Đề thi thử TN THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Phú Thọ 2026 (Kèm đáp án)

docx 26 trang Thái Huy 29/05/2026 110
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử TN THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Phú Thọ 2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tn_thpt_mon_dia_li_so_gddt_phu_tho_2026_kem_dap_a.docx

Nội dung text: Đề thi thử TN THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Phú Thọ 2026 (Kèm đáp án)

  1. Sau đó lấy cán cân xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a chia cán cân xuất nhập khẩu của Thái Lan. d) Dựa vào biểu đồ và công thức: Tỉ lệ xuất nhập khẩu = (Trị giá xuất khẩu/Trị giá nhập khẩu)*100 Sau đó lấy tỉ lệ xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a trừ tỉ lệ xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a. Cách giải: a) Sai. Phi-lip-pin là quốc gia có trị giá nhập khẩu lớn hơn trị giá xuất khẩu. b) Sai. So với tổng giá trị xuất nhập khẩu của Phi-lip-pin, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a lớn gấp:(274,1 + 253,7)/(116,5 + 178,1) = 1,8 lần. c) Đúng. So với cán cân xuất nhập khẩu của Thái Lan, cán cân xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a lớn hơn: (298,2 - 268,3) / (337 - 328) = 3,3 lần d) Đúng. So với tỉ lệ xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a, tỉ lệ xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a cao hơn: [(298,2/268,3)*100] - [(274,1/253,7)*100] = 3,1% Đáp án: S, S, Đ, Đ Câu 4 (VD): Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành thủy sản nước ta. Cách giải: a) Đúng. Thủy sản luôn nằm trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Việc thâm nhập được vào các thị trường cao cấp như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản (như thông tin trong bài) khẳng định vị thế chủ lực của ngành này trong xuất khẩu. b) Sai. Thực tế, môi trường nước hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức do biến đổi khí hậu và ô nhiễm. Chất lượng thủy sản xuất khẩu tăng lên chủ yếu do ứng dụng công nghệ cao trong quy trình nuôi trồng, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm và sự phát triển của công nghiệp chế biến đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của quốc tế (như HACCP, GlobalGAP). c) Đúng. Do: - Thị trường: Là động lực đầu ra quan trọng nhất kích thích người dân mở rộng quy mô. - Dịch vụ và chế biến: Cung cấp giống, thức ăn tốt hơn và giúp bảo quản, nâng cao giá trị sản phẩm, giúp người nuôi yên tâm sản xuất. d) Sai. Để nâng cao giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giải pháp chủ yếu là tăng cường chế biến sâu (thay vì xuất khẩu thô), xây dựng thương hiệu mạnh và đảm bảo quy trình khai thác bền vững. Thị trường thế giới có nhu cầu rất lớn về các sản phẩm phổ biến như tôm, cá tra nhưng yêu cầu khắt khe về chất lượng và tính bền vững. Đáp án: Đ, S, Đ, S Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 243 5,4 61 430 15 2,9 Câu 1 (TH): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Cân bằng ẩm = Lượng mưa - Lượng bốc hơi
  2. Cách giải: Cân bằng ẩm của Thành phố Hồ Chí Minh là: 1 931 - 1 688 = 243 mm Đáp án: 243 Câu 2 (TH): Phương pháp: - Xác định tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội và tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn. - Sau đó lấy lưu lượng nước tháng cao nhất của trạm Hà Nội chia lưu lượng nước tháng cao nhất của trạm Nông Sơn. Cách giải: So với tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Nông Sơn, tháng có lưu lượng nước lớn nhất của trạm Hà Nội gấp: 5 632/1 039 = 5,4 lần Đáp án: 5,4 Câu 3 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Năng suất = Sản lượng/Diện tích Lưu ý đổi đơn vị. Cách giải: Đổi 43 451,6 nghìn tấn = 434 516 nghìn tạ Năng suất lúa của nước ta năm 2024 là: 434 516/7 127,1 = 61 tạ/ha Đáp án: 61 Câu 4 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Mật độ dân số = Số dân/Diện tích Lưu ý đổi đơn vị. Cách giải: Đổi 4 022,6 nghìn người = 4 022 600 người Mật độ dân số của tỉnh Phú Thọ tại thời điểm trên là: 4 022 600/9 361,4 = 430 người/km2 Đáp án: 430 Câu 5 (VD): Phương pháp: - Dựa vào các công thức tính: Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo = 100% - Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo Giá trị thành phần = (Tỉ lệ giá trị thành phần*Tổng giá trị)/100 - Lưu ý đổi đơn vị. Cách giải: Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là: 100 - 71,6 = 28,4 Số lượng lao động đã qua đào tạo ở nước ta năm 2024 là: (28,4*52 942,3)/100 = 15 035,6 nghìn người ≈ 15 triệu người Đáp án: 15
  3. Câu 6 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm cuối/Giá trị năm gốc)*100 Sau đó lấy tốc độ tăng trưởng số lượng lợn trừ tốc độ tăng trưởng số lượng gia cầm. Cách giải: Chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và gia cầm ở nước ta là: [(26 519,4/23 202,8)*100] - [(584,1/524,2)*100] = 2,9% Đáp án: 2,9
  4. ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 PHÚ THỌ MÔN: ĐỊA LÍ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất và giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, tăng diện tích đất. B. sử dụng giống mới, đẩy mạnh thâm canh, phát triển chế biến. C. mở rộng diện tích đất, đảm bảo nước tưới, tăng vốn đầu tư. D. đa dạng sản xuất, phát triển chế biến, liên kết vùng sản xuất. Câu 2. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng A. không tiếp giáp với biển. B. có diện tích lớn nhất cả nước. C. có mật độ dân số rất cao. D. bao gồm 10 tỉnh, thành phố. Câu 3. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho đồng bằng Nam Bộ nước ta có A. xuất hiện giông và bão biển. B. mưa lớn trong đầu mùa hạ. C. đợt nắng nóng và gió phơn. D. xâm nhập mặn vào mùa khô. Câu 4. Mạng lưới đường bộ của nước ta A. ngày càng hoàn thiện. B. chủ yếu là cao tốc. C. chưa kết nối khu vực. D. cần ít vốn đầu tư. Câu 5. Cho biểu đồ: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2015 - 2024 (Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê năm 2024, Nxb Thống kê) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Trị giá nhập khẩu tăng chậm hơn xuất khẩu. B. Năm 2024 nước ta xuất siêu gần 12 tỉ USD. C. Tỉ trọng xuất khẩu giảm qua các năm. D. Trị giá xuất khẩu tăng ít hơn nhập khẩu. Câu 6. Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt hải sản ở Nam Trung Bộ là
  5. A. vùng thềm lục địa sâu. B. có nhiều ngư trường lớn. C. khí hậu nóng quanh năm. D. ven bờ có nhiều vũng vịnh. Câu 7. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm? A. Mía, cao su. B. Điều, hồ tiêu. C. Lạc, đậu tương. D. Chè, cà phê. Câu 8. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A. Mật độ dân số thấp. B. Quy mô dân số giảm. C. Cơ cấu dân số già. D. Quy mô dân số lớn. Câu 9. Hiện nay, các tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng? A. Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh. B. Bắc Ninh, Lạng Sơn, Ninh Bình. C. Tuyên Quang, Phú Thọ, Hưng Yên. D. Thái Nguyên, Bắc Ninh, Ninh Bình. Câu 10. Vùng nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước ta hiện nay? A. Bắc Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Nam Trung Bộ. Câu 11. Nước ta có vị trí ở A. trung tâm châu Á. B. lục địa Á-Âu. C. vùng ôn đới. D. vùng ít thiên tai. Câu 12. Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay A. chỉ có khai khoáng. B. có rất ít sản phẩm. C. thu hút nhiều đầu tư. D. đều khắp ở đồi núi. Câu 13. Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ là A. không khai thác ven bờ, mở rộng các ngư trường xa khơi. B. khai thác hợp lí, bảo vệ nguồn lợi và môi trường biển đảo. C. mở rộng khai thác, hạn chế nuôi trồng, đẩy mạnh chế biến. D. hạn chế thời gian khai thác, bảo tồn trữ lượng nguồn lợi. Câu 14. Nam Bộ có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất nước ta, chủ yếu do A. khí hậu nóng ẩm, thềm lục địa rộng và nông, nhiều cửa sông. B. thềm lục địa nông, bờ biển và hải lưu ổn định, nhiều phù sa. C. khí hậu cận xích đạo, bờ biển dài, rừng được quản lí chặt chẽ. D. có nhiều đầm phá và cửa sông lớn, chế độ thủy triều ổn định. Câu 15. Số lượt khách du lịch nội địa ở nước ta tăng nhanh chủ yếu do A. mức sống của người dân được nâng cao. B. tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng. C. cơ sở hạ tầng ngày càng được đồng bộ. D. đẩy mạnh quảng bá và hợp tác quốc tế. Câu 16. Khó khăn lớn nhất đối với ngành trồng trọt ở Đông Nam Bộ là A. đất đai kém màu mỡ. B. sạt lở vùng ven biển. C. có nền nhiệt độ cao. D. có mùa khô sâu sắc. Câu 17. Biện pháp nào sau đây để hạn chế ô nhiễm không khí ở nước ta? A. Tăng khai thác rừng. B. Thay đổi cây trồng. C. Mở rộng làng nghề. D. Kiểm soát phát thải. Câu 18. Nhóm hàng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu trị giá hàng nhập khẩu của nước ta là A. hàng tiêu dùng. B. hàng nông sản. C. tư liệu sản xuất. D. nguyên liệu thô. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau:
  6. Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt giảm dần từ bắc vào nam. Có địa hình núi cao, bị chia cắt và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam, xen kẽ là các thung lũng sông cùng hướng, cao nguyên đá vôi,... Khí hậu và địa hình có tác động sâu sắc tới các thành phần tự nhiên khác của miền. a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. b) Thành phần loài thực vật của miền chủ yếu là các loài cận nhiệt đới và ôn đới. c) Dạng địa hình các-xtơ khá phổ biến chủ yếu do miền có nền nhiệt ẩm dồi dào và nhiều cao nguyên đá vôi. d) Đất mùn là chủ yếu, do miền có địa hình phần lớn là đồi núi, thực vật phong phú và nền nhiệt độ cao. Câu 2. Cho biểu đồ: Bình quân GDP/đầu người của một số quốc gia năm 2010 và năm 2023 (Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê năm 2024, Nxb Thống kê) a) Năm 2023 so với năm 2010, bình quân GDP/đầu người của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh nhất và cũng tăng nhiều nhất. b) Năm 2023 so với năm 2010, bình quân GDP/đầu người của Mi-an-ma tăng chậm nhất và cũng tăng ít nhất. c) Bình quân GDP/đầu người của các quốc gia khác nhau chủ yếu là do khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động và quy mô dân số. d) Năm 2023 các quốc gia đều có bình quân GDP/đầu người tăng so với năm 2010. Câu 3. Cho thông tin sau: Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh đến Đồng bằng sông Cửu Long, thể hiện qua mực nước biển dâng, gia tăng xâm nhập mặn và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này làm suy giảm diện tích đất canh tác, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư. Vì vậy, cần tăng cường các biện pháp thích ứng như chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lí tài nguyên nước hiệu quả. a) Biến đổi khí hậu làm gia tăng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
  7. b) Đẩy mạnh khai thác nước ngầm quy mô lớn để chống hạn và xâm nhập mặn, xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ được xem là các biện pháp hiệu quả lâu dài ở Đồng bằng sông Cửu Long. c) Tăng cường xây dựng đê bao khép kín để ngăn mặn hoàn toàn trên diện rộng được coi là hướng phát triển bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long. d) Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang mô hình lúa - tôm ở vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long giúp thích ứng với xâm nhập mặn và nâng cao hiệu quả kinh tế. Câu 4. Cho thông tin sau: Hoạt động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh. Xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tích cực. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại đã tạo điều kiện để mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế. Việt Nam dần khẳng định vị thế thương mại, điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên khắp thế giới. a) Việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tạo điều kiện để hàng hóa nước ta tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. b) Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển thương mại nước ta. c) Trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta. d) Cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm hàng chế biến, tăng tỉ trọng nhóm hàng sơ chế. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm Bưu chính Viễn thông 2015 11,0 283,9 2024 38,9 358,4 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2015, 2024, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2015 giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viễn thông của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2. Năm 2025, tổng số dân vùng Nam Trung Bộ là 15,9 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn nhiều hơn tỉ lệ dân thành thị là 29%. Hãy cho biết số dân nông thôn của Nam Trung Bộ năm 2025 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Năm 2024, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là 0,79%, tỉ suất tử thô là 5,6‰. Hãy cho biết tỉ suất sinh thô năm 2024 của nước ta là bao nhiêu ‰ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng của Hà Nội và Huế năm 2023 (Đơn vị: °C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
  8. Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 Huế 19,7 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Huế cao hơn Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). Câu 5. Năm 2024, doanh thu du lịch lữ hành của nước ta là 78990,5 tỉ đồng, trong đó doanh thu của vùng Đồng bằng sông Hồng là 29635,8 tỉ đồng, Đông Nam Bộ là 32412,3 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng doanh thu du lịch lữ hành của Đông Nam Bộ lớn hơn Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Cho bảng số liệu Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Hà Nội năm 2023 (Đơn vị: m³/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu 1455 1343 1215 1522 2403 4214 7300 7266 5181 3507 2240 1517 lượng (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tại trạm Hà Nội năm 2023, chênh lệch lưu lượng nước trung bình tháng lớn nhất và tháng nhỏ nhất là bao nhiêu m³/s. ------------------ HẾT ------------------
  9. ĐÁP ÁN PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án B B B A A B C D A B B C B A A D D C PHẦN II. Trắc nghiệm đúng/sai Câu a b c d 1 Sai Sai Đúng Sai 2 Sai Đúng Đúng Đúng 3 Đúng Sai Sai Đúng 4 Đúng Sai Đúng Sai PHẦN III. Trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 227% 10,3 triệu 13,5‰ 1,62°C 3,5% 6085 m³/s người LỜI GIẢI THAM KHẢO PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: B Đề hỏi giải pháp chủ yếu để nâng cao năng suất và giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. • Muốn nâng cao năng suất, cần dùng giống mới, đẩy mạnh thâm canh, áp dụng kĩ thuật. • Muốn nâng cao giá trị, cần gắn với chế biến. Phương án B đầy đủ nhất. • A thiên về thị trường, thương hiệu, mở rộng đất, chưa trực tiếp làm tăng năng suất là chính. • C thiên về mở rộng diện tích, trong khi hiện nay trọng tâm là nâng cao hiệu quả trên diện tích đang có. • D đúng một phần nhưng chưa thể hiện rõ giải pháp trực tiếp nâng cao năng suất bằng giống và thâm canh. Chọn B. Câu 2:B Trung du và miền núi phía Bắc là vùng: • Có diện tích lớn nhất cả nước. • Vùng này có giáp biển qua Quảng Ninh nên A sai. • Mật độ dân số không phải rất cao nên C sai. • Số tỉnh, thành phố không phải 10 nên D sai. Chọn B. Câu 3: B Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương chính là nguồn gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ, gây:
  10. • mưa lớn vào đầu mùa hạ ở Nam Bộ và Tây Nguyên. • A không đúng bản chất chính. • C là đặc trưng của gió phơn ở Trung Bộ. • D liên quan mùa khô và xâm nhập mặn, không phải tác động trực tiếp của khối khí này. Chọn B. Câu 4: A Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay: • đang ngày càng hoàn thiện, • mở rộng kết nối vùng, liên vùng và quốc tế. • B sai vì chưa phải chủ yếu là cao tốc. • C sai vì thực tế đang tăng cường kết nối. • D sai vì giao thông đường bộ cần vốn đầu tư lớn. Chọn A. Câu 5: A Từ biểu đồ: • 2015: xuất khẩu 162, nhập khẩu 166. • 2019: xuất khẩu 264, nhập khẩu 254. • 2023: xuất khẩu 372, nhập khẩu 360. • 2024: xuất khẩu 406, nhập khẩu 381. Xét mức tăng giai đoạn 2015–2024: • Xuất khẩu tăng: 406 - 162 = 244 tỉ USD. • Nhập khẩu tăng: 381 - 166 = 215 tỉ USD. Vậy nhập khẩu tăng chậm hơn xuất khẩu. Kiểm tra các phương án khác: • B sai vì năm 2024 xuất siêu là 406 - 381 = 25 tỉ USD, không phải gần 12. • C sai vì tỉ trọng xuất khẩu không giảm liên tục. • D sai vì xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu. Chọn A. Câu 6: B Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt hải sản ở Nam Trung Bộ là: • có nhiều ngư trường lớn, • vùng biển giàu tiềm năng hải sản. • A không phải thế mạnh chủ yếu. • C không quyết định trực tiếp đến đánh bắt. • D thuận lợi cho xây dựng cảng, neo đậu tàu thuyền nhiều hơn. Chọn B. Câu 7: C Cây công nghiệp hàng năm là cây có chu kì sinh trưởng ngắn. • Lạc, đậu tương là cây công nghiệp hàng năm. • Mía là hàng năm nhưng cao su là lâu năm.