Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 37 trang Đình Phong 31/05/2026 190
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_vat_li_so_gddt_tuyen_quang_20.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí Sở GD&ĐT Tuyên Quang 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Không phải 519,4 lít. c) Đúng. Nhiệt độ ở mặt đất: TM 28 273 301, K . Vậy khẳng định này đúng. d) Đúng. Ở điểm N , áp suất khí trong bóng là: PN 0,55P0 0,55760 418,mmHg . Nén đẳng nhiệt nên áp dụng định luật Boyle: P1V1 P2V2 . Khi thể tích còn một nửa thì: P2 2P1 2418 836,mmHg . Vậy khẳng định này đúng. Kết luận câu 2: Sai – Sai – Đúng – Đúng. Câu 3. Trong mô hình một máy phát điện gió đơn giản có một khung dây dẫn phẳng gồm N 500 vòng, diện tích mỗi vòng là S 0,01,m2 . Khung dây quay đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung với tốc độ góc  10 ,rad / s . Khung dây đặt trong từ trường đều B 0,2,T sao cho trục quay vuông góc với các đường sức từ. a) Sai. Khung dây quay đều trong từ trường sẽ tạo ra suất điện động cảm ứng biến thiên tuần hoàn theo thời gian, nên dòng điện cảm ứng là dòng điện xoay chiều, không phải dòng điện một chiều. b) Đúng. Theo hiện tượng cảm ứng điện từ, khi từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng:  e N . t Vì vậy khẳng định này đúng. c) Đúng. Từ thông cực đại qua cả khung dây là: max NBS 5000,20,01 1,Wb . Vậy khẳng định này đúng. d) Đúng. Suất điện động cảm ứng cực đại: e0 NBS . Thay số: e0 5000,20,0110 10 31,4,V . Vậy khẳng định này đúng. Kết luận câu 3: Sai – Đúng – Đúng – Đúng. Câu 4. Một ấm điện có công suất 800,W chứa 500, g nước ở 25 C . Dùng ấm đun nước đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Coi nhiệt lượng truyền cho ấm và thoát ra môi trường không đáng kể. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2103 , J / kg.K và 2,26106 , J / kg . a) Sai. Sau khi nước đã sôi, trong 150, s nhiệt lượng ấm cung cấp là: Q Pt 800150 120000, J .
  2. Q 120000 Khối lượng nước bay hơi là: m 0,0531,kg 53,1, g . L 2,26106 Khối lượng nước còn lại là: 500 53,1 446,9, g . Không phải 350, g . b) Đúng. Nhiệt lượng cần để 300, g 0,3,kg nước đang sôi hóa hơi hoàn toàn là: Q mL 0,32,26106 6,78105 , J . Vậy khẳng định này đúng. c) Đúng. Nhiệt lượng cần để đun 500, g 0,5,kg nước từ 25 C đến 100 C là: Q mc t 0,54,2103 (100 25) 0,5420075 157500, J . Vậy khẳng định này đúng. d) Đúng. Khi nước chỉ tăng nhiệt độ mà chưa chuyển thể, nhiệt lượng thu vào được tính theo công thức: Q mc t . Do đó phát biểu này đúng trong giai đoạn đun nóng nước từ 25 C đến 100 C . Kết luận câu 4: Sai – Đúng – Đúng – Đúng. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một học sinh dùng bơm có van một chiều để đưa không khí vào một quả bóng có thể tích không đổi V . Ban đầu, khí trong bóng có áp suất bằng áp suất khí quyển p0 . Mỗi lần bơm, học sinh đưa được một lượng không khí có thể tích 0,2V ở áp suất p0 vào trong bóng. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi trong suốt quá trình bơm. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất khí trong bóng là n.p0 . Giá trị của n bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười). Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng phương trình khí lí tưởng dưới dạng số mol tỉ lệ với tích pV . p V Ban đầu, số mol khí trong bóng là n 0 . 0 RT Mỗi lần bơm, lượng khí được đưa thêm vào có thể tích 0,2V ở áp suất p0 , nên số mol khí thêm vào là p 0,2V n 0 0,2n . RT 0 Sau lần bơm đầu tiên, số mol khí trong bóng là n1 n0 n 1,2n0 . Vì thể tích quả bóng không đổi và nhiệt độ không đổi nên áp suất tỉ lệ thuận với số mol: p n 1 1 1,2. p0 n0 Suy ra p1 1,2 p0 . Vậy n 1,2 . Đáp án: 1, 2 .
  3. Câu 2. Một thanh kim loại MN đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng m 20, g và chiều dài L 50,cm . Đầu trên của hai thanh ray được nối với một tụ điện chưa tích điện có điện dung C 100F . Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B 0,5,T , các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray và hướng ra ngoài. Bỏ qua điện trở của thanh MN , các thanh ray và dây nối, lấy g 10,m / s2 . Thả nhẹ, thanh MN trượt dọc theo hai thanh ray dẫn điện song song, thẳng đứng với gia tốc a không đổi. Biết lực ma sát giữa thanh MN với hai thanh ray là 0,045, N . Gia tốc của thanh MN có giá trị bằng bao nhiêu m / s2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Khi thanh MN chuyển động xuống dưới với vận tốc v, trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng: e BLv . Tụ điện được tích điện nên điện tích trên tụ là q Ce CBLv . dq dv Dòng điện trong mạch: i CBL CBLa . dt dt 2 2 Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn: Ft BIL B (CBLa) L CB L a . Lực này hướng lên trên, cản trở chuyển động. Chọn chiều dương hướng xuống. Khi đó phương trình động lực học là: 2 2 mg Fms Ft ma ,hay mg Fms CB L a ma . mg F Suy ra a ms . m CB2 L2 4 Thay số: m 0,02,kg , L 0,5,m , C 100F 10 , F , B 0,5,T , Fms 0,045, N . Ta có mg 0,0210 0,2, N , CB2 L2 10 4 (0,5)2 (0,5)2 6,2510 6 . 0,2 0,045 0,155 Do đó a 7,75,m / s2 . 0,02 6,2510 6 0,02000625 Đáp án: 7,75,m / s2 . Câu 3. Chu trình thực hiện với 01 mol khí lí tưởng được mô tả như hình vẽ. Quá trình 1 2 : Đẳng tích, khí nhận nhiệt lượng Q 5983,2, J , nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng lên 4 lần. Quá trình 2 3 : Biến đổi trạng thái theo một hàm bậc nhất giữa áp suất p và thể tích V (đoạn thẳng trên đồ thị), biết nhiệt độ tại trạng thái 3 bằng nhiệt độ tại trạng thái 2 . Quá trình 3 1: Áp suất p biến thiên tỉ lệ thuận với thể tích V (đường thẳng 3 1 có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ O ). Cho biết nội năng của n mol khí ở nhiệt độ 3 T (đơn vị K) là U nRT , với R là hằng số khí lí tưởng. Công mà khí thực hiện được trong một chu 2 trình có độ lớn bằng bao nhiêu jun? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Ở quá trình 1 2 đẳng tích nên Q12 U12 . 3 Ta có U nR(T T ) . 12 2 2 1 3 9 Vì T 4T , n 1 nên 5983,2 R(4T T ) RT . 2 1 2 1 1 2 1
  4. 5983,2 Suy ra T 160, K . 1 9 8,31 2 Do đó T2 4T1 640, K . Vì trạng thái 1 và 2 cùng thể tích nên gọi thể tích đó là V1 V2 . p p Quá trình 3 1 có p tỉ lệ thuận với V , nên 1 3 . V1 V3 Mặt khác, trên đường này: T ~ pV ~ V 2 . 2 T3 V3 Vì T3 T2 4T1 nên 2 4 , T1 V1 suy ra V3 2V1 . Do p ~ V trên đoạn 3 1, nên p3 2 p1 . Lại có T2 T3 , nên theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: p2V2 p3V3 . Suy ra p2V1 (2 p1)(2V1) 4 p1V1 , Nên p2 4 p1 . Bây giờ tính công từng quá trình. Quá trình 1 2 đẳng tích nên A12 0. p p Quá trình 2 3 là đoạn thẳng trên đồ thị p V , nên A 2 3 (V V ) 23 2 3 2 4 p 2 p 1 1 (2V V ) 3p V . 2 1 1 1 1 p Quá trình 3 1 có phương trình dạng p 1 V . V1 2 V1 V1 V1 p p V 3 Do đó A p,dV 1V ,dV 1 p V . 31 V 2V 1 1 3 1 V1 V1 2 2 2V1 3 3 Vậy công trong cả chu trình là A A A A 0 3p V p V p V . 12 23 31 1 1 2 1 1 2 1 1 Mà p1V1 nRT1 18,31160 1329,6, J . 3 Suy ra A 1329,6 1994,4, J . 2 Làm tròn đến hàng đơn vị: Đáp án: 1994, J . Câu 4. Một đoạn dây đồng CD dài L 20,cm , khối lượng m 15, g được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện có chiều dài l 40,cm . Hệ thống được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B 0,5,T với các đường sức từ thẳng đứng hướng lên. Cho dòng điện không đổi I 2, A chạy qua dây CD . Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, mặt phẳng chứa dây treo lệch một góc so với phương thẳng đứng (như hình vẽ), người ta đột ngột ngắt dòng điện qua thanh CD . Vận tốc cực đại của thanh CD trong
  5. quá trình dao động bằng bao nhiêu m / s . Giả sử bỏ qua mọi lực cản của không khí và ma sát ở điểm treo, lấy g 10,m / s2 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Khi có dòng điện, dây chịu lực từ ngang: Ft BIL 0,520,2 0,2, N . Trọng lượng của dây là P mg 0,01510 0,15, N . F 0,2 4 Ở vị trí cân bằng: tan t . P 0,15 3 3 Suy ra tam giác tỉ lệ 3 4 5, nên cos . 5 Khi ngắt dòng điện, lực từ mất đi. Thanh bắt đầu dao động từ vị trí lệch góc về vị trí cân bằng thẳng đứng. Cơ năng bảo toàn. Độ chênh lệch thế năng giữa vị trí ban đầu và vị trí thấp nhất là Wt mgl(1 cos ) . Tại vị trí thấp nhất, vận tốc đạt cực đại: 1 mv 2 mgl(1 cos ) . 2 max Suy ra vmax 2gl(1 cos ) . 3 2 Thay số: vmax 2100,4 1 8 3,2 1,79,m / s . 5 5 Đáp án: 1,79,m / s .  Câu 5. Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 5 lít nước ở nhiệt độ t1 60 C , bình thứ hai chứa 1 lít  nước ở nhiệt độ t2 20 C . Đầu tiên rót một phần nước ở bình thứ nhất sang bình thứ hai. Sau khi bình thứ hai đã đạt được cân bằng nhiệt, người ta lại rót từ bình thứ hai sang bình thứ nhất một lượng nước để cho dung tích nước ở hai bình lại bằng dung tích ban đầu. Sau các thao tác đó nhiệt độ nước trong bình  thứ nhất hạ xuống còn t3 59 C . Bỏ qua nhiệt dung riêng của bình, coi nhiệt lượng thoát ra môi trường không đáng kể. Cho khối lượng riêng của nước là 103 ,kg / m3 . Khối lượng nước mỗi lần rót là bao nhiêu kilôgam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Vì khối lượng riêng của nước là 103 ,kg / m3 , nên 1 lít nước có khối lượng 1,kg . Gọi khối lượng nước rót mỗi lần là x, kg . Ban đầu: - bình 1 có 5, kg nước ở 60 C , - bình 2 có 1,kg nước ở 20 C . Sau khi rót x, kg từ bình 1 sang bình 2, nhiệt độ cân bằng của bình 2 là t . Theo phương trình cân bằng nhiệt trong bình 2: x(60 t) 1(t 20) . 60x 20 Suy ra 60x xt t 20 , nên t . x 1 Lúc này bình 1 còn 5 x kg nước ở 60 C .
  6. Tiếp theo rót từ bình 2 về bình 1 đúng x, kg nước ở nhiệt độ t , để bình 1 trở lại đủ 5, kg . Nhiệt độ cuối cùng của bình 1 là 59 C . Khi đó: (5 x)60 x t 559 . 60x 20 Thay t vào: x 1 60x 20 (5 x)60 x  295 . x 1 x(60x 20) Ta có: 300 60x 295 , x 1 x(60x 20) 60x 5. x 1 Nhân với x 1: 60x(x 1) x(60x 20) 5(x 1) . Khai triển: 60x2 60x 60x2 20x 5x 5, 40x 5x 5, 35x 5 , 1 x 0,142857 kg. 7 Làm tròn đến hàng phần trăm: Đáp án: 0,14 kg. Câu 6. Bình có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí đơn nguyên tử ở nhiệt độ 300, K và áp suất 1,3310 3 , Pa . Số phân tử khí trong bình là x 1015 . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). Áp dụng phương trình khí lí tưởng ở dạng phân tử: pV NkT . Suy ra pV N . kT Đổi đơn vị: V 5,0 lít 5,010 3 ,m3 Thay số: 1,3310 3 5,010 3 N . 1,3810 23 300 Tử số: 1,3310 3 5,010 3 6,6510 6 . Mẫu số: 1,3810 23 300 4,1410 21 . Do đó
  7. 6,6510 6 N 1,611015 . 4,1410 21 Vậy x 1,61. Đáp án: 1,61.
  8. ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 TUYÊN QUANG MÔN: VẬT LÝ LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)  23 23 Cho biết: 3,14 ; T (K) t( C) 273 ; R 8,31 J/mol.K ; N A 6,02.10 hạt/mol; k 1,38.10 J/K ; 1eV 1,6.10 19 J . PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi sóng điện từ lan truyền, tại một điểm trên phương truyền sóng thì từ trường và điện trường luôn dao động A. cùng pha và có phương vuông góc với nhau. B. ngược pha và có phương song song với nhau. C. cùng pha và có phương song song với nhau. D. vuông pha và có phương vuông góc với nhau. Câu 2. Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí tăng lên gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí sẽ A. tăng lên gấp bốn lần. B. giảm đi một nửa. C. tăng lên gấp đôi. D. không thay đổi. Câu 3. Biết khối lượng mol của hydrogen (H₂) là 2 g/mol. Trong 1 g khí hydrogen có số phân tử là A. 6,02.1023 . B. 4,05.1023 . C. 3,01.1023 . D. 1,50.1023 . Câu 4. Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm nhiệt lượng 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90 C . Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu? A. 45 C . B. 50 C . C. 32 C . D. 30 C . Câu 5. Một hạt nhân có năng lượng liên kết là E , số nucleon của hạt nhân là A. Gọi năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là  , công thức tính  là. E E A E A.  . B.  . C.  . D.  . 2A A2 E A Câu 6. Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có A. thế năng khác nhau. B. nhiệt độ khác nhau. C. khối lượng khác nhau. D. thể tích khác nhau. Câu 7. Hiện tượng xuất hiện lớp nước mỏng bám ngoài vỏ bình ga mini đang sử dụng là kết quả của quá trình A. bay hơi. B. ngưng tụ. C. đông đặc. D. nóng chảy. Câu 8. Một máy phát điện xoay chiều (như hình vẽ) có khung dây phẳng gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 2,0 cm2 . Khung dây quay trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,02 T và hướng vuông góc với trục quay, tốc độ quay ổn định là 30 vòng/giây. Suất điện động cảm ứng cực đại qua khung dây có giá trị là
  9. A. 10,28.10 3 V . B. 12,56.10 3 V . C. 25,68.10 3 V . D. 37,68.10 3 V . Câu 9. Xét quá trình đun nóng đẳng tích một lượng khí lý tưởng trong một bình kín. Công thức định luật I nhiệt động lực học U A Q áp dụng cho khí trong bình thỏa mãn A. Q 0 và A 0 . B. Q 0 và A 0 . C. Q 0 và A 0 . D. Q 0 và A 0. Câu 10. Trong kỹ thuật siêu âm, hiện tượng vật lý chính được ứng dụng để tạo ra hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể là A. hiện tượng phản xạ sóng siêu âm. B. hiện tượng giao thoa sóng âm. C. hiện tượng nhiễu xạ sóng âm. D. hiện tượng khúc xạ sóng âm. Câu 11. Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia  để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là t 25 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T 4 tháng (coi t T ) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong thời gian xấp xỉ bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia  như lần đầu? A. 28,4 phút. B. 35,4 phút. C. 25,0 phút. D. 32,5 phút. Câu 12. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt A. proton. B. neutron. C. electron. D. nucleon. 235 Câu 13. Số neutron trong hạt nhân 92 U là A. 327. B. 143. C. 92. D. 235. Câu 14. Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 20 C và áp suất 1,2.106 Pa . Số phân tử khí chuyển động đập vào một mặt hộp xấp xỉ là A. 9,89.1022 . B. 9,89.1023 . C. 4,95.1022 . D. 4,95.1023 . Câu 15. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown là A. chuyển động hỗn loạn. B. chuyển động tròn. C. chuyển động định hướng. D. chuyển động đều. Câu 16. Trong một máy biến áp, tần số dòng điện trong cuộn thứ cấp A. luôn nhỏ hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp. B. bằng tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp. C. luôn lớn hơn tần số dòng điện trong cuộn sơ cấp. D. có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tần số trong cuộn sơ cấp. Câu 17. Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo bằng sợi dây như hình vẽ. Khi đóng công tắc k, hiện tượng nào sau đây xảy ra với kim nam châm?
  10. A. Kim nam châm quay đi và cực S bị hút về phía ống dây. B. Kim nam châm chỉ dao động nhẹ rồi quay về vị trí ban đầu. C. Kim nam châm quay đi và cực N bị hút về phía ống dây. D. Kim nam châm vẫn đứng yên theo hướng ban đầu. Câu 18. Khối khí lý tưởng khối lượng m, có mật độ hạt là  , áp suất p, v2 là trung bình bình phương tốc độ các phân tử khí. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng trên là 3 1 2 A. p 3mv2 . B. p mv2 . C. p mv2 . D. p mv2 . 2 3 3 PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần  (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian t (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ. a) Giả sử cuộn dây có điện trở R 2  và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C. b) Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V. c) Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0. d) Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms. Câu 2. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20 C . Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ 100 C và chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi 100 C là 2,26.106 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. a) Nhiệt lượng trung bình mà bếp tỏa ra trong mỗi giây trong quá trình đun ấm nước là 582,97 J/s. b) Nhiệt lượng bếp cung cấp cho nước tăng từ 20 C lên 100 C là 540.000 J. c) Nhiệt lượng bếp cung cấp cho ấm nhôm tăng từ 20 C lên 100 C là 42.240 J.