Tuyển tập 9 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 93 trang Thái Huy 04/06/2026 140
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 9 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_9_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_sinh_hoc_cac_truo.docx

Nội dung text: Tuyển tập 9 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. a) Sai. Thành phần (4) là mạng lưới Purkinje, làm tâm thất co, không phải tâm nhĩ. b) Sai. Tim có tính tự động, hệ dẫn truyền tim hoạt động độc lập tương đối với hệ thần kinh. c) Đúng. Máy trợ tim phát xung điện tương tự chức năng của nút xoang nhĩ (máy phát nhịp tự nhiên). d) Đúng. 1: Nút xoang nhĩ; 2: Nút nhĩ thất; 3: Bó His; 4: Mạng lưới Purkinje. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Khi nghiên cứu sự di truyền của hai gene quy định hai tính trạng ở một loài động vật có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và XY, một nhóm học sinh nhận thấy rằng các gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, cả hai gene đều biểu hiện ở cả hai giới và nếu không xét tính dục, cái thì loài này có tối đa sáu loại kiểu hình và số loại kiểu gene ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gene ở giới cái. Theo lí thuyết, trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene trên? Hướng dẫn giải 6 loại KH = 2 × 3 → 1 gene có 2 allele (A > a) và 1 gene có 3 allele B₁ > B₂ > B₃. Số loại KG ở giới đực gấp 2 lần số loại KG ở giới cái → giới đực: XX; giới cái: XY và phải có ít nhất 1 gene nằm trên NST giới tính. Chỉ có trường hợp gene có 2 allele nằm trên NST thường còn gene có 3 allele B₁ > B₂ > B₃ nằm trên vùng không tương đồng của NST X là thỏa mãn; khi đó, số KG ở giới đực (XX) = 3·(3+1)/2 = 6, số KG ở giới cái (XY) = 3 (thỏa mãn đề bài). → Số loại KG tối đa về 2 gene trong QT = [2·(2+1)/2] × [3·(3+3)/2] = 27. Đáp án: 27 Câu 2: Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử DNA này có tỉ lệ (?+?)/(?+?) = 1/4 thì tỉ lệ nucleotide loại G của phân tử DNA này là bao nhiêu phần trăm? (Nếu kết quả không phải số nguyên, hãy làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy). Hướng dẫn giải Gọi A = T = x; G = C = y. Ta có: (A + T)/(G + C) = 1/4 → (2x)/(2y) = 1/4 → x/y = 1/4 → x = y/4. Tổng các nu: 2x + 2y = 100 → 2(y/4) + 2y = 100 → y/2 + 2y = 100 → 2,5y = 100 → y = 40%. Vậy tỉ lệ G = 40%. Đáp án: 40 Câu 3: Khi giao phấn giữa 2 cây lưỡng bội cùng loài thu được F₁ có tỉ lệ: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Một học sinh đã vẽ sơ đồ tế bào học để giải thích các khả năng có thể tạo được F₁ từ 4 phép lai P (1, 2, 3, 4) như hình bên dưới:
  2. Hãy cho biết những sơ đồ lai ở hình bên nào phù hợp với kết quả F₁. (Biểu diễn kết quả bằng cách viết số từ nhỏ đến lớn). Hướng dẫn giải Quy ước: gene A: cao - gene a: thấp gene B: tròn - gene b: bầu dục Từ F₁ ta có thấp, bầu dục = 0,2 = 0,5 × 0,4 Suy ra ta có sơ đồ 2, 4 thỏa mãn: AB/ab × AB/ab (f = 20% và HVG ở 1 bên) cho aabb = 0,4 × 0,5 = 0,2 BA/ba × BA/ba (f = 20% và HVG ở 1 bên) cho aabb = 0,4 × 0,5 = 0,2 Đáp án: 2 Câu 4: Phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N¹⁴ phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N¹⁵ thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 3 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân hoàn toàn chứa N¹⁴? Hướng dẫn giải Ban đầu DNA chứa hoàn toàn N¹⁴. Sau lần nhân đôi thứ nhất trong môi trường N¹⁵ → tạo 2 phân tử lai (N¹⁴–N¹⁵), không còn phân tử nào hoàn toàn N¹⁴. Các lần nhân đôi tiếp theo chỉ tạo thêm DNA lai và DNA chứa hoàn toàn N¹⁵. Vì vậy sau 3 lần nhân đôi không còn phân tử DNA nào chứa hoàn toàn N¹⁴. Đáp án: 0 Câu 5: Ở một loài thực vật, xét hai gene quy định hai tính trạng. Nếu đem lai cây thuần chủng thân cao, quả vàng với cây thân thấp, quả đỏ (P) thì thu được F₁ gồm toàn cây thân cao, quả đỏ. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂ có 4% cây thân thấp, quả vàng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, trong số cây thân cao, quả đỏ ở F₂, cây có kiểu gene dị hợp 1 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (Nếu kết quả không phải số nguyên, hãy làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy) Hướng dẫn giải F₂ có 4% thân thấp, quả vàng (aabb) = 0,2 x 0,2 → ab là giao tử sinh ra do HVG với f = 40%. P thuần chủng → F₁ dị hợp 2 cặp gene ở trạng thái liên kết: Ab/aB. → Thân cao, quả đỏ = 0,5 + 0,04 = 0,54. Cây thân vao, quả đỏ dị hợp 1 cặp gene là: AABb (= 2 × 0,2 × 0,3 = 0,12) + AaBB (= 2 × 0,3 × 0,2) = 0,12 = 0,24.
  3. Theo lí thuyết, trong số cây thân cao, quả đỏ ở F₂, cây có kiểu gene dị hợp 1 cặp gene chiếm tỉ lệ: 0,24 : 0,54 = 44,4%. Đáp án: 44,4 Câu 6: Ở một loài ốc, xét 2 cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau: Cho ốc trắng dị hợp sản xuất được enzyme A nhưng không sản xuất được enzyme B lai với ốc chưa biết kiểu gene, có bao nhiêu phép lai với ốc trên để tạo ra ốc vỏ nâu? Hướng dẫn giải Theo sơ đồ: muốn ốc vỏ nâu phải có cả enzyme A và enzyme B → kiểu gene phải có A–B–. Ốc trắng dị hợp sản xuất được enzyme A nhưng không sản xuất được enzyme B → kiểu gene: Aabb. Để đời con có kiểu hình A–B– thì bố/mẹ còn lại phải cho được allele B. Các kiểu gene của ốc còn lại có thể tạo ốc nâu khi lai với Aabb là: AaBB, AaBb, AABB, AABb, aaBB, aaBb. Vậy có 6 phép lai tạo ra ốc vỏ nâu. Đáp án: 6 ----HẾT----
  4. ĐỀ SỐ 2 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trường: ........................................... MÔN: SINH HỌC Lớp: ................................................ Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Phân tử nào sau đây kém bền nhất? A. protein. B. mRNA. C. DNA. D. rRNA. Câu 2: Sự khác biệt giữa exon và intron trong hệ gene người là gì? A. Exon không chứa thông tin di truyền, intron chứa thông tin di truyền. B. Exon mã hóa cho amino acid, intron không mã hóa cho amino acid. C. Exon chỉ có trong tế bào nhân, intron chỉ có trong tế bào chất. D. Exon và intron đều mã hóa cho các yếu tố sinh học trong cơ thể. Câu 3: Hãy xác định các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ tương ứng với vai trò sau: Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài, mang thông tin di truyền, bộ máy tổng hợp protein. A. Tế bào chất, vùng nhân, ribosome. B. Thành tế bào, vùng nhân, ribosome. C. Vùng nhân, ribosome, vỏ nhầy. D. Vùng nhân, ribosome, lông roi. Câu 4: Sắc tố quang hợp có vai trò nào sau đây? A. Hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng hóa học. B. Hấp thụ năng lượng ánh sáng trong phổ ánh sáng màu đỏ và xanh lam. C. Bảo vệ tế bào khỏi ánh sáng quá mức và nhiệt độ quá cao của môi trường. D. Tổng hợp năng lượng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của cây. Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo. Hình dưới đây minh họa mối liên hệ giữa phân loại và phát sinh chủng loại. Phân loại theo thứ bậc được phản ánh trên cây phát sinh phân nhánh nhỏ dần. Cây phát sinh phân nhánh đầu của cua nhẹ liền hóa có thể giúp phân tách tương ứng ở Ấn Độ (Carnivora), bản thân nó là một nhánh của lớp Thú (Mammalia). Điểm phân nhánh 1 thể hiện tổ tiên chung gần nhất của tất cả các thành viên của họ Chồn (Mustelidae) với họ Chó (Canidae). Điểm phân nhánh 2 thể hiện tổ tiên chung gần nhất của chó sói Mỹ (Canis latrans) và chó sói xám (Canis lupus). 14
  5. Câu 5: Loài Lutra lutra (Rái cá Châu Âu) được xếp vào nhóm phân loại nào sau đây? A. Họ Felidae. B. Chi Canis. C. Bộ Primates. D. Chi Lutra. Câu 6: Loài Canis latrans (Chó sói mỹ) và Canis lupus (Chó sói xám) được hình thành từ bộ Carnivora là ví dụ của quá trình A. tiến hóa lớn. B. tiến hóa nhỏ. C. tiến hóa hóa học. D. tiến hóa tiền sinh học. Câu 7: Theo lý thuyết hiện đại, quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu ảnh hưởng bởi A. đột biến, giao phối và sự phân li tính trạng. B. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. C. các biến dị di truyền và cơ chế cách ly. D. đột biến, giao phối và các cơ chế cách ly. Câu 8: Hình sau mô tả thí nghiệm của Miller và Urey (1953) nhằm kiểm tra giả thuyết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan: Việc tạo ra các hợp chất hữu cơ trong thí nghiệm trên có thể được xem là một bước quan trọng trong việc chứng minh giả thuyết nào sau đây? A. Sự sống bắt nguồn từ các chất hữu cơ có sẵn trong tự nhiên. B. Sự hình thành các tế bào có nhân hoàn chỉnh từ các chất hữu cơ. C. Sự sống bắt nguồn từ các hợp chất vô cơ trong khí quyển. D. Sự hình thành các chất vô cơ từ các chất hữu cơ đơn giản. Câu 9: Khi nói về tháp sinh thái, nhận định nào sau đây sai? A. Là biểu đồ hình tháp thể hiện số lượng, sinh khối hay năng lượng có trong sinh vật qua các bậc dinh dưỡng. B. Trong số 3 loại tháp sinh thái (số lượng, khối lượng và năng lượng), tháp khối lượng luôn ở dạng chuẩn nhất. C. Tháp số lượng biểu diễn số lượng cá thể các bậc dinh dưỡng trên một đơn vị diện tích hay thể tích thống nhất. D. Tháp số lượng thể hiện mối quan hệ giữa vật chủ và vật kí sinh là dạng tháp đảo ngược (đáy hẹp đỉnh rộng). 15
  6. Câu 10: Hình sau minh họa kiểu gene, cấu trúc NST và các kiểu hình tương ứng về hình dạng mắt ở ruồi giấm cái. Sự biểu hiện kiểu hình khác thường do đột biến lặp đoạn vùng Bar trên nhiễm sắc thể giới tính X và NST bình thường (kí hiệu B⁺), NST đột biến lặp mang 1 và 2 đoạn Bar được kí hiệu lần lượt B và Bᴰ. Hậu quả của đột biến này làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, nếu đoạn NST lặp lại càng nhiều lần thì mức độ dẹt của mắt càng tăng lên. Ruồi giấm dị hợp tử đột biến (B⁺B) có kiểu hình nào sau đây? A. Kiểu hình (b). B. Kiểu hình (c). C. Kiểu hình (d). D. Kiểu hình (a). Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo. Cho ba cấp tổ chức sống trên Trái Đất bao gồm: A: Hệ sinh thái, B: Quần xã, C: Sinh quyển. Câu 11: Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng về mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống trên? A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 12: Hiệu ứng nhà kính có thể gây ra tác động nào đối với quần xã và các hệ sinh thái trong sinh quyển? A. Hiệu ứng nhà kính chỉ có tác động đến quần xã sinh vật trên cạn từ đó tác động tiêu cực và làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái. B. Làm thay đổi nhiệt độ toàn cầu, ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng loài trong quần xã, làm thay đổi cấu trúc của hệ sinh thái. C. Hiệu ứng nhà kính chủ yếu ảnh hưởng đến khí quyển và duy trì ổn định số lượng loài trong quần xã, ít có tác động đến các hệ sinh thái. D. Hiệu ứng nhà kính làm tăng độ ẩm của hệ sinh thái, làm giảm đa dạng loài trong quần xã từ đó làm thay đổi cấu trúc của các hệ sinh thái. Câu 13: Điểm giống nhau giữa các phương pháp: lai hữu tính, gây đột biến và công nghệ gene trong việc tạo giống mới là đều A. có thể làm thay đổi kiểu gene dẫn đến thay đổi kiểu hình. B. thay đổi kiểu hình nhưng không làm thay đổi kiểu gene. C. không sử dụng các yếu tố bên ngoài để tác động vào giống cũ. 16
  7. D. có thể làm thay đổi kiểu gene mà không thay đổi kiểu hình. Câu 14: Hình bên mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai ribosome R1 và R2 Mỗi ribosome sẽ di chuyển về phía nào trên mRNA? A. Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu X. B. Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu Y. C. Ribosome R1 di chuyển về đầu Y, R2 về đầu X. D. Ribosome R1 và R2 đổi vị trí cho nhau trên mRNA. Câu 15: Ở một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền, tính trạng màu lông do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó 1 quy định lông nâu; 2 quy định lông đỏ; 3 quy định lông vàng và 4 quy định lông trắng. Các allele tương tác trội lặn hoàn toàn theo thứ tự 1 > 2 > 3 > 4. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu tần số các allele là bằng nhau thì kiểu gene đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất. B. Bố mẹ lông đỏ và nâu cho 퐹1 : 2 nâu : 1 đỏ : 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên. C. Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có kiểu gene dị hợp nhất. D. Các cá thể bố mẹ lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu. Câu 16: Khi nói về đột biến số lượng NST, nhận nào sau đây đúng? A. Ở các loài sinh vật, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở các NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính. B. Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ hai là BB thì bộ NST song nhị bội sẽ là AABB. C. Một loài thực vật có 2n=6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd. Kiểu gene AaBbDd là đột biến thể 3. D. Thể đa bội có thể thứ bội 4n trong đó tất cả các cặp NST đều có 2 chiếc tương đồng nhưng có 1 cặp NST có 4 chiếc. Câu 17: Con người đã áp dụng kiến thức sinh học như thế nào để giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu? A. Tập trung vào việc xây dựng các chính sách công nghiệp hóa. B. Bảo tồn đa dạng sinh học, cải tạo hệ sinh thái, tăng sự thích ứng. C. Dựa vào các thành tựu khoa học công nghệ để đối phó với khí hậu. D. Trồng cây xanh để thay thế toàn bộ rừng tự nhiên trên toàn cầu. Câu 18: Vai trò của operon trong điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ là gì? A. Giảm phiên mã bằng cách phá hủy mRNA để giảm lượng protein đưa trên nhu cầu của tế bào. B. Điều chỉnh sự phiên mã các gene liên quan trong cùng một cụm dựa trên nhu cầu của tế bào. C. Kiểm soát số lượng ribosome trượt trên mRNA khi tham gia vào quá trình tổng hợp protein. D. Điều chỉnh hoạt động của enzyme bằng cách thay đổi cấu trúc của chúng khi tham gia dịch mã. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI 17
  8. Câu 1: Ở thực vật, xét hai cặp gene A, a và B, b quy định hai tính trạng khác nhau, các allele trội là trội hoàn toàn. Khi giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene (P) thu được F₁. a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F₁ có tỉ lệ tối đa là 50%. b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể tạo ra F₁ có 7 loại kiểu gene. c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F₁ luôn chiếm tỉ lệ 75%. d) Cho các cây trội hai tính trạng ở F₁ giao phấn ngẫu nhiên có thể thu được F₂ mang hai tính trạng lặn là 1/81. Câu 2: Dãy núi Adirondack nằm ở phía bắc tiểu bang New York, Hoa Kỳ là một khu vực có hệ sinh thái đa dạng với các rừng lá kim, rừng lá rộng và đồng cỏ. Khu vực này thường chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tự nhiên như cháy rừng, bão lớn hoặc sự khai thác của con người, dẫn đến các thay đổi lớn trong hệ sinh thái. Biểu đồ bên dưới thể hiện sinh khối của các loài thực vật khác nhau tìm thấy sau khi xảy ra cháy rừng. a) Quá trình đang diễn ra là diễn thế sinh thái. b) Cỏ dại và cây bụi là nhóm sinh vật tiên phong sau khi diễn ra cháy rừng. c) Khi hình thành quần xã ổn định, cây Phong là loài ưu thế và ảnh hưởng lớn nhất đến quần xã. d) Diễn thế khí hậu làm tăng lượng CO₂ trong khí quyển thì quần xã sẽ tăng đa dạng loài do tăng năng suất quang hợp của nhóm sinh vật sản xuất. Câu 3: Đồ thị dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa hai nhân tố X, Y tới cường độ quang hợp ở thực vật. a) X có thể là nhân tố nhiệt độ hoặc nồng độ CO₂ của môi trường. b) Nhân tố Y là các sắc tố quang hợp có trong tế bào. c) Khi tăng nhiệt độ và CO₂ cùng lúc, cường độ quang hợp có thể tăng đáng kể nếu các yếu tố khác không bị giới hạn. d) Tăng ánh sáng và nhiệt độ liên tục để tối ưu hóa cường độ quang hợp và tăng trưởng cây trồng. Câu 4: Trong thí nghiệm nghiên cứu tách chiết DNA của mẫu lá rau cải xanh. Các bước được tiến hành như sau: 18
  9. Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến. Bước 2: Cho 50 g mẫu thực vật vào cối sứ. Dùng chày nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất. Dùng cốc đong, lấy 50 mL nước, bổ sung 1 thìa muối ăn khoảng 5 g (NaCl) và 1 – 2 mL nước rửa chén dạng lỏng, lắc trộn đều tạo thành một hỗn hợp. Bước 3: Rót hỗn hợp này vào cối có mẫu đã nghiền sẵn, trộn đều mẫu trong hỗn hợp tạo dịch nghiền đồng nhất. Rót dịch nghiền đó vào phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã, thu được dịch lọc. Bước 4: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào cốc dịch lọc (rót từ từ vào thành cốc để tạo thành một lớp ethanol phía trên một lớp dịch lọc). Các sợi màu trắng từ từ xuất hiện trong lớp ethanol phía trên. Bước 5: Chuyển dung dịch ethanol phía trên chứa DNA sang một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 – 4 °C, DNA từ từ kết tủa trong dung dịch ethanol. Bước 6: Chụp ảnh, lấy mẫu tách chiết DNA, báo cáo kết quả thí nghiệm. a) Bước 1 thể hiện việc xác định câu hỏi nghiên cứu. b) Nước rửa chén giúp phân giải DNA trong nhân và tế bào chất ở mẫu lá rau cải xanh. c) Nếu không thêm muối vào hỗn hợp trong bước 2, việc phá vỡ màng tế bào sẽ kém hiệu quả. d) Ở bước 5, nhiệt độ lạnh giúp DNA kết tủa nhanh chóng từ dung dịch ethanol, dễ dàng thu được DNA. PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN Câu 1: Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m²) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau: Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4 Diện tích khu phân bố 3558 2486 1935 1954 Kích thước quần thể 4270 3730 3870 4885 Xét tại thời điểm khảo sát, sắp xếp thứ tự mật độ cá thể của quần thể trong 4 quần thể tăng dần theo thứ tự từ thấp đến cao. Câu 2: Hình ảnh dưới đây so sánh cấu tạo hệ tiêu hóa của động vật ăn thịt (bên trái) và động vật ăn thực vật (bên phải). Các đơn vị cấu trúc được đánh số từ 1–5 tương ứng với các cơ quan trong hệ tiêu hóa của các nhóm động vật trên. Các cơ quan hấp thụ chất dinh dưỡng, cơ quan thoái hóa ở tương ứng với đơn vị cấu trúc nào (Sắp xếp các đơn vị cấu trúc theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)? 19
  10. Câu 3: Một nhóm côn trùng di cư đến một hòn đảo xa, và chỉ một số cá thể nhất định trong nhóm này có thể sinh sản và hình thành quần thể mới. Quần thể này sẽ mang theo các đặc điểm di truyền đặc biệt của nhóm sáng lập (hiệu ứng sáng lập). Do kích thước nhỏ và bị cách li địa lí, quần thể này chịu tác động mạnh của các yếu tố môi trường. Em hãy sắp xếp các giai đoạn sau đây phù hợp với hiệu ứng sáng lập. 1. Quần thể mới mang theo một phần nhỏ vốn gene của quần thể ban đầu. 2. Nhóm cá thể này di chuyển và thiết lập một quần thể mới ở một khu vực khác. 3. Hình thành quần thể mới có mức độ đa dạng di truyền thấp hơn so với quần thể ban đầu. 4. Một nhóm nhỏ cá thể tách ra từ quần thể lớn ban đầu. Câu 4: Một loài thú, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F₁ có 24 kiểu gene và 10 kiểu hình, trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12 : 12 : 4 : 4 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene ở con cái P là bao nhiêu phần trăm? Câu 5: Phả hệ dưới đây thể hiện sự di truyền của bệnh mù màu và máu khó đông trong một gia đình. Cả hai bệnh này đều do gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Có bao nhiêu người trong phả hệ này có thể xác định chính xác kiểu gene? Câu 6: Các nghiên cứu về loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos đã chỉ ra rằng sự thay thế sinh thái đóng vai trò quan trọng trong việc giảm cạnh tranh thức ăn giữa các loài. Cụ thể, hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis có sự khác biệt về kích thước mỏ khi chúng cùng tồn tại trong một khu vực, so với khi sống ở các khu vực riêng biệt. Kết quả nghiên cứu thể hiện ở hình bên dưới. 20