Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_so_gddt_ha_tinh_2025_2.docx
Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa lí Sở GD&ĐT Hà Tĩnh 2025-2026 (Kèm đáp án)
- + Lượng mưa lớn: Do đón gió mùa và địa hình núi cao, đây là một trong những trung tâm mưa lớn của cả nước. Lượng mưa dồi dào cung cấp nguồn nước ổn định cho các hồ chứa, đảm bảo vận hành các nhà máy thủy điện. Đáp án: A Câu 18 (VD): Phương pháp: Dựa vào nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bắng sông Hồng (phần ngành công nghiệp). Cách giải: Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục do nguyên nhân chủ yếu là thu hút đầu tư, lao động có trình độ đông, cơ sở hạ tầng phát triển. + Thu hút đầu tư (FDI và trong nước): Đây là nhân tố đột phá. Với các chính sách ưu đãi và môi trường kinh doanh lớn, vùng đã thu hút được các tập đoàn đa quốc gia như Samsung, LG, Foxconn,... Các dự án này đóng góp tỉ trọng cực lớn vào giá trị sản xuất, đặc biệt là ngành điện tử và công nghệ cao. + Lao động có trình độ đông: ĐBSH là nơi tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu nhất cả nước. Nguồn lao động tại đây có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất so với các vùng khác, đáp ứng được yêu cầu của các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi sự chính xác và hàm lượng tri thức cao. + Cơ sở hạ tầng phát triển: Vùng có mạng lưới giao thông đồng bộ và hiện đại nhất Việt Nam (các tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, cảng biển quốc tế Lạch Huyện, sân bay quốc tế Nội Bài). Hạ tầng điện, nước và các khu công nghiệp tập trung tại đây rất hoàn thiện, giúp giảm chi phí logisitic và thời gian lưu thông hàng hóa. Đáp án: A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1 2 3 4 Đáp án SSĐĐ SĐĐĐ ĐSĐS SSĐĐ Câu 1 (VD): Phương pháp: + Dựa vào đoạn thông tin và nội dung các miền địa lí tự nhiên. + Lưu ý: biểu hiện rõ nhất của quy luật phi địa đới là quy luật đai cao và quy luật địa ô. Cách giải: 1. Sai. Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. 2. Sai. Thành phần loài chiếm ưu thế ở miền này là các loài xích đạo và nhiệt đới (ưa nóng, ẩm), không phải cận nhiệt do khí hậu của miền là cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao quanh năm. 3. Đúng. Địa hình luôn chịu tác động tổng hợp của nội lực và các quá trình ngoại lực. 1. Nội lực: Hoạt động đứt gãy, nâng lên, hạ xuống và đặc biệt là các đợt phun trào mác-ma tạo nên các cao nguyên badan xếp tầng ở cao nguyên Trung Bộ. 2. Ngoại lực: Quá trình phong hóa, xâm thực của nước chảy và sự bồi tụ phù sa của các hệ thống sông lớn (sông Cửu Long, sông Đồng Nai) đã hình thành nên các đồng bằng rộng lớn. 4. Đúng. Quy luật phi địa đới ở đây thể hiện rõ nhất qua:
- + Quy luật đai cao: Tại các vùng núi (điển hình là cao nguyên Trung Bộ), khí hậu và sinh vật phân hóa theo độ cao + Quy luật địa ô: sự phân hóa thiên nhiên Đông - Tây (giữa vùng núi cao nguyên và đồng bằng ven biển) là biểu hiện của tính phi địa đới. Đáp án: S, S, Đ, Đ Câu 2 (VD): Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành du lịch nước ta. Cách giải: 1. Sai. Năm 2024, khách du lịch quốc tế tăng mạnh chủ yếu do chính sách thị thực (visa) dễ hơn, các hoạt động xúc tiến quảng bá mạnh mẽ, sự phục hồi của thị trường hàng không quốc tế và chất lượng dịch vụ được cải thiện sau đại dịch. 2. Đúng. Theo số liệu trong đoạn thông tin: + Khách quốc tế: 17,5 triệu lượt. + Khách nội địa: 110 triệu lượt. + Số lượt khách du lịch nội địa nhiều hơn khách du lịch quốc tế. 3. Đúng. Đây chính là ý nghĩa của cụm từ "tác động lan tỏa tích cực" được nhắc đến trong đoạn thông tin. Khi du lịch phát triển, nhu cầu về di chuyển (giao thông), mua sắm/ăn uống (thương mại) và nhân lực phục vụ tại chỗ tăng cao, giúp kích thích toàn bộ nền kinh tế. 4. Đúng. Đây là nhóm giải pháp chiến lược giúp du lịch Việt Nam tăng sức cạnh tranh. Quảng bá giúp thu hút khách, đa dạng loại hình (du lịch xanh, du lịch MICE, du lịch văn hóa...) giúp khách có nhiều lựa chọn, và nâng cao chất lượng dịch vụ chính là yếu tố giữ chân khách và tăng mức chi tiêu (tăng doanh thu). Đáp án: S, Đ, Đ, Đ Câu 3 (VD): Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở Bắc Trung Bộ. Cách giải: 1. Đúng. Theo đoạn thông tin, đặc điểm lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và phân hóa địa hình từ tây sang đông (núi, gò đồi, đồng bằng, ven biển) tạo ra các dải sinh thái khác nhau. Điều này cho phép vùng phát triển đồng thời cả lâm nghiệp (vùng núi), nông nghiệp (gò đồi, đồng bằng) và thủy sản (ven biển), tạo nên cơ cấu kinh tế liên hoàn. 2. Sai. Đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm là hẹp ngang và bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển. Đất ở đây chủ yếu là đất cát pha, kém màu mỡ, không thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước với quy mô lớn như ở Đồng bằng sông Hồng hay Đồng bằng sông Cửu Long. Các cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, mía, đậu tương có phát triển nhưng khó đạt quy mô lớn do diện tích canh tác manh mún. 3. Đúng. Vùng gò đồi phía tây có: 1. Đất feralit màu mỡ: giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, phù hợp với cây công nghiệp lâu năm. 2. Địa hình đồi núi rộng: điều kiện thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, thuận lợi cho sản xuất hàng hóa.
- 3. Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, thích hợp cho nhiều loại cây công nghiệp lâu năm. 4. Sai. Cơ sở hạ tầng của Bắc Trung Bộ đang được đầu tư, chưa thể coi là "hiện đại". Bên cạnh đó, Bắc Trung Bộ cũng không phải là vùng có thị trường lớn nhất, thị trường lớn nhất cả nước là vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Đáp án: Đ, S, Đ, S Câu 4 (VD): Phương pháp: 1. Dựa vào biểu đồ và dựa vào công thức tính: Số dân = Mật độ dân số*Diện tích Lưu ý đổi đơn vị. 2. Dựa vào đơn vị của các đối tượng trên biểu đồ rồi sau đó xác định nội dung biểu đồ. 3. Lấy mật độ dân số của Thái Lan chia mật độ dân số của Mi-an-ma. 4. Dựa vào biểu đồ và nhận xét. Cách giải: 1. Sai. So với quy mô dân số của Ma-lai-xi-a, quy mô dân số của Việt Nam lớn hơn: (297*331,3) - (102,2*328,6) = 64 813,2 nghìn người = 64,8 triệu người. 2. Sai. Dựa vào biểu đồ ta thấy diện tích có đơn vị là nghìn km², mật độ dân số có đơn vị là người/km² → Biểu đồ thể hiện diện tích và mật độ dân số một số quốc gia. 3. Đúng. So với mật độ dân số của Mi-an-ma, mật độ dân số Thái Lan gấp: 140,1/82,4 = 1,7 lần 4. Đúng. Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy mỗi quốc gia có mật độ dân số, diện tích đều khác nhau. Đáp án: S, S, Đ, Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 168 44 32,3 801 478 395 Câu 1 (TH): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tổng số giờ nắng trung bình = Tổng số giờ nắng 12 tháng/12 Cách giải: Tổng số giờ nắng trung bình ở trạm quan trắc Đà Lạt là: (240,7 + 244,0 + 252,8 + + 92,8)/12 = 168 giờ Đáp án: 168 Câu 2 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tỉ lệ che phủ rừng = (Diện tích rừng/Diện tích tự nhiên)*100 Lưu ý đổi diện tích rừng và diện tích tự nhiên ra cùng 1 đơn vị. Cách giải: Đổi 9 541,2 km2 = 9 541 200 ha = 954,12 nghìn ha Tỉ lệ che phủ rừng của tỉnh Điện Biên năm 2023 là:
- (423,1/954,12 )*100 = 44% Đáp án: 44 Câu 3 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Giá trị thành phần = (Tỉ lệ giá trị thành phần*Tổng giá trị)/100 Cách giải: Năm 2023, lực lượng lao động từ 25 - 49 tuổi ở nước ta là: (61,6*52 376)/100 = 32,3 triệu người Đáp án: 32,3 Câu 4 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyể Lưu ý đổi đơn vị từ triệu tấn.km sang nghìn tấn.km Cách giải: Cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường sắt ở nước ta năm 2023 là: (3 716,9*1 000)/4 639,2 = 801 km Đáp án: 801 Câu 5 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Bình quân lương thực đầu người = Tổng sản lượng lương thực/Số dân Lưu ý đổi đơn vị từ nghìn tấn sang nghìn kg. Cách giải: Bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở nước ta năm 2023 là: (47 935,7*1 000)/100 309,2 = 478 kg/người Đáp án: 478 Câu 6 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Giá trị thành phần = (Tỉ lệ giá trị thành phần*Tổng giá trị)/100 Cách giải: Giá trị GRDP trong công nghiệp xây dựng của vùng năm 2023 là: (41,4*952,9)/100 = 395 nghìn tỉ đồng Đáp án: 395
- ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 HÀ TĨNH MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Loại gió nào sau đây thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo? A. Gió Tây ôn đới. B. Gió Mậu dịch. C. Gió Đông cực. D. Gió phơn. Câu 2. Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Phú Thọ. B. Lạng Sơn. C. Ninh Bình. D. Thanh Hoá. Câu 3. Thành tựu về xã hội của ASEAN là A. tạo dựng môi trường hoà bình, ổn định. B. xây dựng khu vực phát triển năng động. C. thúc đẩy hội nhập vào kinh tế thế giới. D. cải thiện đời sống người dân, tăng HDI. Câu 4. Ở nước ta, cây chè chủ yếu được trồng ở khu vực A. đồi núi. B. đồng bằng. C. ven biển. D. núi cao. Câu 5. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do A. đường lối đổi mới, hội nhập quốc tế. B. tham gia các tổ chức kinh tế thế giới. C. đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. D. quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá. Câu 6. Ngành giao thông vận tải đường sông nước ta A. có khối lượng vận chuyển lớn nhất. B. phát triển mạnh nhất ở miền Trung. C. chủ yếu dùng vận chuyển hàng hoá. D. gắn liền với hoạt động ngoại thương. Câu 7. Giải pháp chủ yếu để chăn nuôi gia súc ở vùng Bắc Trung Bộ phát triển theo hướng hàng hoá là A. phòng chống dịch bệnh, hiện đại hoá chuồng trại, cải tạo các đồng cỏ. B. tăng nhanh số lượng gia súc, mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu. C. đẩy mạnh chăn nuôi trang trại gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ. D. đảm bảo cơ sở thức ăn, phòng chống dịch bệnh, phát triển giống mới. Câu 8. Quốc gia nào sau đây không giáp với Biển Đông? A. Thái Lan. B. In-đô-nê-xi-a. C. Cam-pu-chia. D. Ti-mo Lét-xtê. Câu 9. Điểm du lịch nào sau đây là di sản thiên nhiên thế giới? A. Di tích Mỹ Sơn. B. Phố cổ Hội An. C. Vịnh Hạ Long. D. Cố đô Huế. Câu 10. Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ? A. Tây Ninh. B. An Giang. C. Khánh Hoà. D. Vĩnh Long. Câu 11. Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật về A. chăn nuôi dê, cừu. B. trồng cây ăn quả. C. khai thác bô-xit. D. phát triển thuỷ điện. Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán ở nước ta là A. phá rừng ở các vùng đầu nguồn. B. hoạt động của gió mùa Đông Bắc. C. triều cường, nước biển dâng cao. D. lượng mưa ít, mùa khô kéo dài. Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
- A. phát triển giao thông, phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, du lịch sinh thái. B. khai thác tài nguyên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường. C. cung cấp điện cho sinh hoạt, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập. D. điều tiết nguồn nước, chống hạn vào mùa khô kết hợp cung cấp điện. Câu 14. Hướng chủ yếu nhằm sử dụng hợp lí tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. phát triển nông nghiệp hiện đại, du lịch sinh thái, năng lượng tái tạo. B. khai thác thế mạnh, cải tạo tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu. C. giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường, phát triển giao thông. D. phát triển thuỷ lợi, đẩy mạnh trồng rừng, sử dụng năng lượng tái tạo. Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm làng nghề ở nước ta? A. Cơ cấu ngành nghề chưa đa dạng. B. Gắn bó chặt chẽ với các đô thị. C. Thường có quy mô sản xuất lớn. D. Có cơ cấu sản phẩm phong phú. Câu 16. Tính thất thường của thời tiết miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gây ra các khó khăn chủ yếu về A. kế hoạch mùa vụ, hoạt động canh tác, phòng chống thiên tai. B. các loại dịch bệnh, bảo dưỡng máy móc, bảo quản nông sản. C. thiên tai, dịch bệnh, khả năng mở rộng diện tích, thâm canh. D. cơ cấu mùa vụ, hoạt động giao thông, tiêu thụ các sản phẩm. Câu 17. Đa dạng sinh vật của nước ta bị suy giảm chủ yếu do A. biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho nhiệt độ tăng. B. gia tăng dân số nhanh, hậu quả của chiến tranh. C. khai thác quá mức, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ. D. kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu khai thác tăng. Câu 18. Giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển công nghiệp khai thác khí tự nhiên ở nước ta là A. bảo vệ chủ quyền biển đảo, hợp tác với các nước trong khu vực. B. mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường chế biến. C. đẩy mạnh thăm dò, đổi mới công nghệ, tăng cường liên doanh. D. nâng cao trình độ lao động, khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thuỷ sản. Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản tăng liên tục. Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng và giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản. Sản lượng khai thác thuỷ sản tăng, hoạt động đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh. Diện tích nuôi trồng tăng, đối tượng nuôi trồng ngày càng đa dạng, đã áp dụng nhiều mô hình nuôi trồng tiên tiến. Sản lượng và chất lượng nuôi trồng tăng nhanh. a) Năng suất nuôi trồng tăng do sử dụng giống mới, ứng dụng các mô hình nuôi hiện đại. b) Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ là bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, khai thác được nhiều loài thuỷ sản quý hiếm, bảo vệ nguồn lợi ven bờ. c) Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị của ngành thuỷ sản là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, tăng sản lượng thuỷ sản xuất khẩu.
- d) Ở nước ta, sản lượng thuỷ sản khai thác tăng chậm hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng. Câu 2. Cho thông tin sau: Tài nguyên du lịch biển, đảo của nước ta rất phong phú với nhiều cảnh quan đẹp: bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại hình du lịch biển, đảo. Du lịch biển, đảo đang là thế mạnh cho các tỉnh ven biển, làm thay đổi cơ cấu kinh tế cho các vùng. Số lượng khách và doanh thu từ du lịch biển, đảo tăng nhanh. Nhiều sản phẩm du lịch như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển, thể thao biển, được chú trọng đẩy mạnh. Nhiều khu vực du lịch biển đảo tiếp tục được đầu tư phát triển. Tuy nhiên cần quan tâm đến vấn đề khai thác hợp lí tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường biển, đảo. a) Ý nghĩa chủ yếu của du lịch biển, đảo là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, bảo vệ tài nguyên và môi trường. b) Doanh thu từ du lịch biển, đảo tăng do số lượng khách du lịch và chi tiêu của du khách tăng. c) Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển, đảo. d) Du lịch biển, đảo đóng góp tỉ trọng lớn nhất vào cơ cấu kinh tế của các tỉnh ven biển. Câu 3. Cho biểu đồ sau: Tổng dự trữ quốc tế của một số nước năm 2019 và năm 2023 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025) a) Tổng dự trữ quốc tế của Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Ma-lai-xi-a. b) Tổng dự trữ quốc tế của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin. c) Thái Lan có tổng dự trữ quốc tế lớn nhất do có nền kinh tế phát triển nhất, GDP/người cao nhất. d) Từ năm 2019 đến năm 2023, tổng dự trữ quốc tế của Thái Lan giảm 8,5 tỉ đô la Mỹ. Câu 4. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu tài nguyên khoáng sản, đa dạng về chủng loại nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là a-pa-tit, thiếc, chì - kẽm, sắt, than, Với tiềm năng về tài nguyên khoáng sản phong phú, vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác và chế biến khoáng sản phát triển. Hoạt động khai thác khoáng sản cần chú ý đến ô nhiễm môi trường, không khí, nguồn nước và suy giảm diện tích rừng. a) Điều kiện khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc thuận lợi do các mỏ có trữ lượng lớn, công nghệ khai thác hiện đại. b) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu tài nguyên khoáng sản. c) Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là cung cấp sản phẩm cho xuất khẩu, giải quyết việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế.
- d) Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 2023, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Hà Tĩnh là 59,6 tạ/ha, sản lượng lúa đông xuân là 354,0 nghìn tấn. Hãy cho biết diện tích gieo trồng lúa đông xuân Hà Tĩnh năm 2023 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Cho bảng số liệu: LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ NĂM 2023 Đơn vị: Nghìn người Năm Lao động nam Lao động nữ 2015 28 133,3 26 132,7 2023 27 868,9 24 507,1 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB Thống kê, 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết từ năm 2015 đến năm 2023, tỉ lệ lao động nam trong tổng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Năm 2023, ngành đường bộ có khối lượng hàng hoá vận chuyển là 1 806 053,3 nghìn tấn và khối lượng hàng hoá luân chuyển là 104 416,1 triệu tấn.km; ngành đường biển có khối lượng hàng hoá vận chuyển là 109 932,6 nghìn tấn và khối lượng hàng hoá luân chuyển là 112 331,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường biển gấp mấy lần đường bộ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI TRẠM QUAN TRẮC VŨNG TÀU Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ (0C) 26,9 27,6 28,3 30,1 30,8 29,4 28,1 29,2 28,1 28,4 28,4 27,0 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB Thống kê, 2025) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính biên độ nhiệt độ năm 2024 tại trạm quan trắc Vũng Tàu (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5. Năm 2020, doanh thu các cơ sở lưu trú của nước ta là 38 604,6 tỷ đồng, năm 2024 là 94 101,4 tỷ đồng. Hãy cho biết từ năm 2020 đến năm 2024, doanh thu các cơ sở lưu trú của nước ta tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6. Năm 2023, dân số Trung Quốc là 1 411,3 triệu người, tỉ lệ dân thành thị của Trung Quốc là 64,6%. Hãy cho biết dân số thành thị của Trung Quốc năm 2023 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). --------------------------HẾT------------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Giám thị không giải thích gì thêm.
- ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Đáp án: B. Gió mậu dịch thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp xích đạo. Câu 2. Đáp án: C. Ninh Bình thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Câu 3. Đáp án: D. Thành tựu xã hội của ASEAN là cải thiện đời sống, tăng HDI. Câu 4. Đáp án: A. Cây chè chủ yếu trồng ở vùng đồi núi. Câu 5. Đáp án: A. Chuyển dịch cơ cấu lao động do đường lối đổi mới, hội nhập. Câu 6. Đáp án: C. Đường sông chủ yếu vận chuyển hàng hoá. Câu 7. Đáp án: C. Phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá cần gắn với chế biến và thị trường. Câu 8. Đáp án: A. Thái Lan không giáp Biển Đông. Câu 9. Đáp án: C. Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới. Câu 10. Đáp án: A. Tây Ninh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Câu 11. Đáp án: B. ĐBSCL mạnh về cây ăn quả. Câu 12. Đáp án: D. Hạn hán do mưa ít, mùa khô kéo dài.
- Câu 13. Đáp án: D. Thuỷ điện giúp điều tiết nước + chống hạn + phát điện. Câu 14. Đáp án: B. Cần khai thác hợp lí, cải tạo tự nhiên, thích ứng BĐKH. Câu 15. Đáp án: D. Làng nghề có cơ cấu sản phẩm phong phú. Câu 16. Đáp án: A. Thời tiết thất thường gây khó khăn về mùa vụ, canh tác, thiên tai. Câu 17. Đáp án: C. Suy giảm đa dạng sinh học chủ yếu do khai thác quá mức. Câu 18. Đáp án: C. Phát triển khai thác khí cần thăm dò + công nghệ + liên doanh. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu Ý Đúng/Sai Giải thích 1 a Đúng Năng suất nuôi trồng tăng nhờ giống mới, công nghệ, mô hình nuôi hiện đại Đánh bắt xa bờ giúp bảo vệ nguồn lợi ven bờ + gắn với bảo vệ chủ quyền 1 b Đúng biển đảo 1 c Sai Nâng cao giá trị cần chế biến sâu, công nghệ, không chỉ tăng khai thác 1 d Đúng Thực tế nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác → đúng xu hướng ngành Ý nghĩa chính là kinh tế (chuyển dịch cơ cấu, việc làm), không phải bảo vệ 2 a Sai môi trường 2 b Đúng Doanh thu tăng do khách tăng + chi tiêu tăng 2 c Đúng Việt Nam có nhiều bãi biển, đảo → rất thuận lợi 2 d Sai Du lịch không chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế vùng ven biển 3 a Đúng Quan sát biểu đồ: Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Ma-lai-xi-a 3 b Sai In-đô-nê-xi-a không tăng nhanh nhất 3 c Sai Không thể kết luận do GDP/người từ biểu đồ 3 d Sai Thái Lan không giảm 8,5 tỉ USD 4 a Sai Khoáng sản trữ lượng vừa và nhỏ, công nghệ chưa hiện đại 4 b Đúng Vùng giàu tài nguyên khoáng sản 4 c Đúng Khai thác giúp xuất khẩu + việc làm + chuyển dịch cơ cấu



