nội dung đoạn văn. Chọn B. Câu 40. Đáp án D Đoạn văn gần cuối: “...can reduce the environmental impact of urban development (40) ___ By embracing technology...” Cần một câu hoàn chỉnh, nối mạch với ý phát triển đô thị bền vững và đặt con người làm trung tâm. Phương án phù hợp nhất là: Cities continue to evolve, prioritizing the well-being of residents. Câu này vừa đúng ngữ pháp, vừa khớp nội dung toàn đoạn: thành phố tiếp tục phát triển nhưng vẫn ưu tiên chất lượng sống của cư dân. A cũng gần đúng nhưng cách diễn đạt kém tự nhiên hơn B bị động, dùng được nhưng không mượt bằng D trong mạch văn này C dùng though không phù hợp ý nghĩa Chọn D.